Quyết định 413/QĐ-UBND

Quyết định 413/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt đề án quy hoạch mạng lưới xe buýt tỉnh Bình Định giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 413/QĐ-UBND phê duyệt đề án quy hoạch mạng lưới xe buýt


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 413/QĐ-UBND

Quy Nhơn, ngày 16 tháng 7 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI XE BUÝT TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Thông tư số 92/2006/NĐ-CP">01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề án quy hoạch với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên đề án: Quy hoạch mạng lưới xe buýt tỉnh Bình Định giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020.

2. Định hướng quy hoạch:

- Quy hoạch mạng lưới xe buýt phải gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển đô thị của tỉnh.

- Quy hoạch mạng lưới xe buýt phải gắn với việc phát triển các khu công nghiệp, khu du lịch, hệ thống trường học, cơ quan, doanh nghiệp; góp phần cùng xe khách đáp ứng tốt hơn nhu cầu đi lại của nhân dân; tạo sự văn minh, lịch sự cho hành khách đi xe và góp phần giảm tai nạn giao thông.

3. Nội dung quy hoạch:

a. Các tuyến xe buýt

+ Giai đoạn 2007 - 2010:

- Các tuyến trong thành phố Quy Nhơn:

Tiếp tục duy trì hoạt động 3 tuyến nội thành Quy Nhơn như hiện nay. Trong trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm xe và điều chỉnh biểu đồ vận hành, điểm dừng đón, trả khách cho phù hợp. Cụ thể hành trình các tuyến như sau:

* Tuyến T1: Ngã ba Trần Quý Cáp + Trần Hưng Đạo - Trần Hưng Đạo -Hùng Vương - QL1A - Trạm kiểm soát giao thông số 10 (gần đèo Cù Mông) và ngược lại.

* Tuyến T2: Chợ Lớn - Lê Thánh Tôn - Tăng Bạt Hổ - Lê Hồng Phong - Nguyễn Thái Học - Ngô Mây - An Dương Vương - Tây Sơn - QL1D - QL1A - Khu Công nghiệp Long Mỹ và ngược lại.

* Tuyến T5: Cụm TTCN Quang Trung - Thành Thái - Hoàng Văn Thụ - QL1D - Tây Sơn - Nguyễn Thị Định - Nguyễn Lữ - Vũ Bảo - Diên Hồng - Trần Thị Kỷ - Nguyễn Tất Thành - Trường Chinh - Tăng Bạt Hổ - Trần Phú - Nguyễn Huệ - Cổ Loa - Trần Hưng Đạo - Cảng Thị Nại - Trần Hưng Đạo - Lê Lợi - Phan Bội Châu - Phan Đình Phùng - Đống Đa - Hoàng Hoa Thám - Trần Hưng Đạo - Lê Hồng Phong - Lý Thường Kiệt - Nguyễn Thái Học - QL1D - Hoàng Văn Thụ - Thành Thái - Cụm TTCN Quang Trung.

- Các tuyến khác:

Các tuyến tiếp tục duy trì hoạt động:

* Tuyến T3: Quy Nhơn - Tuy Phước - Phú Tài: Số 7A đường 31/3 - Nguyễn Huệ - Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Thái Học - Lý Thường Kiệt - Lê Hồng Phong - Phan Đình Phùng - Đống Đa - Trần Hưng Đạo - Hùng Vương - Quốc lộ 19 - ĐT 640 - Quốc lộ 1A - Trường Dạy nghề Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ sở 3) và ngược lại.

* Tuyến T6: Quy Nhơn - ngã ba Vườn Xoài (Tây Sơn): Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Lê Thánh Tôn - Nguyễn Huệ - Nguyễn Tất Thành - Trung tâm thương mại Quy Nhơn - Lý Thường Kiệt - Lê Hồng Phong - Phan Đình Phùng - Đống Đa - Trần Hưng Đạo - Hùng Vương - Quốc Lộ 19 - Vườn Xoài và ngược lại.

* Tuyến T7: Quy Nhơn - Cát Tiến: Ngã ba Trần hưng Đạo + Hàn Thuyên - Trần Hưng Đạo - Trần Cao Vân - Nguyễn Huệ - Nguyễn Tất Thành - An Dương Vương - Tây Sơn - QL1D - QL1A - ĐT 640 - ĐT 635 - ĐT 639 - Trung Lương và ngược lại.

* Tuyến T8: Quy Nhơn - Vân Canh: Trung tâm thương mại Quy Nhơn -Nguyễn Tất Thành - An Dương Vương - Tây Sơn - QL1D - QL1A - ĐT6 38 - thị trấn Vân Canh và ngược lại.

