Quyết định 42/2015/QĐ-UBND

Quyết định 42/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An

Nội dung toàn văn Quyết định 42/2015/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2015/QĐ-UBND

Long An, ngày 26 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cThông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyn hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Căn cứ Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 25/9/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tnh Long An;

Xét đề nghị tại tờ trình số 219/TTr-ĐPTTH ngày 03/8/2015 của Đài Phát thanh và Truyền hình tnh, và đề xuất tại văn bản số 540/SNV-TCBC ngày 18/8/2015 của Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An là đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh Long An, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tnh.

2. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; chu sự quản lý nhà nước trên địa bàn của Sở Thông tin và Truyn thông theo sự phân công của UBND tỉnh.

3. Đài Phát thanh và Truyền hình tnh Long An có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khon riêng.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát trin sự nghiệp phát thanh, truyn thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của UBND tnh và cấp có thẩm quyền.

2. Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các chương trình truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bng tiếng Việt và tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Tham gia phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tnh.

4. Trực tiếp vận hành, quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật; phi hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an toàn của hệ thng kỹ thuật này.

5. Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng; tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo sự phân công của UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sn xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên sóng đài quốc gia.

7. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với các Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phthuộc UBND các huyện, thị xã, thành phtrực thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật.

8. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực phát thanh, truyn hình, thông tin điện tử. Tchức đào tạo, bi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyn hình theo quy định của pháp luật.

9. Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trưởng Đài Truyn thanh các huyện, thị xã, thành phthuộc UBND các huyện, thị xã, thành phđể UBND tỉnh ban hành.

10. Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định ca pháp luật.

11. Quản lý và sdụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do Nhà nước cấp, nguồn thu từ qung cáo, dịch vụ, kinh doanh và ngun tài trợ theo quy định của pháp luật.

12. Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển dụng, đãi ng, khen thưng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công tác được giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định ca pháp luật.

14. Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

15. Phi hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện chế độ chính sách và các quy định của pháp luật; đề xuất các hình thức kỷ luật đi với đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ tư liệu theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, gồm:

- Phòng Tổ chức - Hành chính.

- Phòng Thời sự.

- Phòng Biên tập.

- Phòng Thông tin điện tử.

- Phòng Văn nghệ và Giải trí.

- Phòng Kỹ thuật và Công nghệ.

- Phòng Dịch vụ và Qung cáo.

- Phòng Phát thanh.

- Phòng Chuyên đề.

Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tnh.

b) Lãnh đạo Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh:

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghhưu và thực hiện chế độ, chính sách đi với Giám đc, các Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh do UBND tnh quyết định theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ.

Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là người chịu trách nhiệm trước UBND tnh và pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan. Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đc và pháp luật vlĩnh vực công tác được phân công.

2. Biên chế:

a) Biên chế của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là biên chế sự nghiệp, do UBND tnh quyết định theo quy định của pháp luật.

b) Việc tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đi với viên chức, người lao động trong các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tnh do Giám đốc Đài Phát thanh và Truyn hình tnh quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đi với trưởng phòng, Phó Trưng phòng thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tnh thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và theo phân cp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

d) Việc bố trí công tác đối với viên chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chc danh viên chức theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm đúng theo các quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Đài Phát thanh và Truyền hình tnh Long An.

2. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có trách nhiệm triển khai, quán triệt và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này; ban hành Quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và chđạo kiểm tra việc thực hiện theo quy định ca pháp luật.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ TTTT;
- Cục KTVBQPPL-B
Tư Pháp;
- TT T
U; TT HĐND tỉnh;
- CT
, các PCT UBND tnh;
- Cổng TTĐT t
nh;
- Phòng NCTH+VX
;
- Lưu: VT, tuan.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 42/2015/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu42/2015/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/08/2015
Ngày hiệu lực05/09/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 42/2015/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 42/2015/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 42/2015/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu42/2015/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Long An
              Người kýĐỗ Hữu Lâm
              Ngày ban hành26/08/2015
              Ngày hiệu lực05/09/2015
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật5 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 42/2015/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 42/2015/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An

                      • 26/08/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 05/09/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực