Quyết định 41/2000/QĐ-UBND

Quyết định 41/2000/QĐ-UBND qui định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Quyết định 41/2000/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội đối tượng diện cứu trợ xã hội đã được thay thế bởi Quyết định 31/2006/QĐ-UBND trợ cấp xã hội đối tượng cứu trợ xã hội và được áp dụng kể từ ngày 21/07/2006.

Nội dung toàn văn Quyết định 41/2000/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội đối tượng diện cứu trợ xã hội


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 41/2000/QĐ-UB

Kon Tum, ngày 07 tháng 11 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUI ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC DIỆN CỨU TRỢ XÃ HỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ điều 41, Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ Lao động - TBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay qui định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội, cụ thể như sau:

1. Trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên:

- Tại cộng đồng: mức trợ cấp hàng tháng 45.0000 đ/người

- Ở Trung tâm Bảo trợ Xã hội: mức trợ cấp nuôi dưỡng giữ nguyên 120.000 đ/người/tháng và trợ cấp cho trẻ em dưới 18 tháng tuổi là 150.000 đ/người/tháng.

2. Trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất:

a. Mức trợ cấp do thiên tai gây ra:

- Hỗ trợ mai táng phí cho hộ, người thân hoặc cơ quan có người chết, người mất tích do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản Nhà nước và nhân dân đứng ra lo liệu mai táng: 1.000.000 đ/người

- Hỗ trợ cho hộ bị mất nhà (bị trôi hoặc cháy): 1.000.000 đ/hộ

- Hỗ trợ cho hộ có nhà bị sập, đổ hoàn toàn: 800.000 đ/hộ

- Hỗ trợ cho hộ bị hư hỏng nhà nặng (tốc mái, đổ tường hư hỏng 40%, phải sửa chữa mới ở được): 400.000 đ/hộ

- Trợ cấp cho hộ bị mất phương tiện sản xuất, hoa màu, lương thực dự trữ (mất 100%) do thiên tai (bão lũ, hoả hoạn) với mức 6 Kg gạo/người/tháng, thời gian được hưởng trợ cấp không quá 3 tháng.

- Trợ cấp cho người bị thương nặng:

+ Vào bệnh viện điều trị từ 16 ngày trở lên được trợ cấp 200.000 đ/người

+ Vào bệnh viện điều trị từ 30 ngày trở lên được trợ cấp 400.000 đ/người.

b. Mức trợ cấp do đói giáp hạt:

- Đối với hộ nghèo trợ cấp 6 Kg gạo/người/tháng, thời gian từ 1 - 3 tháng

- Đối với hộ trung bình trở lên cho mượn 6 Kg gạo/người/tháng (có thể qui tiền cho mượn) bằng nguồn vốn cứu trợ do xã, phường quản lý, thời hạn mượn là 12 tháng và phải hoàn trả lại cho xã, phường đúng hạn.

c. Mức trợ cấp do các trường hợp bất khả kháng khác:

- Người gặp rủi ro thiên tai ngoài vùng cư trú:

+ Người chết ngoài vùng cư trú: cá nhân hoặc tổ chức xã hội đứng ra lo liệu mai táng được hỗ trợ 1.000.000 đ/người. Gia đình có người chết hoặc mất tích hỗ trợ 500.000 đồng để làm thủ tục thờ cúng.

+ Người bị thương nặng vào điều trị tại bệnh viện được hỗ trợ: 400.000 đ/người

- Người lang thang xin ăn: trong thời gian tập trung để phân loại hỗ trợ 5.000 đ/ngày, thời gian không quá 15 ngày.

Điều 2: Thời điểm áp dụng bắt đầu từ ngày 01/4/2000.

Điều 3: Hàng năm, căn cứ vào số lượng các đối tượng và mức trợ cấp cho từng loại đối tượng, Sở Lao động - Thương bing và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá lập kế hoạch kinh phí cứu trợ thường xuyên và đột xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

Điều 4: Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Kế - Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- VP. Chính phủ
- TT. Tỉnh uỷ
- TT. HĐND tỉnh
- CT, các PCT UBND tỉnh
- Viện KSND tỉnh
- Sở Tư pháp
- TT. HĐND các huyện, thị xã
- Như điều 4
- Lãnh đạo VPHĐND&UBND tỉnh
- Lưu VT-VX(2)

TM. UBND TỈNH KON TUM
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




 Huỳnh Hảo

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 41/2000/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu41/2000/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/11/2000
Ngày hiệu lực22/11/2000
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/07/2006
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 41/2000/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 41/2000/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội đối tượng diện cứu trợ xã hội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 41/2000/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội đối tượng diện cứu trợ xã hội
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu41/2000/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
                Người kýHuỳnh Hảo
                Ngày ban hành07/11/2000
                Ngày hiệu lực22/11/2000
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/07/2006
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 41/2000/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội đối tượng diện cứu trợ xã hội

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 41/2000/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội đối tượng diện cứu trợ xã hội