Quyết định 40/2011/QĐ-UBND

Quyết định 40/2011/QĐ-UBND về Bảng quy định giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Quyết định 40/2011/QĐ-UBND Bảng quy định giá đất năm 2012 đã được thay thế bởi Quyết định 36/2012/QĐ-UBND Bảng quy định giá đất năm 2013 tỉnh Kiên Giang và được áp dụng kể từ ngày 31/12/2012.

Nội dung toàn văn Quyết định 40/2011/QĐ-UBND Bảng quy định giá đất năm 2012


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 40/2011/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 22 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 761/TTr-STNMT ngày 16 tháng 12 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

 

BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Bảng Quy định này quy định giá các loại đất năm 2012 cụ thể tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được quy định để làm cơ sở:

a) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp tổ chức cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất như quy định tại Khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất của Quy định này.

3. Giá đất ban hành tại Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp.

Giá đất cụ thể được xác định lại theo quy định tại Khoản 4 Điều này không bị giới hạn bởi khung giá các loại đất được quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ.

Điều 3. Giá các loại đất, bao gồm đất nông nghiệp, giá đất ở tại nông thôn, giá đất ở tại đô thị được xác định cho từng huyện, thị xã, thành phố theo các phụ lục đính kèm:

Phụ lục 01. Giá các loại đất năm 2012 thành phố Rạch Giá.

Phụ lục 02. Giá các loại đất năm 2012 thị xã Hà Tiên.

Phụ lục 03. Giá các loại đất năm 2012 huyện An Biên.

Phụ lục 04. Giá các loại đất năm 2012 huyện An Minh.

Phụ lục 05. Giá các loại đất năm 2012 huyện Châu Thành.

Phụ lục 06. Giá các loại đất năm 2012 huyện Giang Thành.

Phụ lục 07. Giá các loại đất năm 2012 huyện Giồng Riềng.

Phụ lục 08. Giá các loại đất năm 2012 huyện Gò Quao.

Phụ lục 09. Giá các loại đất năm 2012 huyện Hòn Đất.

Phụ lục 10. Giá các loại đất năm 2012 huyện Kiên Hải.

Phụ lục 11. Giá các loại đất năm 2012 huyện Kiên Lương.

Phụ lục 12. Giá các loại đất năm 2012 huyện Phú Quốc.

Phụ lục 13. Giá các loại đất năm 2012 huyện Tân Hiệp.

Phụ lục 14. Giá các loại đất năm 2012 huyện U Minh Thượng.

Phụ lục 15. Giá các loại đất năm 2012 huyện Vĩnh Thuận.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Giá các loại đất được xác định như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm: Đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất nuôi trồng thủy sản;

đ) Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

Giá các loại đất trên được xác định theo vị trí của từng huyện, thị xã, thành phố:

- Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân tối đa làm 03 vị trí, các vị trí được xác định tại các phụ lục kèm theo;

- Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng bằng 6.000 đồng/m2 (chỉ áp dụng cho việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng).

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:

a) Đất ở tại nông thôn:

- Áp dụng chung: Được phân tối đa làm 03 khu vực và 03 vị trí (trừ các trường hợp đã được quy định cụ thể trong bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường):

+ Khu vực 1: Các trục đường từ huyện xuống xã;

+ Khu vực 2: Các trục đường từ xã xuống ấp;

+ Khu vực 3: Các trục đường liên ấp và đất ở ngoài 02 khu vực trên.

Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định khu vực cụ thể tại địa phương.

+ Vị trí 1: Được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 30;

+ Vị trí 2: Tính từ sau mét thứ 30 đến mét thứ 60 (đối với đất cùng thửa vị trí 1);

+ Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí trên.

- Đất ở dọc theo các tuyến đường: Giới hạn trong phạm vi 90m tính từ lộ giới, được phân làm 03 vị trí như sau:

+ Vị trí 1: Được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 30;

+ Vị trí 2: Tính từ sau mét thứ 30 đến mét thứ 60 (đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; từ mét thứ 1 đến mét thứ 30 đối với đất ở của các đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 mét);

+ Vị trí 3: Tính đến mét thứ 90 đối với các thửa đất không thuộc 02 vị trí trên;

+ Đất ở nằm ngoài vị trí 3 thì giá đất được tính theo đất ở tại nông thôn (mục áp dụng chung), trường hợp cao hơn vị trí 3 thì giá đất ở được tính bằng vị trí 3.

- Trường hợp giá đất ở thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất ở được tính bằng giá đất ở vị trí liền trước đó của đất ở liền kề.

b) Đất ở tại đô thị: Được tính theo trục đường phố trong trung tâm thị trấn, thị xã, thành phố và được phân tối đa làm 05 vị trí:

- Vị trí 1: Được xác định tính từ mốc lộ giới đến mét thứ 20;

- Vị trí 2: Tính từ sau mét thứ 20 đến mét thứ 40 (đối với đất cùng thửa vị trí 1);

- Vị trí 3:

+ Tính từ sau mét thứ 40 đến mét thứ 60 (đối với đất cùng thửa vị trí 1);

+ Được tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 20 đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3 mét.

- Vị trí 4:

+ Tính từ sau mét thứ 60 đến mét thứ 80 (đối với đất cùng thửa vị trí 1);

+ Tính từ sau mét thứ 20 đến mét thứ 40 (đối với đất cùng thửa vị trí 3 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3 mét);

+ Được tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 20 đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu từ 2 mét đến nhỏ hơn 3 mét.

- Vị trí 5:

+ Tính từ sau mét thứ 80 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 1);

+ Tính từ sau mét thứ 40 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 4 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3 mét);

+ Tính từ sau mét thứ 20 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 4 của hẻm từ 2 mét đến nhỏ hơn 3 mét);

+ Áp dụng cho đất ở không thuộc 4 vị trí trên.

Đất ở nằm ngoài các vị trí được quy định theo các phụ lục thì giá đất ở được tính bằng vị trí cuối cùng của đất ở liền kề, nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí cuối cùng thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất vị trí cuối cùng được tính bằng vị trí liền trước đó của đất ở liền kề.

c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ các khu công nghiệp, khu dịch vụ, du lịch):

- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại đô thị được tính bằng giá đất ở liền kề;

- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại nông thôn được tính bằng 80% (huyện Phú Quốc được tính bằng 100%) giá đất ở liền kề khu vực đó, nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề;

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản gồm:

+ Đất khai thác đá vôi, sỏi, cát tính giá bằng 150.000 đồng/m2;

+ Đất khai thác đất sét, khai thác than bùn tính bằng 60.000 đồng/m2;

+ Đất khai thác đá tính giá bằng 100.000 đồng/m2.

d) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật): Giá đất tính bằng với giá đất ở liền kề.

đ) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp): Giá đất bằng 70% giá đất ở liền kề.

g) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng với giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì giá đất bằng với giá đất phi nông nghiệp liền kề.

h) Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây): Khi được cấp có thẩm quyền đưa vào sử dụng thì giá đất được tính bằng giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng liền kề.

Điều 5. Áp dụng các trường hợp xác định giá đất bồi thường thiệt hại về đất, khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai 2003.

- Trường hợp trên cùng một tuyến đường có mức giá đất chênh lệch khác nhau do được phân nhiều đoạn thì được áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

+ Đối với đất đô thị được áp dụng giảm 5% cho mỗi khoảng cách là 5 mét theo phương pháp giảm dần đều cho đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo;

+ Đối với đất ven các trục đường giao thông (không nằm trong đô thị, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp) được áp dụng giảm 5% cho khoảng cách là 20 mét theo phương pháp giảm dần đều đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo.

- Đối với thửa đất có vị trí được xác định có nhiều mức giá khác nhau thì giá đất được xác định cho vị trí đó có giá cao nhất.

- Trường hợp tại khu vực giáp ranh giữa các đơn vị hành chính: Thửa đất cùng một hộ sử dụng có 2 mức giá khác nhau thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có mức giá cao nhất.