Các tuyến tổ chức lại và mở mới:

* Nối tuyến xe buýt Quy Nhơn - Gò Găng đến gần cổng sân bay Phù Cát (Tuyến T4): Cảng Thị Nại - Trần Hưng Đạo - Ỷ Lan - Đống Đa - Trần Hưng Đạo - Hùng Vương - QL1D - Quốc lộ 1A - Gò Găng - sân bay Phù Cát và ngược lại với cự ly 33,3 km.

* Nối tuyến xe buýt Quy Nhơn - Chợ Gồm (Phù Cát) đến Tam Quan (Tuyến T9): Trung tâm Thương mại Quy Nhơn - Nguyễn Tất Thành - An Dương Vương - Tây Sơn - QL1D - QL1A - TT. Tam Quan và ngược lại với cự ly 110km; nhiều đơn vị có thể cùng liên doanh khai thác và hoạt động theo một biểu đồ vận hành.

* Tuyến T10: Quy Nhơn - Khu Kinh tế Nhơn Hội - Đề Gi: Trung tâm Thương mại Quy Nhơn - Nguyễn Tất Thành - đường Quy Nhơn Nhơn Hội - Khu Kinh tế Nhơn Hội - ĐT 639 - Cát Tiến - Đề Gi và ngược lại. (Xe sẽ hoạt động theo đường Trần Hưng Đạo - Lê Hồng Phong - Lý Thường Kiệt - Nguyễn Tất Thành khi đoạn nối dài đường Nguyễn Tất Thành chưa hoàn thành) với cự ly 53 km.

* Tuyến T11: Quy Nhơn - Sông Cầu: Trung tâm Thương mại Quy Nhơn - Nguyễn Tất Thành - An Dương Vương - Tây Sơn - QL1D - QL1A - thị trấn Sông Cầu và ngược lại với cự ly 50 km.

+ Giai đoạn 2011 đến 2020:

Các tuyến xe buýt đã có đảm bảo tần suất 10 - 15 phút/chuyến ở khu vực đô thị, 20 - 30 phút/chuyến các tuyến khác.

- Các tuyến tổ chức lại:

* Nối tuyến T6 Quy Nhơn - ngã ba Vườn Xoài đến thị trấn Vĩnh Thạnh (80km).

* Tuyến T10: Nối tuyến xe buýt Quy Nhơn - Khu Kinh tế Nhơn Hội - Đề Gi đến Tam Quan (chiều dài 120 km).

- Các tuyến mở mới:

* Tuyến T12: Chạy dọc tuyến đường phía Tây tỉnh từ Nhơn Tân (An Nhơn) đến Hoài Nhơn (120 km).

* Tuyến T13: An Lão - Bồng Sơn (33 km).

* Tuyến T14: Hoài Ân - Bồng Sơn (12 km).

* Tuyến T15: Sân bay Phù Cát - Khu Kinh tế Nhơn Hội (30 km).

* Tuyến T16: Quy Nhơn - Nhơn Hội - Cát Tiến 25 km (hoạt động theo đường trục Khu Kinh tế Nhơn Hội).

* Tuyến T17: Thị trấn Phù Mỹ - Mỹ Thọ - Mỹ An (25 km).

* Tuyến T18: Thị trấn Phù Mỹ - Nhà Đá - An Lương (18 km).

b. Số lượng xe buýt.

Tổng số xe cần đầu tư đến năm 2020 là 160 - 170 xe các loại B40, B55 và B80, trong đó giai đoạn 2007 - 2010 khoảng 60 xe.

c. Bãi đỗ xe, trạm dừng và các điểm đầu, cuối.

- Bãi đỗ xe buýt

Tại các huyện bố trí đỗ xe trong bến xe, các đơn vị hoạt động xe buýt trả phí đỗ xe cho doanh nghiệp kinh doanh bến xe.

Tại thành phố Quy Nhơn:

+ Bố trí 2.000m2 tại Trạm kiểm soát số 10 (cũ) thuộc phường Bùi Thị Xuân làm bãi đỗ xe, công trình vệ sinh và nhà nghỉ cho lái xe, nhân viên phục vụ các tuyến T1, T2, T3.

+ Bố trí diện tích 3.000m2 ở khu vực Bến xe HTX ¼ (đường Phạm Hồng Thái) làm bãi đỗ xe qua đêm.

+ Bố trí một số điểm trên một số tuyến đường làm nơi đỗ xe buýt (có vạch sơn giới hạn).

- Điểm đầu, điểm cuối tuyến, trạm dừng:

Tại thành phố Quy Nhơn, ở các điểm Trung tâm thương mại Quy Nhơn, Chợ Lớn Quy Nhơn không bố trí làm điểm đầu, điểm cuối của các tuyến xe buýt. Tiến hành xây dựng bãi đỗ xe ở đường Phạm Hồng Thái, các tuyến xe buýt từ Quy Nhơn đến các huyện và từ các huyện đến Quy Nhơn được bố trí đón, trả khách ở đây. Trong thời gian chờ xây dựng bãi đỗ xe trên đường Phạm Hồng Thái, các tuyến xe buýt được tạm sử dụng các điểm đầu, điểm cuối như sau:

+ Các tuyến xe buýt đến Quy Nhơn theo Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1D và tuyến Đề Gi - Cát Tiến - Nhơn Hội - Quy Nhơn đỗ xe đón, trả khách tại Trung tâm thương mại Quy Nhơn.

+ Các tuyến xe buýt đến Quy Nhơn theo Quốc lộ 19, đường Hùng Vương đỗ xe gần Chợ Lớn Quy Nhơn.

4. Cơ chế đầu tư:

- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác tuyến xe buýt theo nguyên tắc bình đẳng. Nhiều đơn vị có thể liên doanh với nhau để khai thác một tuyến xe buýt theo quy hoạch.

- Đối với các tuyến trong thành phố Quy Nhơn: Ngân sách nhà nước bù khoản chênh lệch thu - chi để mua sản phẩm công ích vận tải khách bằng xe buýt.

- Đối với các tuyến lân cận và nội tỉnh khác: Các đơn vị đầu tư và khai thác tuyến xe buýt sử dụng vốn tự có và vốn vay để đầu tư mua xe buýt; tự cân đối thu chi trong quá trình kinh doanh. Nhà nước hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng thương mại để đảm bảo lãi suất vay ngang lãi suất vay từ Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh trong vòng 03 năm đối với khoản vay đầu tư mua xe buýt.

5. Tổ chức thực hiện:

a. Sở Giao thông vận tải:

- Phối hợp với các sở, ban liên quan và UBND các huyện, thành phố công bố Quy hoạch này theo quy định; tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện quy hoạch, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để trình những nội dung cập nhật mới nhất và điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.

- Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt các Dự án đầu tư trong lĩnh vực vận tải khách công cộng bằng xe buýt, giá vé xe buýt và kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ tuyến xe buýt.

- Phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan khảo sát, xác định các điểm dừng, đỗ xe hợp lý cho từng tuyến xe buýt.

- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải tỉnh Phú Yên trong việc công bố mở, điều chỉnh, dừng hoạt động đối với tuyến xe buýt Quy Nhơn - Sông Cầu.

- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải các tỉnh lân cận đề xuất mở các tuyến xe buýt liên tỉnh.

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu đề xuất các chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt.

- Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

b. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải đề xuất UBND tỉnh xem xét đặt mua sản phẩm công ích vận tải khách bằng xe buýt trong thành phố Quy Nhơn, hỗ trợ chênh lệch lãi suất đối với khoản vay vốn mua xe buýt khai thác các tuyến nội tỉnh, lân cận và hỗ trợ giá vé đối với học sinh đi xe buýt thường xuyên. Phát hành và quản lý vé xe buýt trên các tuyến có trợ giá.

c. UBND các huyện và thành phố có tuyến xe buýt hoạt động chịu trách nhiệm tuyên truyền giáo dục cho các chủ phương tiện khác về chủ trương mở các tuyến xe buýt trên địa bàn để tránh việc cản trở, khiếu nại có thể xảy ra.

Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ban và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện các nội dung có liên quan của Quy hoạch kèm theo Quyết định này; đồng thời định kỳ báo cáo tình hình, nhất là các khó khăn vướng mắc cho UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết kịp thời.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Hữu Lộc

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 413/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 413/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 16/07/2007
Ngày hiệu lực 16/07/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 413/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 413/QĐ-UBND phê duyệt đề án quy hoạch mạng lưới xe buýt


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 413/QĐ-UBND phê duyệt đề án quy hoạch mạng lưới xe buýt
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 413/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bình Định
Người ký Lê Hữu Lộc
Ngày ban hành 16/07/2007
Ngày hiệu lực 16/07/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 12 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 413/QĐ-UBND phê duyệt đề án quy hoạch mạng lưới xe buýt

Lịch sử hiệu lực Quyết định 413/QĐ-UBND phê duyệt đề án quy hoạch mạng lưới xe buýt

  • 16/07/2007

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 16/07/2007

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực