Quyết định 4185/QĐ-UBND

Quyết định 4185/QĐ-UBND năm 2011 đơn giá và quy định về tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Nội dung toàn văn Quyết định 4185/QĐ-UBND đơn giá cước vận chuyển bằng ô tô thanh toán từ ngân sách Quảng Nam 2011


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4185/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 19 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ VÀ QUY ĐỊNH VỀ TÍNH CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ ĐƯỢC THANH TOÁN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003;

Căn cứ Thông tư số 170/2003/NĐ-CP về thi hành Pháp lệnh giá">104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ; Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 170/2003/NĐ-CP về thi hành Pháp lệnh giá">104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008;

Căn cứ Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 650/TTr-STC ngày 28/10/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Ban hành đơn giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô được thanh toán toàn bộ hoặc một phần từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).

2. Quy định về tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô (chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).

Điều 2. Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị

1. Trường hợp có biến động lớn về giá trên thị trường, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

2. Sở Giao thông - Vận tải khảo sát, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành quyết định về cự ly, xếp loại đường cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay để xác định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2637/QĐ-UBND ngày 12/8/2008 của UBND tỉnh.

Đối với các phương án trợ giá, trợ cước; các đơn đặt hàng; các công trình xây dựng cơ bản đang thực hiện dở dang không thuộc đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh giá thì không được điều chỉnh theo Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông - Vận tải, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- TT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, KTN, KTTH.
D:\Lanh\2011\QDINH\PDuyet\Khac\Gia cuoc VC HHoa bang xe oto.doc

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Ngọc Quang

 

PHỤ LỤC I

GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ
(Kèm theo Quyết định số 4185/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của UBND tỉnh)

I. Cước vận chuyển đối với xe ben (thiết bị tự đổ)

1. Loại xe 5 tấn - 8 tấn:

a) Khoảng cách vận chuyển từ 5km trở xuống và tổng khối lượng vật liệu chuyên chở từ 100m3 trở xuống (cho tất cả các loại vật liệu của một công trình).

+ Đối với các xã đồng bằng thuộc các huyện, thành phố: Điện Bàn, Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc, Phú Ninh, Quế Sơn, Tam Kỳ, Hội An, Nông Sơn, áp dụng mức giá:

- 22.500 đ/m3 cát, đất.

- 27.500 đ/m3 sỏi, đá.

+ Đối với các xã miền núi thuộc các huyện, thành phố: Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc, Quế Sơn, Hiệp Đức, Tiên Phước, Phú Ninh, Hội An, Nông Sơn, áp dng mức giá:

- 24.000 đ/m3 cát, đất.

- 29.000 đ/m3 sỏi, đá.

+ Đối với các huyện Phước Sơn, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, áp dụng mức giá:

- 27.500 đ/m3 cát, đất.

- 32.500 đ/m3 sỏi, đá.

b) Khoảng cách vận chuyển trên 5km hoặc 5km trở xuống nhưng tổng khối lượng vật liệu chuyên chở trên 100m3 (cho tất cả các loại vật liệu của một công trình).

Loại hàng: cát, đất, sỏi, đá các loại.

ĐVT: đồng/m3/km

 Loại đường

Cự ly (km)

Đường loại 1,2

Đường loại 3

Đường loại 4

Đường loại 5

Đường đặc biệt xấu

1

7.250

7.975

11.600

13.775

16.675

2-5

5.075

5.583

7.250

9.425

12.325

6-10

4.230

4.653

6.042

7.855

10.271

11-30

3.846

4.231

5.493

7.141

9.338

31 trở lên

3.722

4.095

5.316

6.911

9.037

2. Loại xe 10 tấn - 15 tấn:

Loại hàng: Cát, đất, sỏi, đá các loại.

ĐVT: đồng/m3/km

Loại đường

Cự ly (km)

Đường loại 1,2

Đường loại 3

Đường loại 4

Đường loại 5

Đường đặc biệt xấu

1

6.235

7.250

9.425

12.325

15.660

2-5

3.915

4.350

5.800

7.250

8.700

6-10

3.263

3.626

4.834

6.042

7.251

11-30

2.967

3.297

4.395

5.493

6.592

31 trở lên

2.872

3.192

4.255

5.316

6.380

3. Riêng đối với các loại xe dưới 5 tấn: (trừ xe công nông và các loại xe tương tự): Mức cước vận chuyển hàng hóa được tính bằng 1,2 lần của mức cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện xe ben (thiết bị tự đổ) có trọng tải từ 5 tấn - 8 tấn và chỉ áp dụng cho trường hợp vận chuyển có khối lượng nhỏ, lẻ.

II. Cước vận chuyển đối với xe tải thùng:

1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:

Hàng bậc 1 bao gồm: Lương thực đóng bao, ngói, gạch các loại, gỗ cây, tranh tre, nứa, lá, bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn....), than các loại, các loại quặng, thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song bằng gỗ...).

ĐVT: đồng/tấn/km

Loại đường

 

Cự ly (km)

Đường loại 1,2

Đường loại 3

Đường loại 4

Đường loại 5

Đường loại đặc biệt xấu

 

1

12.400

13.640

18.600

27.280

37.200

 

2

9.688

10.656

14.531

21.313

29.063

 

3

7.518

8.269

11.276

16.539

22.553

 

4

6.400

7.040

9.600

14.080

12.000

 

5

5.718

6.290

8.577

12.579

11.000

 

6

5.265

5.792

7.898

11.584

10.000

 

7

4.943

5.437

7.414

10.874

14.829

 

8

4.700

5.170

7.049

10.339

14.099

 

9

4.524

4.977

6.787

9.954

13.573

 

10

4.356

4.791

6.533

9.582

13.067

 

11

4.163

4.579

6.244

9.158

12.488

 

12

3.978

4.376

5.967

8.752

11.934

 

13

3.789

4.168

5.684

8.336

11.367

 

14

3.618

3.980

5.427

7.960

10.854

 

15

3.456

3.802

5.184

7.603

10.368

 

16

3.312

3.643

4.968

7.286

9.936

 

17

3.212

3.533

4.817

7.065

9.635

 

18

3.128

3.440

4.691

6.881

9.383

 

19

3.038

3.341

4.556

6.683

9.113

 

20

2.937

3.231

4.406

6.461

8.811

 

21

2.816

3.097

4.224

6.195

8.448

 

22

2.706

2.976

4.059

5.953

8.117

 

23

2.610

2.871

3.915

5.742

7.830

 

24

2.522

2.774

3.782

5.547

7.565

 

25

2.440

2.684

3.661

5.369

7.321

 

26

2.362

2.598

3.543

5.197

7.086

 

27

2.284

2.512

3.426

5.024

6.851

 

28

2.205

2.426

3.308

4.852

6.616

 

29

2.130

2.343

3.195

4.686

6.390

 

30

2.065

2.271

3.097

4.543

6.194

 

31-35

2.002

2.203

3.004

4.405

6.007

 

36-40

1.949

2.144

2.923

4.287

5.846

 

41-45

1.904

2.094

2.856

4.188

5.712

 

46-50

1.873

2.061

2.810

4.121

5.620

 

51-55

1.862

2.048

2.793

4.096

5.586

 

56-60

1.830

2.013

2.746

4.027

5.491

 

61-70

1.803

1.984

2.705

3.967

5.410

 

71-80

1.780

1.958

2.671

3.917

5.341

 

81-90

1.759

1.935

2.638

3.870

5.277

 

91-100

1.743

1.917

2.615

3.835

5.230

 

Từ 101 km

trở lên

1.732

1.905

2.598

3.810

5.195

 

 

2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,2 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 2 bao gồm: Muối, xi măng, phân bón (trừ phân động vật), thuốc trừ sâu, thuốc trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, than, vôi, giống cây trồng, nông sản phẩm, nhựa đường, xăng dầu (chở bằng xe bồn), ống nước bằng nhựa, ống nước bằng sắt, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, giấy viết, báo.

3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,3 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 3 bao gồm: Sành sứ, hàng thủy tinh, kính các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, hàng tinh vi, xăng dầu chứa bằng phi, cột điện, ống nước bằng bê tông.

4. Các trường hợp được tính tăng so với mức cước cơ bản của xe tải thùng:

a) Cước vận chuyển vật liệu, hàng hóa bằng phương tiện xe tải thùng có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) thì mức cước vận chuyển hàng hóa, vật liệu được tính bằng 1,2 lần của mức cước cơ bản và chỉ áp dụng cho trường hợp vận chuyển có khối lượng nhỏ, lẻ.

b) Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có thiết bị hút, xả (xe Stec), có thiết bị nâng hạ được tính bằng 1,2 lần của mức cước cơ bản.

c) Trường hợp, vận chuyển hàng quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường thì mức cước vận chuyển được tính bằng 1,2 lần của mức cước cơ bản./.

*Ghi chú: Giá cước quy định tại Phụ lục I là mức giá tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

 

PHỤ LỤC II

QUY ĐỊNH VỀ TÍNH CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ
(Kèm theo Quyết định số ......../QĐ-UBND ngày ..../..../2011 của UBND tỉnh)

1. Phạm vi áp dụng: Giá cước quy định tại Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Xác định mức trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng chính sách miền núi theo quy định hiện hành.

- Xác định cước vận chuyển hàng hóa do Nhà nước đặt hàng mà không qua hình thức đấu thầu, đấu giá. Trường hợp, thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hóa thì áp dụng theo mức cước trúng thầu nhưng tối đa không được cao hơn mức cước quy định tại Quyết định này.

- Làm cơ sở để kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các nguồn vốn khác do doanh nghiệp nhà nước tự vay, tự trả không có sự bảo lãnh của Nhà nước.

- Là căn cứ để các đơn vị tham khảo, vận dụng trong quá trình thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hóa ngoài các trường hợp nêu trên.

2. Quy định chung:

2.1. Khối lượng vật liệu, hàng hóa được tính bằng tấn (T) hoặc khối (m3).

2.2.Quy định về hàng quá khổ, quá nặng:

- Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau:

+ Có chiều dài dưới 12m và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe sử dụng.

+ Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5m và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe sử dụng.

+ Có chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất.

- Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn:

Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng: chủ phương tiện chỉ thu một mức cước quá khổ hoặc quá nặng.

2.3. Khoảng cách tính cước:

- Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển hàng.

- Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau, thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất. Trường hợp, trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóa thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển hợp lý, nhưng hai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác.

- Đơn vị khoảng cách tính cước là kilômét (km).

- Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1 km.

- Quy tròn khoảng cách tính cước: số lẻ dưới 0,5 km không tính, từ 0,5 km đến dưới 1 km được tính là 1 km.

- Đơn vị tính cước đối với xe tải thùng, xe có thiết bị nâng, hạ, xe có thiết bị hút xả là: đồng/tấn/km.

- Đơn vị tính cước đối với xe ben (thiết bị tự đổ) là: đồng/m3 hoặc đồng/m3/km.

2.4. Loại đường tính cước:

- Loại đường tính cước được chia làm 6 loại theo bảng phân cấp loại đường của Bộ Giao thông - Vận tải. Đối với đường do địa phương quản lý thì Sở Giao thông - Vận tải căn cứ vào tiêu chuẩn quy định hiện hành xếp loại đường của Bộ Giao thông - Vận tải tham mưu trình UBND tỉnh quyết định phân cấp loại đường áp dụng trong phạm vi địa phương. Đối với đường do Trung ương quản lý thì xếp theo loại của Bộ Giao thông - Vận tải.

- Đối với tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông - Vận tải để thỏa thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển.

3. Các quy định về cước cơ bản:

3.1. Đơn giá cước cơ bản tại khoản 1, mục II, Phụ lục 1: Cước vận chuyển hàng hóa bằng xe tải thùng được tính cho hàng bậc 1, vận chuyển trên 6 loại đường (5 loại đường với 41 cự ly quy định tại khoản 1, mục II và loại đường đặc biệt xấu được quy định tại tiết 3.2 dưới đây).

Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2, bậc 3 được tính theo hệ số đối với đơn giá cước cơ bản của hàng bậc 1.

3.2. Đơn giá cước cơ bản vận chuyển vật liệu, hàng hóa bằng xe tải thùng trên các tuyến đường, đoạn đường đặc biệt xấu được xác định cụ thể như sau:

- Huyện Nam Giang: Được áp dụng hệ số H = 2,5 so với đường loại 5, đối với những tuyến đường, đoạn đường đặc biệt xấu nằm trên tuyến Km64 - La Ê. Hệ số H = 2,2 đối với những tuyến đường, đoạn đường đặc biệt xấu nằm trên tuyến Chàvàl - Zuôi.