- Các thửa đất có diện tích thuộc phạm vi lộ giới, thủy giới theo quy định, thì phần diện tích đất thuộc phạm vi lộ giới, thủy giới được tính là vị trí 1 của từng loại đất (nếu diện tích đất thuộc phạm vi lộ giới, thủy giới đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành của Nhà nước).

Điều 6. Sau khi các tuyến đường đã được nâng cấp, trung tâm thương mại, khu tái định cư và các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng thì các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đề xuất giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Đất ở các nơi chưa xác định giá trong Quy định này, nếu có vị trí và các điều kiện cơ sở hạ tầng tương tự đã nêu trong Quy định này, thì được tính theo mức giá đất tương đương với mức giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất đính kèm và theo cách xác định cụ thể tại Bảng quy định này. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đề xuất giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể cho từng trường hợp.

Chương III

NHỮNG ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Bảng quy định giá các loại đất này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, không áp dụng để giải quyết các công việc có liên quan đến giá đất trước đây (trừ các dự án đã công bố giá và còn có hiệu lực thi hành).

Điều 8. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp cùng các địa phương và các ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC SỐ 01

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012 THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

(Đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị)

Bảng 1: Giá đất nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí

Giá

I. Các phường: Vĩnh Quang, Vĩnh Thanh, Vĩnh Lạc, An Hòa, An Bình, Rạch Sỏi, Vĩnh Lợi

1

160

2

140

3

120

II. Phường Vĩnh Hiệp

1

140

2

120

3

100

III. Phường Vĩnh Thông

1

90

2

80

3

70

IV. Xã Phi Thông

1

60

2

50

3

40

Vị trí được xác định cụ thể như sau:

- Vị trí 1: Giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20m), chân lộ, đường hiện hữu (đường có tên trong Bảng giá đất ở);

- Vị trí 2: Sau mét thứ 250 đến mét thứ 500 của vị trí 1; giới hạn trong phạm vi 250m tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng từ 10m đến nhỏ hơn 20m);

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên.

Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn (xã Phi Thông)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

400

300

250

2

350

250

200

3

250

200

120


Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị

I. Phường ven đô thị:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT

Tên phường - đường

VT1

VT2

VT3

1

Phường Vĩnh Hiệp

 

 

 

 

- Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 4m

720

500

300

 

- Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 3m

500

300

250

 

- Đường, hẻm còn lại

400

250

200

2

Phường Vĩnh Thông

 

 

 

 

- Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 4m

600

400

250

 

- Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 3m

400

300

200

 

- Đường, hẻm còn lại

300

200

-

II. Phường nội đô thị:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

1

Nguyễn Bỉnh Khiêm

 

 

 

 

 

 

- Từ Mạc Cửu - Lê Thị Hồng Gấm

5.500

2.750

1.375

690

345

 

- Từ Lê Thị Hồng Gấm - Huỳnh Thúc Kháng

6.000

3.000

1.500

750

375

 

- Từ Huỳnh Thúc Kháng - Trần Phú

8.000

4.000

2.000

1.000

500

 

- Từ Trần Phú - Võ Trường Toản

4.000

2.000

1.000

500

250

2

Mạc Cửu

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Bưu điện thành phố Rạch Giá - Phạm Ngũ Lão

5.500

2.750

1.375

690

345

 

- Từ Phạm Ngũ Lão - Lê Lai

5.000

2.500

1.250

625

315

 

- Từ Lê Lai - Nguyễn Bỉnh Khiêm

4.200

2.100

1.050

525

265

 

- Từ Nguyễn Bỉnh Khiêm - cầu Số 1

4.000

2.000

1.000

500

250

 

- Từ cầu Số 1 - Nghĩa trang Liệt sĩ

2.700

1.350

675

340

195

 

- Từ Nghĩa trang Liệt sĩ - cầu Số 2

2.200

1.100

550

275

195

3

Võ Trường Toản

 

 

 

 

 

 

- Từ Lý Thường Kiệt – Tú Xương

1.800

900

450

225

195

 

- Từ Tú Xương - Cầu Suối

1.000

500

250

195

195

 

- Từ Cầu Suối - Nguyễn Thái Bình

800

400

200

195

195

4

Quang Trung

 

 

 

 

 

 

- Từ Lý Thường Kiệt – Tú Xương

3.000

1.500

750

375

195

 

- Từ Tú Xương - Cầu Suối

2.200

1.100

550

275

195

 

- Từ Cầu Suối - Nguyễn Thái Bình

1.200

600

300

195

195

5

Dương Minh Châu (bên kênh Tắc Tô)

800

400

200

195

195

6

Nguyễn Phi Khanh (bên kênh Tắc Tô)

800

400

200

195

195

7

Tú Xương

2.000

1.000

500

250

195

8

Nguyễn Thái Bình

1.200

600

300

195

195

9

Điện Biên Phủ

8.000

4.000

2.000

1.000

500

10

Điện Biên Phủ nối dài

800

400

200

195

195

11

Nguyễn Tuân

800

400

200

195

195

12

Nguyễn Tuân nối dài

500

250

195

195

195

13

Huỳnh Thúc Kháng

7.000

3.500

1.750

875

440

14

Lê Thánh Tôn

7.000

3.500

1.750

875

440

15

Lý Thái Tổ

7.000

3.500

1.750

875

440

16

Thủ Khoa Huân

5.000

2.500

1.250

625

315

17

Nguyễn Tri Phương

7.000

3.500

1.750

875

440

18

Hai Bà Trưng

 

 

 

 

 

 

- Từ Điện Biên Phủ - Huỳnh Thúc Kháng

4.000

2.000

1.000

500

250

 

- Từ Điện Biên Phủ - Huỳnh Thúc Kháng (bên bờ kênh)

2.500

1.250

625

315

195

 

- Từ Huỳnh Thúc Kháng - Hàn Thuyên

2.500

1.250

625

315

195

 

- Hai Bà Trưng nối dài (đoạn còn lại)

1.500

750

375

195

195

19

Hàn Thuyên

2.200

1.100

550

275

195

20

Đặng Dung

2.000

1.000

500

250

195

21

Dương Diên Nghệ

2.500

1.250

625

315

195

22

Lý Chính Thắng

3.000

1.500

750

375

195

23

Nguyễn Cư Trinh

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Vàm Trư - Nguyễn Tuân

1.300

650

325

195

195

 

- Từ Nguyễn Tuân - Lộ Liên Hương

900

450

225

195

195

 

- Từ Lộ Liên Hương - Cầu Suối

800

400

200

195

195

24

Nam Cao

900

450

225

195

195

25

Lộ Liên Hương (từ Quốc lộ 80 - Quang Trung)

800

400

200

195

195

26

Đặng Huy Trứ (giải phóng chín)

1.500

750

375

195

195

27

Lý Thường Kiệt

4.000

2.000

1.000

500

250

28

Nguyễn Công Trứ

5.500

2.750

1.375

690

345

29

Nguyễn Văn Kiến

2.000

1.000

500

250

195

30

Mạc Đĩnh Chi

3.000

1.500

750

375

195

31

Mậu Thân

3.000

1.500

750

375

195

32

Trần Quốc Toản

 

 

 

 

 

 

- Từ Mậu Thân - Võ Thị Sáu

3.000

1.500

750

375

195

 

- Từ Võ Thị Sáu - Lê Thị Hồng Gấm

1.000

500

250

195

195

33

Trần Bình Trọng

 

 

 

 

 

 

- Từ Mạc Cửu - Trần Phú

3.500

1.750

875

440

220

 

- Từ Trần Phú - Võ Thị Sáu

3.000

1.500

750

375

195

34

Nguyễn Huỳnh Đức

1.500

750

375

195

195

35

Trương Tấn Bửu

1.500

750

375

195

195

36

Tự Do

5.000

2.500

1.250

625

315

37

Võ Thị Sáu

2.500

1.250

625

315

195

38

Nguyễn Trường Tộ

 

 

 

 

 

 

- Từ Trần Phú - Võ Thị Sáu

1.000

500

250

195

195

 

- Từ Võ Thị Sáu – chùa Thập Phương

800

400

200

195

195

39

Nguyễn Trãi

2.000

1.000

500

250

195

40

Phạm Ngũ Lão

2.500

1.250

625

315

195

41

Lê Thị Hồng Gấm

 

 

 

 

 

 

- Mạc Cửu - Nguyễn Bỉnh Khiêm

3.500

1.750

875

440

220

 

- Mạc Cửu - Nguyễn Trường Tộ

3.000

1.500

750

375

195

42

Lê Lai

1.500

750

375

195

195

43

Phạm Ngọc Thạch

1.500

750

375

195

195

44

Đông Hồ

2.000

1.000

500

250

195

 

- Trần Phú - Lê Thị Hồng Gấm

2.500

1.250

625

315

195

 

- Lê Thị Hồng Gấm - Phạm Ngọc Thạch

2.000

1.000

500

250

195

45

Trần Phú

14.000

7.000

3.500

1.750

875

46

Hoàng Diệu

3.200

1.600

800

400

200

47

Đinh Tiên Hoàng

2.500

1.250

625

315

195

48

Huỳnh Tịnh Của

2.500

1.250

625

315

195

49

Thành Thái

2.500

1.250

625

315

195

50

Bạch Đằng

3.200

1.600

800

400

200

51

Phan Bội Châu

2.500

1.250

625

315

195

52

Nguyễn Đình Chiểu

2.200

1.100

550

275

195

53

Hàm Nghi

3.200

1.600

800

400

200

54

Duy Tân

6.000

3.000

1.500

750

375

55

Hoàng Hoa Thám

10.000

5.000

2.500

1.250

625

56

Phạm Hồng Thái

10.000

5.000

2.500

1.250

625

57

Trần Quang Diệu

3.700

1.850

925

465

235

58

Phan Chu Trinh

7.200

3.600

1.800

900

450

59

Nguyễn Du

3.700

1.850

925

465

235

60

Nguyễn Hùng Sơn

 

 

 

 

 

 

- Từ Hoàng Diệu - Lê Lợi

3.200

1.600

800

400

200

 

- Từ Lê Lợi - Trịnh Hoài Đức

4.000

2.000

1.000

500

250

 

- Từ Trịnh Hoài Đức – Phan Văn Trị

3.000

1.500

750

375

195

61

Nguyễn Văn Trỗi

3.700

1.850

925

465

235

62

Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

 

 

- Từ Lê Lợi - Trần Phú

7.000

3.500

1.750

875

440

 

- Từ Trần Phú - Trịnh Hoài Đức

4.000

2.000

1.000

500

250

 

- Từ Trịnh Hoài Đức - Thủ Khoa Nghĩa

2.500

1.250

625

315

195

 

- Từ Thủ Khoa Nghĩa – Phan Văn Trị

2.000

1.000

500

250

195

 

- Từ Phan Văn Trị - Đầu Doi

1.000

500

250

195

195

63

Lê Lợi

11.000

5.500

2.750

1.375

690

64

Lý Tự Trọng

 

 

 

 

 

 

- Từ Duy Tân - Nguyễn Hùng Sơn

4.000

2.000

1.000

500

250

 

- Từ Nguyễn Hùng Sơn - Trần Hưng Đạo

4.000

2.000

1.000

500

250

65

Hùng Vương

 

 

 

 

 

 

- Từ Trần Quang Diệu - Nguyễn Hùng Sơn

4.200

2.100

1.050

525

265

 

- Từ Nguyễn Hùng Sơn - Trần Hưng Đạo

3.500

1.750

875

440

220

66

Trịnh Hoài Đức

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Thoại Hầu - Nguyễn Hùng Sơn

3.500

1.750

875

440

220

 

- Từ Nguyễn Hùng Sơn - Trần Hưng Đạo

2.500

1.250

625

315

195

67

Thủ Khoa Nghĩa

2.200

1.100

550

275

195

68

Phan Văn Trị

2.000

1.000

500

250

195

69

Nguyễn Thoại Hầu

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Sông Kiên - Thủ Khoa Nghĩa

4.000

2.000

1.000

500

250

 

- Từ Thủ Khoa Nghĩa – Phan Văn Trị

3.200

1.600

800

400

200

 

- Từ Phan Văn Trị - Đầu Doi

2.000

1.000

500

250

195

70

Trần Chánh Chiếu

2.000

1.000

500

250

195

71

Kiều Công Thiện

2.500

1.250

625

315

195

72

Nguyễn Trung Trực

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Kinh Nhánh - Nguyễn An Ninh

11.500

5.750

2.875

1.440

720

 

- Từ Nguyễn An Ninh - Đống Đa

10.500

5.250

2.625

1.315

660

 

- Từ Đống Đa - Nguyễn Văn Cừ

9.500

4.750

2.375

1.190

595

 

- Từ Nguyễn Văn Cừ - cầu Rạch Sỏi

9.000

4.500

2.250

1.125

565

73

Lâm Quang Ky

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Cô Bắc

3.000

1.500

750

375

195

 

- Từ Cô Bắc - Đống Đa

6.200

3.100

1.550

775

390

 

- Từ Đống Đa - Trần Quang Khải

4.000

2.000

1.000

500

250

 

- Từ Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư

3.000

1.500

750

375

195

74

Ngô Quyền

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Ngô Quyền - Nguyễn An Ninh

5.500

2.750

1.375

690

345

 

- Từ Nguyễn An Ninh - Đống Đa

4.500

2.250

1.125

565

285

 

- Từ Đống Đa - Nguyễn Văn Cừ

3.500

1.750

875

440

220

 

- Từ Nguyễn Văn Cừ - Ngô Gia Tự

2.500

1.250

625

315

195

 

- Từ Ngô Gia Tự - đoạn cuối

1.200

600

300

195

195

75

Nguyễn Thái Học

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Ngô Quyền

4.000

2.000

1.000

500

250

 

- Từ Ngô Quyền - Đầu Doi (kênh Ông Hiển)

2.800

1.400

700

350

195

76

Cô Giang

3.500

1.750

875

440

220

77

Phan Đình Phùng

3.500

1.750

875

440

220

78

Sư Thiện Ân

3.500

1.750

875

440

220

79

Chi Lăng

4.000

2.000

1.000

500

250

80

Bùi Thị Xuân

1.500

750

375

195

195

81

Nguyễn An Ninh

4.000

2.000

1.000

500

250

82

Huỳnh Mẫn Đạt

2.800

1.400

700

350

195

83

Lạc Long Quân

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Huỳnh Mẫn Đạt

4.000

2.000

1.000

500

250

 

- Từ Huỳnh Mẫn Đạt – Ngô Quyền

2.000

1.000

500

250

195

84

Âu Cơ

2.200

1.100

550

275

195

85

Bà Triệu

2.000

1.000

500

250

195

86

Lạc Hồng

 

 

 

 

 

 

- Ngô Quyền - Lâm Quang Ky (bên ngoài)

8.500

4.250

2.125

1.065

535

 

- Ngô Quyền - Trường Chính trị tỉnh (bên trong)

2.700

1.350

675

340

195

87

Chu Văn An

 

 

 

 

 

 

- Từ Lạc Hồng - Đống Đa

3.000

1.500

750

375

195

 

- Từ Đống Đa - Trường Nguyễn Đình Chiểu

2.200

1.100

550

275

195

 

- Từ Rạch Mẽo - Ngô Gia Tự

2.000

1.000

500

250

195

 

- Ngô Gia Tự - Lê Hồng Phong

1.500

750

375

195

195

88

Đống Đa

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Lâm Quang Ky

4.500

2.250

1.125

565

285

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Ngô Quyền

3.000

1.500

750

375

195

89

Đặng Trần Côn (đường vào Trường Chu Văn An)

1.700

850

425

215

195

90

Sương Nguyệt Ánh (đường vào Trường ISchool)

2.000

1.000

500

250

195

91

Trương Hán Siêu

1.700

850

425

215

195

92

Nguyễn Văn Cừ

5.000

2.500

1.250

625

315

94

Tô Hiến Thành

3.500

1.750

875

440

220

95

Nguyễn Đình Tứ

2.000

1.000

500

250

195

96

Trần Nhật Duật

2.000

1.000

500

250

195

97

Trần Quang Khải (Nguyễn Trung Trực - Ngô Quyền)

5.000

2.500

1.250

625

315

98

Ngô Gia Tự

3.000

1.500

750

375

195

99

Lê Hồng Phong

2.500

1.250

625

315

195

100

Trần Khánh Dư

3.000

1.500

750

375

195

101

Ngô Văn Sở

2.700

1.350

675

340

195

102

Vân Đài (đường nội bộ Khu quốc doanh đánh cá)

1.500

750

375

195

195

103

Trần Quý Cáp

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - đình An Hòa

2.000

1.000

500

250

195

 

- Từ đình An Hòa - đường vào chùa Thôn Dôn

1.300

650

325

195

195

 

- Từ đường vào chùa Thôn Dôn - Đầu Doi

800

400

200

195

195

104

Nhật Tảo

3.000

1.500

750

375

195

105

Trương Định

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - cống ngăn mặn

2.200

1.100

550

275

195

 

- Cống ngăn mặn - Trần Quý Cáp

600

300

195

195

195

106

Ngô Thời Nhiệm

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Trung Trực - Nhà máy VTF

2.500

1.250

625

315

195

 

- Từ Nhà máy VTF - cuối đường

1.000

500

250

195

195

107

Sư Vạn Hạnh (đường vào chùa Thôn Dôn)

900

450

225

195

195

108

Thiên Hộ Dương

800

400

200

195

195

109

Nguyễn Trung Ngạn

700

350

195

195

195

110

Nguyễn Tiểu La (sau Sở Giao thông vận tải)

1.700

850

425

215

195

111

Ngô Đức Kế (sau Sở Tài nguyên và Môi trường)

800

400

200

195

195

112

Phùng Hưng (hẻm 1442 Nguyễn Trung Trực mở rộng)

1.500

750

375

195

195

113

Lê Quý Đôn

2.500

1.250

625

313

195

114

Phan Đăng Lưu

1.300

650

325

195

195

115

Thái Phiên (hẻm Lê Quý Đôn)

800

400

200

195

195

116

Ngô Thì Sĩ (sau Công viên Văn hóa An Hòa)

600

300

195

195

195

117

Trần Thủ Độ (cặp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

1.200

600

300

195

195

118

Lương Văn Can (cặp kênh Điều Hành)

1.000

500

250

195

195

119

Mai Thị Hồng Hạnh

 

 

 

 

 

 

- Từ Cách Mạng Tháng Tám

- Đinh Công Tráng (Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Lợi)

9.000

4.500

2.250

1.125

565

 

- Từ Đinh Công Tráng - Nguyễn Thiện Thuật

6.500

3.250

1.625

815

410

 

- Từ Nguyễn Thiện Thuật - ranh huyện Châu Thành

5.000

2.500

1.250

625

315

120

Nguyễn Chí Thanh

 

 

 

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - Cao Bá Quát

7.500

3.750

1.875

940

470

 

- Từ Cao Bá Quát – Trương Vĩnh Ký

7.000

3.500

1.750

875

440

 

- Từ Trương Vĩnh Ký - Trần Cao Vân

4.500

2.250

1.125

565

285

 

- Từ Trần Cao Vân - cầu Ván

2.000

1.000

500

250

195

 

- Từ cầu Ván - ranh huyện Châu Thành

1.200

600

300

195

195

121

Hồ Xuân Hương

7.000

3.500

1.750

875

440

122

Cao Bá Quát

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Lương Ngọc Quyến

5.000

2.500

1.250

625

315

 

- Từ Lương Ngọc Quyến - U Minh 10

2.500

1.250

625

315

195

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Đinh Công Tráng (hẻm 17)

2.000

1.000

500

250

195

 

- Từ Đinh Công Tráng đến cuối đường

1.000

500

250

195

195

123

Bà Huyện Thanh Quan

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Hải Thượng Lãn Ông

5.000

2.500

1.250

625

315

 

- Từ Hải Thượng Lãn Ông - U Minh 10

3.000

1.500

750

375

195

124

Trần Cao Vân

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - bến đò

2.000

1.000

500

250

195

 

- Đoạn còn lại

1.500

750

375

195

195

125

U Minh 10

 

 

 

 

 

 

- Từ Hồ Xuân Hương – Bà Huyện Thanh Quan

1.500

750

375

195

195

 

- Từ Bà Huyện Thanh Quan - cuối U Minh 10

1.000

500

250

195

195

126

Nguyễn Thiện Thuật

 

 

 

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - Đoàn Thị Điểm

2.000

1.000

500

250

195

 

- Từ Đoàn Thị Điểm - Nguyễn Chí Thanh

1.200

600

300

195

195

127

Hải Thượng Lãn Ông

 

 

 

 

 

 

- Từ ngã ba Rạch Sỏi - Hồ Xuân Hương

7.000

3.500

1.750

875

440

 

- Đoạn còn lại

4.000

2.000

1.000

500

250

128

Đoàn Thị Điểm

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Đinh Công Tráng

2.000

1.000

500

250

195

 

- Từ Đinh Công Tráng - Nguyễn Thiện Thuật

1.000

500

250

195

195

129

Trương Vĩnh Ký

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Chí Thanh - Đinh Công Tráng

1.200

600

300

195

195

 

- Từ Đinh Công Tráng - Nguyễn Thiện Thuật

700

350

195

195

195

130

Đinh Công Tráng

 

 

 

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - Đoàn Thị Điểm

2.000

1.000

500

250

195

 

- Từ Đoàn Thị Điểm - Nguyễn Chí Thanh

1.500

750

375

195

195

131

Nguyễn Gia Thiều

 

 

 

 

 

 

- Từ Tôn Thất Đạm - Nguyễn Bính

800

400

200

195

195

 

- Từ Nguyễn Bính - ranh huyện Châu Thành

600

300

195

195

195

132

Tôn Thất Đạm

600

300

195

195

195

133

Đào Duy Từ

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Gia Thiều - Ụ tàu

600

300

195

195

195

 

- Từ Ụ tàu - ranh huyện Châu Thành

500

250

195

195

195

134

Nguyễn Bính

500

250

195

195

195

135

Nguyễn Văn Siêu

1.200

600

300

195

195

136

Nguyễn Thông

500

250

195

195

195

137

Lương Ngọc Quyến

2.500

1.250

625

313

195

138

Trần Xuân Soạn

2.500

1.250

625

313

195

139

Tống Duy Tân

2.000

1.000

500

250

195

140

Cách Mạng Tháng Tám

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Rạch Sỏi - cống So Đũa

6.000

3.000

1.500

750

375

 

- Từ cống So Đũa - cầu Quằn

4.000

2.000

1.000

500

250

141

Cao Thắng

 

 

 

 

 

 

- Từ Mai Thị Hồng Hạnh - chùa Khmer

2.000

1.000

500

250

195

 

- Từ chùa Khmer - cầu Thanh Niên

1.000

500

250

195

195

 

- Từ cầu Thanh Niên - ranh huyện Châu Thành

500

250

195

195

195

142

Sư Thiện Chiếu

 

 

 

 

 

 

- Từ Cao Thắng – Cách Mạng Tháng Tám

1.500

750

375

195

195

 

- Từ Cao Thắng - Mai Thị Hồng Hạnh

1.000

500

250

195

195

143

Bùi Viện

650

325

195

195

195

144

Nguyễn Biểu (xóm 3)

650

325

195

195

195

* Khu dân cư Cầu Suối, phường Vĩnh Quang:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

1

Ngọc Hân Công Chúa

1.400

700

2

Lê Quang Định

1.000

500

3

Lê Anh Xuân

1.100

550

4

Nguyễn Huy Tưởng

1.000

500

5

Ngô Tất Tố

1.000

500

6

Vũ Công Duệ

1.000

500

7

Nguyễn Hiến Lê

1.000

500

8

Phan Kế Bính

900

450

9

Phan Văn Trường

900

450

10

Tăng Bạc Hổ

900

450

11

Trần Mai Ninh

900

450

12

La Sơn Phu Tử

900

450

* Khu lấn biển:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT

Tên đường

Giá

1

Đường Lê Phụng Hiểu

1.200

2

Đường Phạm Hùng

 

 

- Đoạn Cô Bắc - Lạc Hồng

4.000

 

- Đoạn Lạc Hồng - Đống Đa

3.500

 

- Đoạn Nguyễn Văn Cừ - Lê Hồng Phong

3.000

3

Đường Trần Hữu Trang

1.500

4

Đường Cống Quỳnh

1.500

5

Đường Sư Minh Không

1.500

6

Đường 3 Tháng 2

 

 

- Đoạn Cô Bắc - Lạc Hồng

7.000

 

- Đoạn Lạc Hồng - Đống Đa

5.500

 

- Đoạn Đống Đa - Nguyễn Văn Cừ

4.500

 

- Đoạn Nguyễn Văn Cừ - Trần Quang Khải

4.000

 

- Đoạn Trần Quang Khải - Lê Hồng Phong

3.500

7

Đường Tôn Đức Thắng

 

 

- Đoạn Cô Bắc - Đống Đa

4.000

 

- Đoạn Đống Đa - Hoàng Văn Thụ

3.500

 

- Đoạn Hoàng Văn Thụ - Nguyễn Văn Cừ

3.000

 

- Đoạn Nguyễn Văn Cừ - Lê Hồng Phong

2.500

8

Đường Cô Bắc

3.000

9

Đường Tô Ngọc Vân

1.800

10

Đường Chi Lăng

3.500

11

Đường Phùng Khắc Khoan

1.800

12

Đường Lê Văn Hưu (đoạn Chi Lăng - Lạc Hồng)

1.500

13

Đường Lương Thế Vinh

1.500

14

Đường Nguyễn Phương Danh

1.800

15

Đường Lương Nhữ Học

1.500

16

Đường Nguyễn An Ninh

3.500

17

Đường Châu Văn Liêm

 

 

- Đoạn Nguyễn An Ninh - Đống Đa

1.200

 

- Đoạn Đống Đa - Nguyễn Văn Cừ

1.000

18

Đường Đặng Huyền Thông

1.500

19

Đường Dã Tượng

1.500

20

Đường Cao Lỗ

1.500

21

Đường Hồ Thị Kỷ

1.500

22

Đường Lê Vĩnh Hòa

1.500

23

Đường Mai Văn Bộ

1.500

24

Đường Lạc Hồng

7.000

25

Đường Tôn Thất Tùng (Lạc Hồng - Hoàng Văn Thụ)

1.200

26

Đường Nguyễn Văn Tố

 

 

- Đoạn Lạc Hồng - Hoàng Văn Thụ

1.200

 

- Đoạn Hoàng Văn Thụ - Nguyễn Văn Cừ

1.000

 

- Đoạn Nguyễn Văn Cừ - Trần Quang Khải

1.000

27

Đường Trần Huy Liệu

 

 

- Đoạn Lạc Hồng - Hoàng Văn Thụ

1.200

 

- Đoạn Hoàng Văn Thụ - Nguyễn Văn Cừ

1.000

 

- Đoạn Nguyễn Văn Cừ - Trần Quang Khải

1.000

28

Đường Tuệ Tĩnh

1.200

29

Đường Phan Huy Ích

1.200

30

Đường Đống Đa

3.500

31

Đường Vũ Trọng Phụng

1.200

32

Đường Hồ Thiện Phó

1.200

33

Đường Mai Văn Trương

1.100

34

Đường Trần Công Án

1.000

35

Đường Mai Xuân Thưởng

1.000

36

Đường Lê Thước

1.000

37

Đường Cù Chính Lan

1.000

38

Đường Hoàng Văn Thụ

2.500

39

Đường Bế Văn Đàn

1.200

40

Đường Lê Chân

1.000

41

Đường Văn Cao

1.200

42

Đường Tô Vĩnh Diện

1.000

43

Đường Phan Huy Chú

1.000

44

Đường Nguyễn Văn Cừ

2.700

45

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

1.200

46

Đường Đặng Thai Mai

1.000

47

Đường Đào Duy Anh

1.200

48

Đường Xuân Diệu

1.500

49

Đường Tạ Quang Bửu

1.500

50

Đường Huyền Trân Công Chúa

1.000

51

Đường Đặng Văn Ngữ

1.000

52

Đường Lưu Hữu Phước

1.000

53

Đường Lương Định Của

1.000

54

Đường Mai Thúc Loan

1.000

55

Đường Trần Đại Nghĩa

1.500

56

Đường Trần Nhân Tông

1.000

57

Đường Hoàng Việt

1.500

58

Đường Lê Hồng Phong

1.500

59

Đường Trần Quang Khải

4.500

60

Đường Trần Bội Cơ

1.500

61

Đường Kim Đồng

1.500

62

Đường Bùi Huy Bích

1.500

63

Đường Nguyễn Quang Bích

1.500

64

Đường Học Lạc

1.500

65

Đường Phạm Phú Thứ

1.500

66

Đường Hồ Nguyên Trừng

1.500

67

Đường Trần Văn Kỷ

1.500

68

Đường Bùi Văn Ba

1.000

69

Đường Nguyễn Đổng Chi

1.000

70

Đường Lê Bình

1.500

71

Đường Nguyễn Đình Chính

1.000

72

Đường Ngô Chí Quốc

1.200

73

Đường Nguyễn Khắc Nhu

1.500

74

Đường Đặng Xuân Thiều

2.000

75

Đường Lê Thị Tạo

1.500

76

Đường Nguyễn An

1.200

77

Đường Ngô Chi Lan

1.000

78

Đường Ngô Thất Sơn

1.000

79

Đường Dương Bá Trạc

1.000

80

Đường Nguyễn Huy Lượng

1.000

81

Đường Ngô Thế Vinh

1.000

82

Đường Nguyễn Bá Lân

1.000

83

Đường Lê Văn Long

1.000

84

Đường Hà Huy Giáp

1.000

* Khu 16ha (Hoa Biển):

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT

Tên đường

Giá

1

Đường Trần Hưng Đạo

3.500

2

Đường Nguyễn Hùng Sơn

4.000

3

Đường 3 Tháng 2

5.000

4

Đường Trần Thủ Độ

3.500

5

Đường Lý Nhân Tông

3.200

6

Đường Nguyễn Hữu Cầu

3.000

7

Đường Đinh Liệt

3.000

8

Đường Nguyễn Phúc Chu

3.000

9

Đường Nguyễn Thượng Hiền

3.000

10

Đường Nguyễn Phạm Tuân

3.000

11

Đường Lê Hoàn

3.000

12

Đường Hải Triều

3.000

13

Đường Số 8

2.700

14

Đường Số 9

2.700

15

Đường Hoàng Ngọc Phách

3.000

Các dự án, khu dân cư, khu tái định cư chưa có trong Bảng giá đất: Giá đất theo các dự án.

 

PHỤ LỤC SỐ 02

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012 THỊ XÃ HÀ TIÊN

(Đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị)

Bảng 1: Giá đất nông nghiệp

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Đất trồng cây hàng năm, lâu năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Xã Thuận Yên, xã Tiên Hải và khu phố 5, ấp Vàm Hàng thuộc phường Đông Hồ

Các xã, phường còn lại

Xã Thuận Yên, xã Tiên Hải và khu phố 5, ấp Vàm Hàng thuộc phường Đông Hồ

Các xã, phường còn lại

15

35

15

20

- Đất rừng sản xuất: 8.000 đồng/m2;

- Riêng đất trồng cây lâu năm (trên đất trồng lá dừa nước hoặc trồng đước) thì tính bằng giá đất nuôi thủy sản theo từng xã, phường;

- Đất nuôi thủy sản, đất trồng cây lâu năm (trên đất trồng lá dừa nước, đất trồng đước) thuộc khu phố IV, phường Tô Châu giáp ranh xã Thuận Yên thì tính bằng giá đất nông nghiệp của xã Thuận Yên.

Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn

a) Áp dụng chung:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

250

200

150

2

150

120

90

3

100

80

60


b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

VT3

1

Quốc lộ 80

 

 

 

 

- Từ Mũi Ông Cọp đến Mũi Dong

500

300

200

 

- Từ Mũi Dong - trụ sở Ủy ban nhân dân xã Thuận Yên

600

360

240

 

- Từ Ủy ban nhân dân xã Thuận Yên – giáp ranh phường Tô Châu (cổng Trung đoàn 20)

700

420

280

 

- Từ ranh phường Bình San tiếp giáp xã Mỹ Đức đến cửa khẩu Xà Xía

1.400

840

560

2

Tỉnh lộ 28 (từ cống Bà Lý đến Ủy ban nhân dân xã Mỹ Đức)

600

360

240

3

Đường Hà Giang (từ ngã ba Cây Bàng đến giáp ranh huyện Giang Thành)

500

300

200

4

Đường Kênh Xáng (từ cầu Hà Giang đến ranh xã Hòa Điền)

300

180

120

5

Đường Xoa Ảo

300

180

120

6

Đường Núi Nhọn

150

90

60

7

Đường Rạch Vược

100

60

60

8

Đường Thị Vạn (từ giáp ranh phường Đông Hồ tiếp giáp xã Mỹ Đức đến ngã ba Đá Dựng)

200

120

80

9

Đường Xà Xía

 

 

 

 

- Từ Quốc lộ 80 đến chùa Xà Xía cũ (đường đất đỏ)

300

180

120

 

- Chùa Xà Xía cũ đến C1 (đường đất đỏ)

150

90

60

10

Đường Đá Dựng (từ Đá Dựng đến Bến xe Thạch Động)

300

180

120

11

Đường Mỹ Lộ

300

180

120

12

Đường quanh đảo Hòn Đốc

200

120

80

13

Đường lộ cũ ấp Ngã Tư (từ nhà ông Trần Văn Giáo cặp kinh xáng Hà Tiên về hướng Hà Tiên)

150

90

60

14

Đường mới tổ 5 Rạch Vượt (Khu tái định cư Chòm Xoài)

100

60

60

15

Đường cổng sau Trung đoàn (mặt phía bên xã Thuận Yên)

100

60

60

16

Đường Nam Hồ (từ cầu Đèn Đỏ - lộ N1 đường Hà Giang

300

180

120

Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

1

Trần Hầu

 

 

 

 

 

 

- Từ đường Tô Châu đến đường Phương Thành

5.000

3.000

2.000

1.000

500

 

- Từ đường Phương Thành đến đường Mạc Thiên Tích

7.000

4.200

2.800

1.400

700

2

Mạc Công Du

2.000

1.200

800

400

200

3

Tuần Phủ Đạt

2.200

1.320

880

440

220

4

Tham Tướng Sanh

2.200

1.320

880

440

220

5

Tô Châu

2.000

1.200

800

400

200

6

Bạch Đằng

2.000

1.200

800

400

200

7

Lam Sơn (từ Bạch Đằng - Tỉnh lộ 28)

2.000

1.200

800

400

200

8

Phương Thành

 

 

 

 

 

 

- Từ Bến tàu Phú Quốc đến đường Chi Lăng

3.000

1.800

1.200

600

300

 

- Từ Chi Lăng đến Mạc Tử Hoàng

1.800

1.080

720

360

180

 

- Từ Mạc Tử Hoàng đến ngã 3 chùa Phù Dung

1.200

720

480

240

120

 

Từ ngã ba chùa Phù Dung đến ngã ba Mũi Tàu giáp kinh Cầu giữa

1.000

600

400

200

100

9

Đông Hồ

 

 

 

 

 

 

- Từ ngã ba Tô Châu đến ngã ba Mạc Cửu

2.200

1.320

880

440

220

 

- Từ ngã ba Mạc Cửu đến cầu Rạch Ụ

1.200

720

480

240

120

10

Mạc Thiên Tích

 

 

 

 

 

 

- Từ sân patin (nhà ông Út Lý) đến đường Lâm Văn Quang

5.000

3.000

2.000

1.000

500

 

- Từ đường Lâm Văn Quang - Chi Lăng

4.000

2.400

1.600

800

400

 

- Từ đường Chi Lăng - đường Mạc Tử Hoàng

2.000

1.200

800

400

200

 

- Từ Mạc Tử Hoàng đến cầu Rạch Ụ

800

480

320

160

80

11

Chi Lăng

 

 

 

 

 

 

- Từ Đông Hồ đến Mạc Thiên Tích

2.000

1.200

800

400

200

 

- Từ Mạc Thiên Tích đến Tỉnh lộ 28

1.500

900

600

300

150

12

Mạc Cửu

 

 

 

 

 

 

- Từ Đông Hồ đến Mạc Thiên Tích

2.000

1.200

800

400

200

 

- Từ Mạc Thiên Tích đến cổng Ao Sen

1.200

720

480

240

120

 

- Từ cổng Ao Sen đến đường Phương Thành

800

480

320

160

80

13

Mạc Tử Hoàng

 

 

 

 

 

 

- Từ Đông Hồ đến Phương Thành

1.500

900

600

300

150

 

- Từ Phương Thành đến Mạc Cửu

1.200

720

480

240

120

14

Đống Đa

1.500

900

600

300

150

15

Đường Cầu Câu (từ đường Chi Lăng đến đường mé sông Trung tâm thương mại)

2.000

1.200

800

400

200

16

Đường Nhật Tảo (từ đường Chi Lăng đến đường mé sông Trung tâm thương mại)

2.000

1.200

800

400

200

17

Nguyễn Thần Hiến (từ đường Chi Lăng đến đường mé sông Trung tâm thương mại)

2.000

1.200

800

400

200

18

Phạm Văn Kỷ

 

 

 

 

 

 

- Từ giáp sân patin (nhà ông Út Lý) đến đường Lam Sơn

2.000

1.200

800

400

200

 

Từ Lam Sơn - Chi Lăng

1.500

900

600

300

150

19

Võ Văn Ý

1.500

900

600

300

150

20

Trần Công Án

800

480

320

160

80

21

Nguyễn Chí Thanh (Kim Dự)

1.000

600

400

200

100

22

Nam Hồ

 

 

 

 

 

 

- Từ Quốc lộ 80 đến Thất Cao Đài

500

300

200

100

60

 

- Từ Thất Cao Đài đến đèn đỏ

400

240

160

80

60

23

Đường cây số 1

400

240

160

80

60

24

Lâm Văn Quang

2.000

1.200

800

400

200

25

Mạc Công Nương (Mạc Mi Cô)

500

300

200

100

60

26

Tỉnh lộ 28

 

 

 

 

 

 

Từ Ao Sen đến cổng sau Mũi Nai

1.500

900

600

300

150

 

Từ cổng sau Mũi Nai - cống Bà Lý

600

360

240

120

60

27

Đường chữ T

1.000

600

400

200

100

28

Thị Vạn

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Rạch Ụ đến cầu Mương Đào

1.500

900

600

300

150

 

- Từ cầu Mương Đào đến giáp ranh xã Mỹ Đức

600

360

240

120

60

29

Núi Đèn

 

 

 

 

 

 

Từ đầu đường Cánh Cung - Bãi Nò

600

360

240

120

60

 

- Từ Bãi Nò đến Tỉnh lộ 28

500

300

200

100

60

30

Bãi Nò

300

180

120

60

60

31

Phù Dung (từ đường Phương Thành đến đường dẫn cầu Tô Châu)

600

360

240

120

60

32

Đường 2/9 (Quốc lộ 80 cũ) từ Công viên Mũi Tàu đến Cầu Phao

800

480

320

160

80

33

Quốc lộ 80 (đường dẫn cầu Tô Châu)

 

 

 

 

 

 

- Từ giáp ranh xã Thuận Yên đến Công viên Mũi Tàu

800

480

320

160

80

 

