Quyết định 4187/2001/QĐ-UB

Quyết định 4187/2001/QĐ-UB về Quy định chính sách khuyến ngư do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành

Quyết định 4187/2001/QĐ-UB chính sách khuyến ngư đã được thay thế bởi Quyết định 19/2006/QĐ-UBND Chính sách khuyến ngư và được áp dụng kể từ ngày 03/04/2006.

Nội dung toàn văn Quyết định 4187/2001/QĐ-UB chính sách khuyến ngư


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HOÀ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4187/2001/QĐ-UB

Nha Trang, ngày 27 tháng 11 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN NGƯ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;

- Theo đề nghị của Sở Thuỷ sản và Sở Tài chính Vật giá tại Công văn Liên sở số 1398/TCVG ngày 25/10/2001,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định chính sách khuyến ngư.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà kể từ ngày 01/01/2002. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND& UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Chi

 

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH KHUYẾN NGƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4187/2001/QĐ-UB ngày 27 tháng 11 năm 2001 của UBND tỉnh Khánh Hoà)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Bản Quy định này được thực hiện thống nhất trong các cơ quan khuyến ngư, các tổ chức kinh tế xã hội có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước , các nguồn tài trợ khác để hoạt động khuyến ngư, nhằm giúp ngư dân, nông dân, doanh nghiệp, HTX (sau đây gọi chung là ngư dân) phát triển các ngành nghề thuỷ sản.

Điều 2: Nội dung công tác khuyến ngư

1/ Phổ biến, chuyển giao những tiến bộ kỹ thuật nuôi trồng, khai thác, chế biến, cơ khí thuỷ sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; giới thiệu, nhân rộng những mô hình, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh giỏi.

2/ Bồi dưỡng, phát triển kỹ năng sản xuất và kiến thức quản lý kinh tế cho ngư dân để sản xuất, kinh doanh có hiệu quả.

3/ Quan hệ với các ngành, các tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn đầu tư hoặc trực tiếp tham gia hoạt động công tác khuyến ngư của tỉnh.

4/ Phối hợp với các cơ quan chức năng và các tổ chức khác cung cấp cho ngư dân những thông tin về tiến bộ kỹ thuật mới, thị trường giá cả hàng thuỷ sản để ngư dân bố trí sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.

Điều 3: Kinh phí hoạt động khuyến ngư do ngân sách nhà nước cấp hàng năm và các nguồn tài trợ khác (nếu có).

Chương II

HỆ THỐNG TỔ CHỨC KHUYẾN NGƯ

Điều 4: Tổ chức khuyến ngư

- Ở tỉnh có Trung tâm Khuyến ngư thuộc Sở Thuỷ sản, thực hiện chức năng khuyến ngư trên phạm vi toàn tỉnh.

- Ở huyện, thị xã, thành phố : Các phòng Nông nghiệp & PTNT thực hiện chức năng khuyến ngư ở địa bàn, phân công và quản lý cán bộ kỹ thuật kiêm nhiệm làm công tác viên khuyến ngư của tỉnh.

-Nhiệm vụ của Trung tâm Khuyến ngư được quy định cụ thể trong Quyết định thành lập và Thông tư số: 02/LBTT ngày 02/8/1993 của Liên Bộ Nông nghiệp &CNTP, Lâm nghiệp (nay là Bộ NN& PTNT), Thuỷ sản, Tài chính, Ban tổ chức Chính phủ, hướng dẫn thi hành Nghị định 13/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về công tác khuyến nông.

- Các tổ chức, cá nhân khác được tham gia công tác khuyến ngư theo kế họach, chương trình phối hợp hoạt động hoặc hợp đồng ký kết giữa cơ quan khuyến ngư với tổ chức, cá nhân đó.

Điều 5: Cán bộ khuyến ngư cơ sở

- Cán bộ khuyến ngư cơ sở không thuộc biên chế nhà nước làm việc tại Phòng NN&PTNT huyện , thị xã , thành phố và ở các xã theo chế độ hợp đồng cộng tác viên khuyến ngư; chịu sự quản lý của Phòng Nông nghiệp & PTNT.

- Trung tâm Khuyến ngư căn cứ vào nội dung, quy mô các chương trình khuyến ngư hàng năm để ký hợp đồng cán bộ khuyến ngư cơ sở.

- Tùy theo quy mô hoạt động thuỷ sản ở mỗi huyện,thị xã,thành phố để xác định số lượng cộng tác viên cơ sở, nhưng số lượng tối đa mỗi huyện, thành phố, thị xã không quá 05 người.

Điều 6: Nhiệm vụ và quyền lợi của cán bộ khuyến ngư cơ sở

Nhiệm vụ, quyền lợi của cán bộ khuyến ngư cơ sở được quy định cụ thể trong hợp đồng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

1/ Nhiệm vụ:

- Thu thập thông tin, số liệu về tiến độ sản xuất thuỷ sản , tình hình dịch bệnh, diễn biến môi trường… để báo cáo định kỳ về cơ quan khuyến ngư .

- Tuyên truyền, hướng dẫn ngư dân sử dụng những biện pháp kỹ thuật nuôi trồng, khai thác, chế biến, cơ khí thuỷ sản; Cung cấp thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn phụ trách.

- Chọn, giới thiệu hộ ngư dân có đủ điều kiện để cơ quan khuyến ngư bố trí xây dựng mô hình trình diễn tiến bộ kỹ thuật ngư nghiệp; Theo dõi đánh giá diễn biến của mô hình theo hướng dẫn của cơ quan khuyến ngư.

- Sáng lập, vận động ngư dân xây dựng câu lạc bộ khuyến ngư, câu lạc bộ ngư dân sản xuất giỏi; Duy trì sinh hoạt và tổ chức các hoạt động của các câu lạc bộ này trên địa bàn phụ trách.

2/ Quyền lợi:

- Được cơ quan khuyến ngư cung cấp thông tin, bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật, huấn luyện kỹ năng khuyến ngư.

- Được hưởng thù lao lao động bằng mức lương tối thiểu của công chức nhà nước, do tổ chức khuyến ngư ký hợp đồng chi trả từ nguồn vốn khuyến ngư. Được hưởng phụ cấp tự túc phương tiện đi lại: 50.000đ/ tháng (tương đương với 10 lít xăng).

Điều 7: Câu lạc bộ khuyến ngư, câu lạc bộ ngư dân sản xuất giỏi

- Từng bước xây dựng câu lạc bộ khuyến ngư hoặc câu lạc bộ ngư dân sản xuất giỏi ở các xã nghề cá trọng điểm. UBND xã quyết định công nhận và quản lý hoạt động của câu lạc bộ khuyến ngư trong địa bàn xã.

- Trung tâm Khuyến ngư là cơ quan chủ trì phối hợp với các tổ chức có liên quan để hướng dẫn xây dựng nội dung hoạt động của câu lạc bộ khuyến ngư.

- Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho mỗi Câu lạc bộ khuyến ngư không quá 30.000đ/tháng để mua tài liệu, xây dựng tủ sách khuyến ngư.

Chương III

CHÍNH SÁCH CHẾ ĐÔ CHI PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NGƯ

Điều 8: Đối với xây dựng điểm mô hình trình diễn

- Hàng năm cơ quan khuyến ngư căn cứ vào nhu cầu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, lực lượng cán bộ khuyến ngư, trình độ sản xuất của ngư dân ở từng vùng để xây dựng mô hình trình diễn có nội dung phù hợp.

- Đối tượng đầu tư xây dựng mô hình trình diễn là ngư dân.

- Nội dung, quy mô, số lượng điểm mô hình trình diễn phải được xây dựng cụ thể cho từng chương trình khuyến ngư trong kế hoạch hàng năm.

1/ Số lượng điểm trình diễn:

- Trên địa bàn 01 xã đầu tư không quá 01 điểm trình diễn cho một nội dung trình diễn trong một năm.

2/ Quy mô điểm trình diễn và kinh phí hỗ trợ:

a) Đối với nuôi trồng thuỷ sản:

-Quy mô:

+ Mô hình trình diễn nuôi tôm cá nước lợ không quá:5.000m2/ 1điểm.

+ Mô hình nuôi cá ao nước ngọt đồng bằng, miền núi không quá: 5.000m2/1 điểm.

+ Mô hình trình diễn nuôi tôm cá lồng bè không quá 500m3 nước /1điểm.

+ Mô hình trình diễn nuôi nhuyễn thể không quá 10.000m2/1 điểm.

- Kinh phí hỗ trợ bao gồm:

Điểm trình diễn giống mớì, biện pháp kỹ thuật nuôi trồng thủy sản mới được đầu tư hỗ trợ:

* Đối với đồng bằng:

-40% tiền mua giống;

-20% tiền mua thức ăn.

* Đối với miền núi , hải đảo:

-60% tiền mua giống;

-40% tiền mua thức ăn.

b) Đối với khai thác, cơ khí thuỷ sản:

- Quy mô:

Trình diễn máy móc hàng hải, thông tin liên lạc, an tòan trên biển, thiết bị nâng cao chất lượng sản phẩm trên tàu sau khai thác và các nghề khai thác có hiệu quả…kinh phí hỗ trợ không quá 30 triệu đồng / 1 điểm.

- Kinh phí hỗ trơ bao gồm:

-40% giá trị trang thiết bị , máy móc công cụ mới;

-20% giá trị ngư lưới cụ theo kỹ thuật khai thác mới (nếu không thay đổi ngư lưới cụ thì không hỗ trợ mục này);

-20% chi phí nhiên liệu cho 05 chuyến biển đầu tiên.

c) Đối với chế biến thuỷ sản:

- Quy mô: Điểm trình diễn khuyến khích ngư dân áp dụng quy trình sản xuất mới, sử dụng máy móc công cụ vào sản xuất trong thu hoạch, sơ chế bảo quản sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch,…kinh phí hỗ trợ không quá 20 triệu đồng /1 điểm.

- Kinh phí hỗ trợ bao gổm:

-40% giá trị thiết bị , công cụ theo quy trình chế biến;

-20% vật tư để chế biến.

Sở Thuỷ sản có ý kiến cụ thể về nội dung triển khai kế hoạch xây dựng các điểm mô hình trình diễn khuyến ngư hàng năm .

Điều 9 Đào tạo, huấn luyện

1/ Đối tượng đào tạo huấn luyện khuyến ngư là cán bộ khuyến ngư nhà nước,cán bộ và cộng tác viên khuyến ngư cơ sở, ngư dân.

2/ Chương trình đào tạo huấn luyện gồm:

- Tổ chức hội nghị đầu bờ để báo cáo kết quả điểm trình diễn.

- Tổ chức hội nghị tập huấn kỹ thuật, chuyên môn, hội thảo chuyên đề.

- Tổ chức các lớp huấn luyện kỹ thuật theo chu kỳ sản xuất thuỷ sản.

- Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của ngư dân trong và ngoài tỉnh.

3/ Số lượng các lớp tập huấn đào tạo của cơ quan khuyến ngư được giao theo kế hoạch hàng năm.

4/ Chế độ chi phí cho đào tạo huấn luyện

Đối với hội nghị đầu bờ:

Hội nghị đầu bờ được tổ chức tại nơi xây dựng điểm trình diễn, nhằm báo cáo nội dung và kết quả trình diễn cho ngư dân học tập ứng dụng vào sản xuất.

- Số lượng ngư dân tham dự không quá 50 người /1điểm trình diễn.

- Thời gian hội nghị không quá 01 ngày.

- Chi phí cho một hội nghị đầu bờ gồm:

+ Bồi dưỡng ngư dân: 10.000đ/người;

+ Bồi dưỡng báo cáo viên, hướng dẫn viên: 30.000đ/người; Mỗi điểm trình diễn không quá 02 người;

+ Chi phí chuẩn bị hội trường, hiện trường, làm bảng biểu hướng dẫn, chụp ảnh quay phim không quá 150.000đ/1điểm trình diễn;

+ Chi phí nước uống đại biểu: 1.000đ/người;

+ Trả công người phục vụ: 20.000đ.

b) Đối với hội nghị tập huấn kỹ thuật, hội thảo chuyên đề, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ khuyến ngư và ngư dân:

- Số lượng đại biểu tham dự không quá50 người/lớp;

- Thời gian hội nghị không quá 03 ngày/1lớp;

- Chi phí cho hội nghị tập huấn kỹ thuật, hội thảo chuyên đề được thực hiện như sau:

+ Mức tiền ăn, nghỉ của đại biểu được thực hiện theo quy định về chế độ chi tiêu hội nghị của Bộ Tài chính (Chế độ hiện hành theo Thông tư số 93/1998/TT-BTC ngày 30/6/98);

+ Bồi dưỡng giảng viên: 15.000đ/giờ giảng bài;

+ Thuê hội trường, in hoặc mua tài liệu, vật liệu, phương tiện đi lại chi phí theo thực te;.

+ Chi phí trang trí hội trường không quá 100.000đồng;

+ Chi phí nước uống đại biểu : 1.000đ/ người /ngày;

+ Trả công người phục vụ: 20.000đ/ngày.

c) Đối với lớp huấn luyện kỹ thuật theo chu kỳ sản xuất thuỷ sản.

Các lớp huấn luyện được tổ chức tại cơ sở, thực hiện đồng thời giữa học tập lý thuyết với thực hành.

- Đối tượng huấn luyện là ngư dân.

- Số lượng học viên không quá 30 người/1 lớp.

- Thời gian huấn luyện, số ngày huấn luyện nội dung huấn luyện đối với từng lĩnh vực do Sở Thuỷ sản quy định và hướng dẫn thực hiện.

- Chi phí cho một lớp huấn luyện bao gồm:

+ Bồi dưỡng học viên: 10.000đ/ người /ngày;

+ Bồi dưỡng giảng viên, hướng dẫn viên:20.000đ/người/ngày. Mỗi lớp không quá 03 người;

+ Công tác phí, phương tiện đi giảng dạy, kiểm tra, dự khai giảng, bế giảng của lãnh đạo, cán bộ cơ quan khuyến ngư được chi theo quy định“ chế độ công tác phí cho cán bộ nhà nước đi công tác trong nước“ của UBND tỉnh Khánh Hoà (Chế độ hiện hành theo Quyết định số:2797/1998/QĐ-UB ngày 25/9/1998);

+ Tài liệu, vật liệu, văn phòng phẩm không quá: 500.000đ/lớp;

+ Chi phí thuê phòng học, cơ sở trạm trại, vật nuôi, máy móc thao giảng phục vụ huấn luyện không quá: 500.000đ/1 lớp;

+ Chi phí nước uống đại biểu:1.000đ/người /ngày;

+ Trả công người phục vụ: 20.000đ/ngày;

+ Chi khai giảng, bế giảng lớp học không quá 200.000đ/1 lớp.

d) Đối với tham quan học tập kinh nghiệm khuyến ngư:

- Số lượng đại biểu tham dự:

+ Học tập ngoài tỉnh: Không quá 25 người cho đợt đi;

+ Học tập trong tỉnh: Không quá 40 người cho một đợt đi.

- Thời gian học tập:

+ Học tập ngoài tỉnh: Không quá 10 ngày cả đi và về;

+ Học tập trong tỉnh: Không quá 02 ngày.

- Chế độ chi phí cho tham quan học tập:

+ Tiền ăn chi không quá các mức dưới đây:

Tham quan học tập trong tỉnh: 15.000đ/người /ngày;

Tham quan học tập ngoài tỉnh:20.000đ/người /ngày.

+ Tiền ngủ thanh toán theo hoá đơn và không quá các mức:

Tham quan học tập trong tỉnh: 40.000đ/ người/ ngày;

Tham quan học tập ngoài tỉnh: 60.000đ/ người / ngày.

(Riêng Hà Nội, TP Hồ Chí Minh không quá 90.000đ/ người /ngày)

+ Tiền xe thanh toán theo hợp đồng thuê phương tiện. Trường hợp đại biểu được mời đi học tập kinh nghiệm, nếu tự túc phương tiện đi lại thì được thanh toán tiền xe cho cự li đường từ nơi ở đến nơi học tập với đơn giá 250đ/km. Nếu đi học tập kinh nghiệm ở miền núi hải đảo thì được thanh toán 500đ/km.

Cán bộ khuyến ngư nhà nước được chọn cử đi cùng đoàn tham quan học tập đã được chi phí theo chế độ quy định này thì không được thanh toán theo chế độ công tác phí.

Điều 10: Thông tin tuyên truyền

1/ Nội dung chính của công tác thông tin tuyên truyền khuyến ngư gồm:

- Cung cấp đến ngư dân những tài liệu kỹ thuật, những thông tin kinh tế thị trường thuỷ sản.

- Xây dựng các chương trình tuyên truyền về ngư nghiệp trên đài PTTH tỉnh, huyện; Báo Khánh Hoà.

2/ Chi phí cho thông tin tuyên truyền:

Vốn khuyến ngư chi cho công tác thông tin tuyên truyền bao gồm:

a) Mua, in tài liệu, dụng cụ, băng hình, phim, ảnh phục vụ công tác khuyến ngư theo kế hoạch được duyệt hàng năm.

b) Trả công cho việc biên soạn dịch thuật tài liệu khuyến ngư:

- Biên soạn tài liệu: 10.000đ cho một trang đánh máy.

- Dịch tài liệu khuyến ngư từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: 15.000đ cho một trang đánh máy.

c) Xây dựng chuyên mục thuỷ sản trên Đài PTTH và Báo Khánh Hoà:

- Đài PTTH, Báo Khánh Hoà chủ động phối hợp với Sở Thuỷ sản và cơ quan khuyến ngư để xây dựng chuyên mục tuyên truyền về thủy sản trên đài, báo. Mỗi loại chuyên mục được phát sóng hoặc đăng báo ít nhất mỗi tháng một kỳ.

- Chi phí xây dựng chuyên mục do Đài PTTH, Báo Khánh Hoà dự trù và ký hợp đồng với cơ quan khuyến ngư thực hiện sau khi kế hoạch hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 11: Chế độ đối với cán bộ, công chức nhà nước làm công tác khuyến ngư

Cán bộ, công chức nhà nước tại Trung tâm Khuyến ngư, các cán bộ trong biên chế của các Phòng Nông nghiệp & PTNT hợp đồng kiêm nhiệm làm công tác viên khuyến ngư với Trung tâm Khuyến ngư tỉnh, ngoài chế độ đối với cán bộ, công chức hiện hành còn được phụ cấp cho từng nhiệm vụ công việc phụ trách như sau:

1-/ Được thanh toán các khoản tiền tài liệu, học phí khi được cử đi học tập, huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ khuyến ngư.

2/ Cán bộ biên chế của các Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện, thị xã, thành phố kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp từ kinh phí khuyến ngư theo hợp đồng: 50.000đ/tháng và được hưởng phụ cấp phương tiện đi lại hoạt động khuyến ngư đến cơ sở: 50.000đ/ tháng .

3/ Cán bộ khuyến ngư làm chủ nhiệm chương trình khuyến ngư được hưởng phụ cấp:50.000đ/tháng thực hiện chương trình.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12: Lập và xây dựng kế hoạch khuyến ngư

- Hàng năm, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào kế họach của ngành, sự tiến bộ kỹ thuật, yêu cầu của sản xuất và đời sống, nhu cầu của thị trường để xây dựng chương trình khuyến ngư cho phù hợp với địa phương mình và đăng ký với Trung tâm khuyến ngư Tỉnh.

- Sở Thuỷ sản Khánh Hoà chỉ đạo Trung tâm Khuyến ngư căn cứ vào quy định này và Chương trình khuyến ngư của các địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến ngư hàng năm. Đồng thời, đưa vào kế hoạch ngành thuỷ sản hàng năm, trình UBND tỉnh xét duyệt.

- Sở Tài chính Vật giá căn cứ vào kế hoạch được duyệt và tiến độ thực hiện của từng chương trình khuyến ngư để cấp phát kinh phí cho Trung tâm Khuyến ngư. Trung tâm Khuyến ngư có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích và quản lý chặt chẽ theo chế độ tài chính hiện hành. Việc thanh quyết toán kinh phí khuyến ngư được thực hiện theo chế độ quyết toán hiện hành đối với đơn vị hành chính sự nghiệp.

3/ Các chương trình dự án khuyến ngư thực hiện trên địa bàn tỉnh nếu không sử dụng kinh phí từ ngân sách, thì thực hiện chế độ chi phí theo hướng dẫn của cơ quan đầu tư.

Điều 13: Quy định này được thực hiện đến hết năm 2005, trong quá trình thực hiện, nếu nhịp độ phát triển tương thích với các ngành kinh tế địa phương thì nhiệm vụ công tác khuyến ngư sẽ thay đổi cho phù hơp, liên sở: Thuỷ sản và Sở Tài chính Vật giá trình UBND tỉnh có quyết định bổ sung, điều chỉnh kịp thời.

UBND TỈNH KHÁNH HOÀ

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4187/2001/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu4187/2001/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/11/2001
Ngày hiệu lực01/01/2002
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 03/04/2006
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4187/2001/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 4187/2001/QĐ-UB chính sách khuyến ngư


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 4187/2001/QĐ-UB chính sách khuyến ngư
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu4187/2001/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Khánh Hòa
                Người kýPhạm Văn Chi
                Ngày ban hành27/11/2001
                Ngày hiệu lực01/01/2002
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 03/04/2006
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 4187/2001/QĐ-UB chính sách khuyến ngư

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 4187/2001/QĐ-UB chính sách khuyến ngư