- Huyện Đông Giang: Được áp dụng hệ số H = 2,0 so với đường loại 5 đối với tất cả các tuyến đường, đoạn đường đặc biệt xấu.

- Huyện Tây Giang, huyện Phước Sơn: Được áp dụng hệ số H = 2,5 so với đường loại 5 đối với tất cả các tuyến đường, đoạn đường đặc biệt xấu.

- Huyện Bắc Trà My: Áp dụng hệ số H = 1,7 so với đường loại 5 đối với tất cả các tuyến đường, đoạn đường đặc biệt xấu.

- Huyện Nam Trà My: Áp dụng hệ số H = 1,8 so với đường loại 5 đối với tất cả các tuyến đường, đoạn đường đặc biệt xấu.

3.3. Phương pháp tính cước cơ bản theo các cự ly đối với xe tải thùng:

- Vận chuyển hàng hóa trên chặng đường chỉ có một loại đường: Vận chuyển hàng hóa ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly đó, loại đường đó để tính cước.

- Vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại.

3.4. Phương pháp tính cước cơ bản theo các cự ly đối với xe ben (thiết bị tự đổ):

- Vận chuyển vật liệu với khoảng cách trên 5km hoặc khoảng cách từ 5km trở xuống nhưng tổng khối lượng vật liệu chuyên chở từ 100m3 trở xuống thì mức giá quy định cụ thể tại mục I, khoản I, điểm a của Phụ lục I.

Đơn vị tính cước là: đồng/m3

- Vận chuyển vật liệu với khoảng cách trên 5km hoặc khoảng cách từ 5km trở xuống nhưng tổng khối lượng vật liệu chuyên chở trên 100m3.

+ Vận chuyển vật liệu trên chặng đường chỉ có một loại đường: Vận chuyển vật liệu ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly đó, loại đường đó để tính cước.

Đơn vị tính cước là: đồng/m3/km.

+ Vận chuyển vật liệu trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại.

Đơn vị tính cước là: đồng/m3/km.

4. Các loại chi phí khác ngoài cước vận chuyển hàng hóa quy định tại Phụ lục I:

Phí đường, cầu, phà: Trường hợp, phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí đường, cầu, phà cho chủ phương tiện theo đơn giá do Nhà nước qui định.

5. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô:

a) Đối với xe tải thùng:

Ví dụ 1: Vận chuyển 7 tấn lương thực (hàng bậc 1), cự ly vận chuyển 25km, trên đường loại 1. Cước cơ bản được tính như sau:

Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 25km, hàng bậc 1, đường loại 1 là: 2.440đồng/tấn/km. Mức cước được tính là: 2.440đồng/T/km x 25km x 7tấn = 427.000 đồng.

Ví dụ 2: Vận chuyển 5 tấn xi măng (hàng bậc 2), cự ly vận chuyển 120km, trong đó gồm 70km đường loại 1, 40km đường loại 2, 10km đường loại 3. Cước cơ bản được tính như sau:

+ Dùng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 1, hàng bậc 1 để tính cước cho 70km đường loại 1, hàng bậc 1 là: 1.732 đ/T/km x 70km x 5tấn = 606.200 đồng

+ Dùng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 2, hàng bậc 1 để tính cước cho 40km đường loại 2, hàng bậc 1 là: 1.950 đ/T/km x 40km x 5tấn = 390.000 đồng

+ Dùng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 3, hàng bậc 1 để tính cho 10km đường loại 3, hàng bậc 1 là: 2.598 đ/T/km x 10km x 5tấn = 129.900 đồng

Vậy, cước vận chuyển 5 tấn xi măng (hàng bậc 2), toàn chặng là: (606.200 đồng + 390.000 đồng + 129.900 đồng) x 1,2 (hàng bậc 2) = 1.351.320 đồng

Ví dụ 3: Vận chuyển 3 tấn muối (hàng bậc 2), cự ly vận chuyển 50km, trong đó: 45 km đường loại 3; 5km đường loại 5, sử dụng phương tiện vận chuyển có trọng tải nhỏ (3 tấn), cước vận chuyển được tính như sau:

- Mức cước cơ bản:

+ Dùng đơn giá cước ở cự ly 50km của đường loại 3, hàng bậc 1 để tính cước cho 45km đường loại 3, hàng bậc 1 là: 2.810 đ/T/km x 45km x 3tấn = 379.350 đồng.