- Từ Công viên Mũi Tàu đến giáp ranh xã Mỹ Đức tiếp giáp phường Bình San

1.400

840

560

280

140

34

Đường vườn Cao Su

200

120

80

60

60

35

Đường ven biển Khu du lịch Mũi Nai

1.000

600

400

200

100

36

Đường Số 1 (Bến Đất), đường Hoàng Văn Thụ

2.400

1.440

960

480

240

37

Đường Số 2 (Bến Đất), đường Lê Quang Định

2.400

1.440

960

480

240

38

Đường Số 3 (Bến Đất), đường Nguyễn Trãi

2.400

1.440

960

480

240

39

Đường Rạch Ụ (từ Cầu Rạch Ụ đến đường dẫn Cầu Tô Châu)

400

240

160

80

60

40

Đường Lầu Ba (Phương Thành - Rạch Ụ)

600

360

240

120

60

41

Đường Bế Văn Đàn (đường Số 11 cũ - trước mặt cổng chính bệnh viện ngoài Khu dân cư Tô Châu)

800

480

320

160

80

42

Đường Nguyễn Văn Trỗi (đường Số 24 cũ - trước mặt cổng sau bệnh viện)

1.400

840

560

280

140

43

Đường Mương Đào

800

480

320

160

80

44

Đường Tà Lu

200

120

80

60

60

45

Đường Xóm Giữa (phường Pháo Đài)

200

120

80

60

60

46

Đường Kinh Cụt - đoạn từ cầu Cây Mến đến giáp ranh đường mới tổ 5, Rạch Vượt - Khu tái định cư Chòm Xoài)

200

120

80

60

60

47

Đường Bãi Trước

1.000

600

400

200

100

48

Đường Bãi Sau

1.000

600

400

200

100

49

Đường Cánh Cung

1.000

600

400

200

100

50

Đường Bãi Bàng

300

180

120

60

60

51

Cụm đường xuống dự án lấn biển C và T

1.500

900

600

300

150

52

Đường 22/12 (thuộc tổ 6, khu phố 1, đối diện với dự án Khu dân cư Tô Châu)

750

450

300

150

75

53

Đường 30/4 (trước mặt cổng chính chợ Tô Châu)

650

390

260

130

65

54

Khu tái định cư Tà Lu

200

120

80

60

60

55

Đường Số 22

800

480

320

160

80

56

Đường bê tông xi măng Cừ Đức (cặp theo hai bờ sông Giang Thành)

250

150

100

60

60

57

Những đoạn đường nối liền với đường trong Khu dân cư Tô Châu (nhưng nằm ngoài Khu dân cư Tô Châu)

Theo giá dự án Khu dân cư Tô Châu

58

Đường Giếng Tượng

 

 

 

 

 

 

- Từ Ủy ban nhân dân phường Pháo Đài đến đường vào khu nuôi tôm

300

180

120

60

60

 

- Từ đường vào khu nuôi tôm đến đường Xóm Eo

100

60

60

60

60

 

- Từ đường Xóm Eo đến Tỉnh lộ 28

200

120

80

60

60

59

Đường Xóm Eo

100

 

 

 

 

60

Đường Cổng sau Trung đoàn (mặt phía bên phường Tô Châu)

200

120

80

60

60

61

Đường Miếu Cậu

150

90

60

60

60

62

Đường đê quốc phòng Vàm Hàng (thuộc khu phố 5, phường Đông Hồ)

100

60

60

60

60

* Giá đất các dự án

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT

Tên đường, dự án

Giá

1

Dự án Khu Trung tâm thương mại Trần Hầu

 

 

- Đường Trần Hầu

7.000

 

- Đường Mạc Thiên Tích

5.000

 

- Đường Số 3

5.000

 

- Đường Số 4

5.000

 

- Đường Số 5

3.000

 

- Đường Số 6

3.000

 

- Đường Số 7

3.000

 

- Đường A

3.000

 

- Đường B

3.000

 

- Đường C

3.000

 

- Đường E

3.000

 

- Đường F

3.000

2

Dự án Khu tái định cư Bình San (bao gồm khu mở rộng)

 

 

- Quốc lộ 80 (đường dẫn cầu Tô Châu)

1.400

 

- Đường Tao Đàn (Số 11)

800

 

- Các tuyến đường còn lại

500

3

Dự án Khu dân cư Tô Châu

 

 

- Đường Trần Công Án, đường 19/5

800

 

- Đường 19/5

800

 

- Các tuyến đường còn lại

600

4

Dự án Khu dân cư đường Số 22

 

 

- Đường Số 22

800

 

- Đường 24

1.400

 

- Đường 2/9

800

 

- Đường A

1.200

 

- Đường B

1.200

* Khu lấn biển C&T

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT

Tên đường, dự án

Giá

1

Đường Số 1

1.570

2

Đường Số 2

1.570

3

Đường Số 3

1.570

4

Đường Số 4

1.800

5

Đường Số 5

1.580

6

Đường Số 6

1.800

7

Đường Số 7

1.570

8

Đường Số 8

960

9

Đường Số 9

960

10

Đường Số 10

960

11

Đường Số 12

1.350

12

Đường Số 13

1.800

13

Đường Số 14

1.570

14

Đường Số 15

 

 

- Đoạn khu nhà phố

1.350

 

- Đoạn khu nhà biệt thự

1.300

15

Đường Số 18

1.350

16

Đường Số 19

1.350

17

Đường Số 20

1.350

18

Đường Số 21

1.350

19

Đường Số 22

1.350

20

Đường Số 23

1.350

21

Đường Số 24

1.570

22

Đường Số 25

1.800

23

Đường Số 26

1.580

24

Đường Số 27

 

 

- Đoạn từ đường 1 đến đường 2

2.070

 

- Đoạn từ đường 2 đến đường 3

1.350

25

Đường Số 28

1.350

26

Đường Số 29

2.070

27

Đường Số 30

1.800

28

Đường Số 31

 

 

- Đoạn từ đường 1 đến đường 2

1.570

 

- Đoạn từ đường 2 đến đường 3

1.350

29

Đường Số 32

1.800

30

Đường Số 33

1.350

31

Đường Số 34

 

 

- Đoạn từ đường 33 đến đường 36

1.350

 

- Đoạn từ đường 36 đến đường 38

960

32

Đường Số 35

 

 

- Đoạn từ đường 33 đến đường 36

1.350

 

- Đoạn từ đường 36 đến đường 38

960

33

Đường Số 36

1.570

34

Đường Số 37

1.350

35

Đường Số 38

 

 

- Đoạn khu nhà phố

1.350

 

- Đoạn khu biệt thự

1.300

36

Đường Số 39

 

 

- Đoạn từ đường 1 đến đường 2

1.800

 

- Đoạn từ đường 2 đến đường 6

1.570

37

Đường Số 40

1.350

38

Đường Số 41

1.350

39

Đường Số 42

1.570

40

Đường Số 44

1.300

41

Đường Số 45

1.300

 

PHỤ LỤC SỐ 03

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012 HUYỆN AN BIÊN

(Đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị)

Bảng 1: Giá đất nông nghiệp

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

1

30

26

24

2

28

24

22

- Vị trí 1: Áp dụng cho khu vực cặp tuyến Quốc lộ 63 (từ lề lộ vào 500m);

- Vị trí 2: Áp dụng cho các khu vực còn lại.

Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn

a) Áp dụng chung:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

200

180

150

2

100

90

80

3

50

45

40

b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

VT3

1

Quốc lộ 63

 

 

 

 

- Đoạn từ chợ Xẻo Rô - cầu Thứ Hai

800

400

200

 

- Đoạn từ cầu Xẻo Kè - Khu đô thị Thứ Bảy

800

400

200

 

- Đoạn từ Khu đô thị Thứ Bảy - giáp huyện U Minh Thượng

800

400

200

2

Các tuyến đường từ huyện xuống xã

 

 

 

 

- Đoạn kênh Xẻo Quao đến kênh Trâm Bầu (Đông Thái)

300

150

75

 

- Đường Thứ Hai - Đông Yên (Quốc lộ 63 đến giáp huyện U Minh Thượng)

200

100

50

 

- Đường về xã Nam Yên (từ kênh Thầy Cai đến kênh Chống Mỹ)

200

100

50

 

- Đường về xã Nam Thái (từ kênh Thứ 3 Thầy Cai đến kênh Chống Mỹ)

200

100

50

 

- Đường về xã Nam Thái A (cầu Thứ 6 kênh Chống Mỹ - kênh Xẻo Quao)

200

100

50

 

- Đường về xã Tây Yên - Tây Yên A (từ cầu treo đến kênh Chống Mỹ)

200

100

50

Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

VT3

VT4

VT5

1

Quốc lộ 63

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Thứ 2 đến đầu tuyến tránh

1.200

600

300

150

75

 

- Từ đầu tuyến tránh đến cầu Xẻo Kè

1.500

750

375

188

94

2

Tuyến tránh Thứ Ba

 

 

 

 

 

 

Từ đầu tuyến đến cuối tuyến tránh

600

300

150

75

40

3

Tuyến Kênh Xáng Xẻo Rô (bờ Tây)

 

 

 

 

 

 

- B13 đoạn từ cầu Treo đến kênh Thứ 2

300

150

75

40

40

 

- Đoạn từ cầu Treo đi Nam Yên đến kênh Thầy Cai giáp xã Nam Yên

500

250

125

63

40

 

- Đoạn từ Kênh Thứ 3 đến kênh Xẻo Kè

300

150

75

40

40

4

Khu tái định cư

 

 

 

 

 

 

- Đường lô tái định cư

500

250

125

63

40

 

- Đường (lô) thương mại

800

400

200

100

50

 

PHỤ LỤC SỐ 04

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012 HUYỆN AN MINH

(Đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị)

Bảng 1: Giá đất nông nghiệp

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí

Cây lâu năm

Cây hàng năm

Nuôi trồng thủy sản

Rừng sản xuất

I. Thị trấn Thứ 11

1

30

28

24

15

2

28

26

24

15

II. Các xã còn lại

1

28

26

24

14

2

26

24

24

14

* Vị trí được xác định cụ thể như sau:

1. Thị trấn Thứ 11

- Vị trí 1: Trong phạm vi 500m tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (xáng Xẻo Rô, kênh Kim Quy đến giáp xã Vân Khánh, kênh Hãng, kênh Chệt Ớt, kênh Bà Điền, kênh Chủ Vàng);

- Vị trí 2: Các vị trí còn lại.

2. Các xã còn lại

- Vị trí 1: Trong phạm vi 500m tính từ bờ sông, kênh hiện hữu:

+ Xã Đông Hòa: Sông xáng Xẻo Rô, kênh làng Thứ 7, kênh Thứ 8, kênh Phán Linh, kênh KT1, kênh Ông Lục, kênh Chệch Kỵ, kênh Ông Kiệt, kênh Năm Hữu, kênh Năm Tím, kênh Thứ Chín, kênh Cả Hổ, kênh Quảng Điển, kênh Thầy Hai;

+ Xã Đông Thạnh: Sông xáng Xẻo Rô, kênh Mười Quang, kênh KT1, kênh Chín Rưỡi - Xẻo Nhàu, kênh Ông Đường; kênh Quảng Điển, kênh Công Nghiệp, kênh Nguyễn Văn Chiếm, kênh Danh Coi;

+ Xã Đông Hưng: Sông xáng Xẻo Rô, kênh KT1, kênh Thứ 10 - Rọ Ghe, kênh Hãng, kênh Danh Coi, kênh Mười Rẫy, kênh Hai Phát, kênh Kim Bắc, kênh Chệt Ớt, Bà Điền, kênh Chủ Vàng;

+ Xã Đông Hưng B: Sông xáng Xẻo Rô, kênh xáng KT1, sông Trẹm, kênh Họa Đồ, kênh Năm Ấp Tý, kênh Ngã Bát, kênh Xã Lập, kênh 26/3;

+ Xã Thuận Hòa: Tuyến kênh Chống Mỹ, tuyến kênh Xẻo Quao, tuyến kênh Xẻo Bần, rạch Thứ 8, rạch Thứ 9, rạch Thứ 10;

+ Xã Tân Thạnh: Kênh Chống Mỹ, kênh Xẻo Nhàu, kênh Xẻo Ngát, kênh Xẻo Lá, kênh Nông Trường, rạch Bình Bát, kênh Xẻo Lúa;

+ Xã Đông Hưng A: Tuyến kênh Chống Mỹ, kênh Thứ 10 - Rọ Ghe, kênh Xẻo Đôi, kênh Thuồng Luồng;

+ Xã Vân Khánh Đông: Kênh Chống Mỹ, kênh Chủ Vàng, rạch Ông, rạch Bà, Chà Tre, Mường Đào, kênh Mười Thân, rạch Nằm Bếp, rạch Con Heo;

+ Xã Vân Khánh Tây: Kênh Chống Mỹ, kênh xáng 3, kênh Ngọn Kim Quy;

+ Xã Vân Khánh: Kênh Chống Mỹ, kênh Kim Quy, kênh xáng 3, Mương Đào, Ngọn Kim Quy.

- Vị trí 2: Các vị trí còn lại.

Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn

a) Áp dụng chung:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

200

180

150

2

100

90

75

3

50

45

40

b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT

Tên đường

VT1

VT2

VT3

1

Xã Đông Hòa

 

 

 

a

Đường Thứ Bảy - Cán Gáo

 

 

 

 

- Từ kênh làng Thứ 7 đến kênh Chệch Kỵ

460

230

115

 

- Từ kênh Chệch Kỵ đến kênh Năm Hữu

430

215

108

 

- Từ kênh Năm Hữu đến kênh Năm Tím

430

215

108

 

- Từ kênh Năm Tím đến kênh Cả Hổ

480

240

120

 

- Từ kênh Cả Hổ đến kênh Quảng Điển

400

200

100

b

Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô

 

 

 

 

- Từ kênh Thứ 7 Xẻo Quao đến kênh Ông Kiệt

330

165

83

 

- Từ kênh chợ Thứ 9 mỗi bờ 500m

345

173

86

 

- Kênh Thứ 9 bờ Nam đến 500m

290

145

73

 

- Đường Thứ 8 - Thuận Hòa từ kênh xáng Xẻo Rô 1.000m

290

145

73

2

Xã Đông Thạnh

 

 

 

a

Đường Thứ 7 - Cán Gáo

 

 

 

 

- Từ kênh Quảng Điển đến kênh Mười Quang

390

195

98

 

- Từ kênh Mười Quang đến kênh Nguyễn Văn Chiếm

590

295

148

 

- Từ kênh Nguyễn Văn Chiếm đến kênh Danh Coi

390

195

98

 

- Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô, hai bờ cách kênh Chín Rưỡi 500m

290

145

73

b

Đường kênh Mười Quang

 

 

 

 

- Bờ Bắc từ lộ xe đến 500m

290

145

73

 

- Bờ Bắc từ kênh KT1 hướng về Xẻo Rô 500m

290

145

73

c

Đường Chín Rưỡi - Xẻo Nhàu

 

 

 

 

Từ kênh xáng Xẻo Rô về hướng Xẻo Nhàu 1.000m

340

170

85

3

Xã Đông Hưng

 

 

 

a

Đường Thứ 7 - Cán Gáo

 

 

 

 

- Từ cống Ba Nghé đến kênh Danh Coi

450

225

113

 

- Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô (thuộc xã Đông Hưng)

290

145

73

b

Đường Thứ 10 - Rọ Ghe

 

 

 

 

- Bờ Bắc từ sông xáng Xẻo Rô đến 1.000m

340

170

85

c

Đường Thứ 11 - An Minh Bắc

 

 

 

 

- Bờ Nam từ kênh KT5 đến kênh KT4

340

170

85

 

- Bờ Nam từ kênh Đầu Ngàn đến kênh KT2

340

170

85

 

- Bờ Nam từ kênh KT2 đến kênh KT4

290

145

73

4

Xã Đông Hưng B

 

 

 

 

Đường Thứ 7 - Cán Gáo