+ Dùng đơn giá cước ở cự ly 50km của đường loại 5, hàng bậc 1 để tính cước cho 5km đường loại 5, hàng bậc 1 là: 5.620 đ/T/km x 5km x 3 tấn = 84.300 đồng.

Cước cơ bản toàn chặng đường (hàng bậc 2) là: (379.350 đồng + 84.300 đồng) x 1,2 ( hàng bậc 2) = 556.380 đồng.

+ Ngoài ra, theo quy định được tăng thêm cước: Sử dụng xe tải thùng từ 3 tấn trở xuống được tăng thêm 1,2 lần.

Vậy, cước vận chuyển 3 tấn muối, toàn chặng, sử dụng xe tải thùng 3 tấn là: 556.380 đồng x 1,2 = 667.656 đồng.

b) Đối với xe ben:

Ví dụ 1: Tổng khối lượng vật liệu (cát) cần chuyên chở của một công trình là 90m3; thuê xe có trọng tải 5 tấn, cự ly vận chuyển 2km trên địa bàn các xã đồng bằng huyện Duy Xuyên, cước vận chuyển được tính như sau:

Mức giá cước áp dụng là 22.500 đ/m3. Tổng tiền cước tính cho khối lượng 90m3 là 90m3 x 22.500 đ/m3 = 2.025.000 đồng.

Ví dụ 2: Tổng khối lượng vật liệu (đá, cát) cần chuyên chở của một công trình là 200m3; thuê xe có trọng tải 5 tấn, cự ly vận chuyển 4km, đường loại 4 trên địa bàn các xã miền núi huyện Đại Lộc, cước vận chuyển được tính

như sau:

Đơn giá cước áp dụng là 7.250 đồng/m3/km. Tổng mức cước tính cho khối lượng 200m3 là: 200 m3 x 7.250 đ/m3/km x 4km = 5.800.000 đồng.

Ví dụ 3: Tổng khối lượng vật liệu (đá, cát, đất, sỏi) cần chuyên chở của một công trình là 300m3; thuê xe có trọng tải 5 tấn, cự ly vận chuyển trên 18km, trong đó gồm 10 km đường loại 4; 8km đường loại 5 trên địa bàn huyện Nam Giang, cước vận chuyển được tính như sau:

+ Dùng đơn giá cước ở cự ly 18km của đường loại 4 để tính cước cho 10km đường loại 4 là: 300 m3 x 5.493 đ/km/m3 x 10km = 16.479.000 đồng.

+ Dùng đơn giá cước ở cự ly 18km của đường loại 5 để tính cước cho 08km đường loại 5 là: 300m3 x 7.141 đ/m3/km x 8km = 17.138.400 đồng.

Cước toàn chặng của khối lượng vật liệu 300m3 là: 16.479.000 đồng + 17.138.400 đồng = 33.617.400 đồng./.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4185/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 4185/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 19/12/2011
Ngày hiệu lực 19/12/2011
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4185/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 4185/QĐ-UBND đơn giá cước vận chuyển bằng ô tô thanh toán từ ngân sách Quảng Nam 2011


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản hiện thời

Quyết định 4185/QĐ-UBND đơn giá cước vận chuyển bằng ô tô thanh toán từ ngân sách Quảng Nam 2011
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 4185/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Nam
Người ký Nguyễn Ngọc Quang
Ngày ban hành 19/12/2011
Ngày hiệu lực 19/12/2011
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 8 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 4185/QĐ-UBND đơn giá cước vận chuyển bằng ô tô thanh toán từ ngân sách Quảng Nam 2011

Lịch sử hiệu lực Quyết định 4185/QĐ-UBND đơn giá cước vận chuyển bằng ô tô thanh toán từ ngân sách Quảng Nam 2011

  • 19/12/2011

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 19/12/2011

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực