Quyết định 427/QĐ-UBND

Quyết định 427/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2017

Nội dung toàn văn Quyết định 427/QĐ-UBND năm 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo Tuyên Quang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 427/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 08 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NHẰM GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2013-2017

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo;

Căn cứ Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo;

Căn cứ Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg ngày 15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 28/01/2011 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa để thành lập huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang;

Căn cứ Văn bản số 574/LĐTBXH-BTXH ngày 27/02/2013 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng Đề án thực hiện chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định tại Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Văn bản số 1845/BKHĐT-KTĐPLT ngày 25/3/2013 của Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc xây dựng Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyện giai đoạn 2013-2017;

Căn cứ Văn bản số 5634/VPCP-KGVX ngày 10/7/2013 của Văn phòng Chính phủ về việc góp ý Đề án giảm nghèo bền vững của huyện Lâm Bình;

Căn cứ Văn bản số 4665/BTC-NSNN ngày 15/4/2013 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến đối với Đề án giảm nghèo của huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2017;

Căn cứ Văn bản số 467/UBDT-VPĐPCT135 ngày 05/6/2013 của Ủy ban Dân tộc về việc góp ý Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang;

Căn cứ Văn bản số 2508/LĐTBXH-BTXH ngày 10/7/2013 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc góp ý Đề án giảm nghèo bền vững của huyện Lâm Bình;

Căn cứ Văn bản số 4875/BKHĐT-KTĐPLT ngày 12/7/2013 của Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm tra Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyện giai đoạn 2013-2017 theo Quyết định 293/QĐ-TTg;

Căn cứ Văn bản số 7553/BKHĐT-KTĐPLT ngày 07/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm tra Đề án hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2013-2017 của huyện Lâm Bình;

Căn cứ Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lâm Bình đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 1079/SKH-VX ngày 01 tháng 11 năm 2013 về việc thẩm định Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình giai đoạn 2013-2017 theo ý kiến thẩm tra của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2017 (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên đề án: Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2017.

2. Mục tiêu của đề án

2.1. Mục tiêu chung

Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của địa phương, góp phần phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của địa phương. Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng và giảm nghèo bền vững.

2.2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 50%, tỷ lệ giảm bình quân là 4%/năm;

- Thu nhập bình quân đầu người (tính theo giá hiện hành) đạt trên 14,6 triệu đồng/người/năm.

- Tốc độ giá trị sản xuất tăng bình quân trên 13%/năm.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dần theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ du lịch và công nghiệp; giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thủy sản.

- Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất việc làm, thu nhập để nâng cao đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện trên 2 lần so với mức thu nhập hiện tại. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên 4.000 người; tạo việc làm mới cho trên 18.500 người.

- 100% số xã trên địa bàn đạt tiêu chí quốc gia về chuẩn y tế xã, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 18%.

- 100% (8/8 xã) có đường ô tô đến trung tâm xã đi lại thuận tiện trong 4 mùa.

b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2017.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 40%, tỷ lệ giảm bình quân là 5%/năm;

- Thu nhập bình quân đầu người (tính theo giá hiện hành) đạt trên 21 triệu đồng/người/năm.

- Tốc độ giá trị sản xuất tăng bình quân trên 14%/năm.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dần theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ du lịch và công nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thủy sản: nông, lâm nghiệp, thủy sản 61,5%; thương mại, dịch vụ 18,6%; công nghiệp xây dựng 19,9%.

- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên 5.000 người; tạo việc làm mới cho trên 19.500 người.

- 100% số xã trên địa bàn đạt tiêu chí quốc gia về chuẩn y tế xã, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 16%.

- 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi lại thuận tiện trong 4 mùa.

(Chi tiết theo Biểu số 01 kèm theo)

3. Quy mô của đề án

Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp huyện, cấp xã và cấp thôn trên địa bàn huyện Lâm Bình, bao gồm các công trình cơ sở hạ tầng về giáo dục, dạy nghề, y tế, giao thông, thủy lợi, điện sinh hoạt và nước sinh hoạt.

4. Nội dung đề án

Đầu tư xây dựng 71 công trình hạ tầng thiết yếu trên địa bàn huyện (33 công trình hạ tầng giao thông, 12 công trình hạ tầng giáo dục, 08 công trình hạ tầng y tế, 12 công trình hạ tầng nông lâm ngư nghiệp, 06 công trình hạ tầng công cộng). Trong đó có 31 công trình hạ tầng thiết yếu thuộc nội dung hỗ trợ của Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ (gồm 13 công trình hạ tầng giao thông, 03 công trình hạ tầng giáo dục, 08 công trình hạ tầng y tế, 06 công trình hạ tầng lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp và 01 công trình hạ tầng công cộng), cụ thể như sau:

4.1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp huyện

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông: Xây dựng 04 công trình, bao gồm: Làm mới, nâng cấp 02 tuyến đường giao thông liên xã; sửa chữa 02 cầu tràn tuyến đường liên xã. Trong đó: Năm 2013 đầu tư sửa chữa 02 cầu tràn tuyến đường liên xã.

4.2. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp xã và cấp thôn

a) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông: Xây dựng 09 công trình, bao gồm: đường giao thông liên thôn, bản và cầu tràn liên thôn, bản. Trong đó: Năm 2013 xây dựng mới 01 công trình cầu tràn liên thôn bản.

b) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục: Xây dựng mới 03 công trình phòng học mầm non, trường tiểu học, bao gồm: nhà lớp học, phòng chức năng, nhà hiệu bộ, nhà ăn, nhà ở bán trú cho học sinh, nhà ở cho giáo viên.

c) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng y tế: Xây dựng mới 08 trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn (gồm cả nhà ở cho nhân viên y tế).

d) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông lâm, ngư nghiệp: Xây dựng 06 công trình, bao gồm: Làm mới 03 công trình, sửa chữa nâng cấp 03 công trình thủy lợi.

e) Đầu tư xây dựng công trình công cộng (cấp nước sinh hoạt): Xây dựng mới 01 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung. Trong đó: Năm 2013 xây dựng 01 công trình.

5. Vốn và nguồn vốn thực hiện đề án

5.1. Tổng nhu cầu vốn thực hiện đề án:                                             580,0 tỷ đồng.

Bao gồm:

- Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông:                                                   337,3 tỷ đồng.

- Đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo:                                     160,5 tỷ đồng.

- Đầu tư cơ sở hạ tầng y tế:                                                              33,0 tỷ đồng.

- Đầu tư cơ sở hạ tầng nông lâm, ngư nghiệp:                                    21,7 tỷ đồng.

- Đầu tư xây dựng công trình công cộng:                                             27,5 tỷ đồng.

*) Nhu cầu vốn hỗ trợ theo Quyết định số 293/QĐ-TTg:                      ; 90,0 tỷ đồng.

Trong đó: - Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông:                                      29,5 tỷ đồng.

- Đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo:                                         7,0 tỷ đồng.

- Đầu tư cơ sở hạ tầng y tế:                                                              33,0 tỷ đồng.

- Đầu tư cơ sở hạ tầng nông lâm, ngư nghiệp:                                      8,5 tỷ đồng.

- Đầu tư xây dựng công trình công cộng:                                             12,0 tỷ đồng.

5.2. Nguồn vốn thực hiện đề án:                                                580,00 tỷ đồng.

Bao gồm:

- Ngân sách Trung ương (theo QĐ 293/QĐ-TTg):                                ; 90,0 tỷ đồng.

(Trong đó: Nhu cầu vốn trong năm 2013:                                               4 tỷ đồng).

- Vốn hỗ trợ theo mục tiêu từ NSTW:                                                256,5 tỷ đồng.

- Vốn trái phiếu Chính phủ:                                                                 33,5 tỷ đồng.

- Vốn ODA:                                                                                       60,0 tỷ đồng.

- Ngân sách địa phương (gồm cả vốn vay ưu đãi):                              140,0 tỷ đồng.

(Chi tiết theo Biểu số 02 kèm theo)

6. Giải pháp thực hiện Đề án

6.1. Giải pháp quản lý và sử dụng vốn đầu tư: Tiếp nhận, quản lý và sử dụng tốt các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung ưu tiên các nguồn vốn đầu tư, phối hợp lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn để đầu tư các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh như đường giao thông, hồ chứa nước, kênh mương thuỷ lợi, trạm y tế, bệnh viện, trường học.

6.2. Giải pháp phát triển và nâng cao trình độ cán bộ: Tập trung bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở, động viên tri thức trẻ về địa phương công tác, tuyển chọn, luân chuyển, điều động cán bộ huyện về cơ sở. Xây dựng chính sách đãi ngộ, phụ cấp trợ cấp, tuyển dụng, bổ nhiệm phù hợp đối với cán bộ tăng cường, luân chuyển.

6.3. Các giải pháp khác

- Tạo điều kiện để người dân thiếu việc làm tham gia vào việc xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng của đề án để tăng thêm thu nhập.

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, trong đó tập trung phát huy vai trò của cộng đồng trong việc vận động số người trong độ tuổi đi học. Khai thác và sử dụng có hiệu quả phòng học, phòng chức năng, phòng nội trú cho giáo viên và học sinh …Ưu tiên xây dựng hệ thống trường lớp học từ huyện đến xã đáp ứng nhu cầu về giáo dục trên địa bàn.

- Giải quyết tốt các vấn đề về đời sống xã hội: Chăm lo kịp thời, đầy đủ các chế độ chính sách về an sinh xã hội của Đảng và nhà nước đã ban hành.

- Củng cố và nâng cao năng lực các Ban quản lý, tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức thực hiện, nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư, chính quyền cơ sở.

- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, sự tham gia của người dân trong công tác tuyên truyền, vận động nhằm chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo. Đẩy mạnh tuyên truyền nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, vận động người nghèo, hộ nghèo, người chưa có hoặc thiếu việc làm phát huy khả năng của bản thân, chủ động phấn đấu vươn lên vượt qua đói nghèo, không trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước.

- Tổ chức các cuộc khảo sát học tập kinh nghiệm giảm nghèo trên địa bàn huyện, tổ chức các cuộc tham quan học tập kinh nghiệm giảm nghèo ở tỉnh bạn để giúp đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp có thêm kinh nghiệm làm công tác giảm nghèo đạt hiệu quả.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực hiện ở 3 cấp huyện, xã, thôn gắn với sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo. Làm tốt công tác thi đua khen thưởng để kịp thời động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xóa đói giảm nghèo của huyện.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Phân công quản lý đề án

- Cơ quan chủ quản Đề án: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

- Cơ quan trực tiếp chỉ đạo, thực hiện Đề án: Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình.

2. Phân công nhiệm vụ

2.1. Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình giảm nghèo cấp tỉnh:

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch từng giai đoạn, hàng năm để triển khai và tổ chức thực hiện Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện; tổ chức và chỉ đạo phối hợp hoạt động giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình và các đoàn thể nhân dân; lồng ghép, phối hợp các chương trình, kế hoạch và nguồn lực để thực hiện Đề án.

- Nghiên cứu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, giải pháp để giải quyết về nguồn lực và tiêu chí phân bổ ngân sách hàng năm theo các chính sách hỗ trợ giảm nghèo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Định kỳ tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện Lâm Bình.

2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Hướng dẫn chủ đầu tư (Uỷ ban nhân dân huyện Lâm Bình) lồng ghép các chương trình dự án đầu tư trên địa bàn, xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm và từng giai đoạn, tổng hợp nhu cầu vốn để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối bố trí nguồn vốn xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia theo kế hoạch hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành đôn đốc huyện triển khai thực hiện đề án, triển khai kế hoạch hàng năm; theo dõi, đánh giá hiệu quả thực hiện đề án; tổng hợp tình hình thực hiện 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình giảm nghèo cấp tỉnh.

2.4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cân đối bố trí nguồn vốn cân đối hàng năm của địa phương cho huyện Lâm Bình trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định; hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình giải quyết các vướng mắc về tài chính trong quá trình thực hiện đề án.

2.5. Ban Dân tộc: Chủ trì lồng ghép các chương trình, chính sách dân tộc hiện có (chương trình 135, trung tâm cụm xã, Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg chính sách trợ giá trợ cước và Đề án phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số,…) để thực hiện đề án.

2.6. Sở Xây dựng:

- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Dân tộc, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện Lâm Bình lập Đề án Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn huyện Lâm Bình theo đúng mục tiêu và yêu cầu; tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành Trung ương.

2.7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình lập quy hoạch sản xuất nông lâm ngư, bố trí lại dân cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hướng dẫn, chỉ đạo lồng ghép Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường với Chương trình giảm nghèo bền vững; việc sử dụng các công trình, hạ tầng phục vụ sản xuất, sinh hoạt đảm bảo hiệu quả; thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn huyện Lâm Bình, các chính sách về sản xuất nông, lâm ngư kết hợp.

2.8. Sở Giao thông Vận tải:

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hoàn thiện quy hoạch phát triển giao thông trên địa bàn huyện Lâm Bình.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu bố trí vốn xây dựng đường giao thông để phát triển kinh tế và đời sống trên địa bàn huyện.

2.9. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan bố trí nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học.

2.10. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành triển khai thực hiện đề án chuẩn quốc gia về y tế xã tại huyện Lâm Bình.

2.11. Các sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành lập kế hoạch chỉ đạo, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình tổ chức thực hiện Đề án.

2.12. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh: Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình và các sở, ngành, cơ quan liên quan tổ chức tốt công tác tuyên truyền vận động toàn dân hưởng ứng thực hiện Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ, tham gia phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hoá khu dân cư, xây dựng nông thôn mới; khích lệ tính tự chủ của người dân vươn lên thoát nghèo.

2.13. Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình:

Thành lập Ban Chỉ đạo, chỉ đạo xây dựng kế hoạch hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phê duyệt kế hoạch hàng năm của cấp xã. Định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện và đề xuất các biện pháp thực hiện kịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chỉ đạo các phòng, ban chức năng của huyện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được phân công, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện đề án, có các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện, nâng cao hiệu quả thực hiện Đề án.

2.14. Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn huyện Lâm Bình:

- Thành lập Ban Chỉ đạo cấp xã thực hiện Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ; hàng năm tiến hành xây dựng kế hoạch có sự tham gia của người dân trình Uỷ ban nhân dân huyện Lâm Bình phê duyệt và tổ chức thực hiện.

- Thường xuyên điều tra, xác định hộ nghèo, nguyên nhân nghèo đến từng bản, hộ gia đình để xây dựng kế hoạch và các giải pháp thực hiện Đề án hỗ trợ giảm nghèo tại xã.

- Tổ chức để người dân được chủ động trong quá trình thực hiện, người nghèo tham gia quản lý, giám sát các công trình đầu tư xây dựng hạ tầng và các nguồn vốn hỗ trợ trên địa bàn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ KH và ĐT;
- Bộ Tài chính; (báo cáo)
- Bộ LĐTBXH;
- Ủy ban Dân tộc;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Như điều 3 (thực hiện);
- UBMT Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Trưởng, phó phòng khối NCTH;
- Lưu VT, VX (H1)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Chẩu Văn Lâm

 


Biểu số 01

MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2013-2017 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH

(Kèm theo Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày 08 /11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giai đoạn 2011-2015

Mục tiêu 2015

Mục tiêu 2017

2011

2012

2013

2014

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

CHỈ TIÊU KINH TẾ TỔNG HỢP

 

 

 

 

 

 

 

 

Tốc độ tăng trưởng

%

13

13

13

13

13

14

 

Thu nhập bình quân đầu người

Triệu đồng

9,5

9,5

9,5

17,2

17,2

31,6

 

 Sản lượng lương thực bình quân đầu người

Kg

575,0

554,0

552,0

551,0

552,0

543,0

2

CHỈ TIÊU SẢN XUẤT

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá trị sản xuất nông nghiệp

Tỷ đồng

169,06

193,71

303,16

317,60

337,48

341,21

 

Giá trị sản xuất công nghiệp

Tỷ đồng

4,43

5,68

6,93

8,45

10,31

 

 

Một số sản phẩm chủ yếu:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Điện thương phẩm

Triệu kW/h

0,2

0,4

5,0

5,5

6,2

7

 

+ Chè chế biến các loại

Tấn

2,0

15,0

100,0

125,0

130

145

3

THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

Tỷ đồng

153,60

253,30

260,20

265,60

268,00

273,00

 

Trong đó: Thu Nội địa

Tỷ đồng

3,50

3,90

8,80

9,5

10,0

11,50

4

CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Tỷ đồng

151,60

 251,50

253,00

256,20

258,50

261,80

 

Chia ra: + Chi đầu tư phát triển

Tỷ đồng

8,7

69,60

72,00

75,10

77,60

80,00

 

 + Chi thường xuyên

Tỷ đồng

98

160,50

164,20

166,00

167,20

169,50

5

CHỈ TIÊU TỰ NHIÊN, XÃ HỘI

 

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích tự nhiên

Ha

7,82

7,82

7,82

7,82

7,82

7,82

 

Trong đó: Đất Nông nghiệp

Ha

2,44

2,44

 

 

 

 

 

 Đất Lâm nghiệp

Ha

6,89

6,89

 

 

 

 

 

Tỷ lệ che phủ rừng

%

70

70

70

70

70

70

 

Diện tích rừng trồng mới

Ha

1213,6

1044

930

 

 

 

 

 - Dân số trung bình (Tổng số Dân)

Người

29.705

30.035

30.935

31.324

31.742

32.457

 

Trong đó: Dân tộc thiểu số

Người

28.589

28.887

29.776

30.161

30.573

31.252

 

- Tổng số hộ

hộ

6.398

6.553

6.796

6.954

7.109

7.215

 

Trong đó: Dân tộc thiểu số

hộ

6.180

6.345

6.581

6.678

6.769

6.923

 

- Tỉ lệ tăng Dân số tự nhiên

%

1,53

1,85

1,51

1,32

1,27

1,15

 

Trong đó: Dân tộc thiểu số

%

1,35

1,40

1,42

1,47

1,45

1,45

 

- Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia

%

71,16

67,13

61,26

55.38

49.67

39.02

 

Trong đó: Dân tộc thiểu số

%

98,42

98,82

99,42

99,51

99,61

99,72

 

 - Số hộ nghèo theo chuẩn quốc gia

hộ

4.553

4.399

4.136

3.851

3.531

2.815

 

Trong đó: Dân tộc thiểu số

hộ

4.481

4.347

4.112

3.832

3.517

2.807

 

 - Số hộ thoát khỏi đói nghèo theo chuẩn quốc gia

hộ

356

433

265

337

366

392

 

Trong đó: Dân tộc thiểu số

hộ

329

405

243

318

352

385

 

- Số hộ tái nghèo theo chuẩn quốc gia

hộ

36

2

 

 

 

 

 

Trong đó: Dân tộc thiểu số

hộ

36

2

 

 

 

 

 

- Số hộ ở nhà tạm

hộ

1.961

1.582

1.334

1.022

710

364

 

Trong đó: Hộ nghèo

hộ

1.958

1.582

1.334

1.022

710

364

 

Dịch vụ hạ tầng thiết yếu cho người nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số đơn vị hành chính cấp xã

8

8

8

8

8

8

 

 trong đó: Vùng cao

8

8

8

8

8

8

 

 - Số xã có đường ô tô đến trung tâm xã 4 mùa

7

7

7

7

8

8

 

 - Số xã có trạm y tế xã

8

8

8

8

8

8

 

 - Số xã có trường tiểu học, nhà trẻ, lớp mẫu giáo

8

8

8

8

8

8

 

 - Số xã có bưu điện văn hoá xã

8

8

8

8

8

8

 

số xã có điện

8

8

8

8

8

8

 

số xã có chợ

2

2

3

3

4

4

 

Lao động và việc làm

 

 

 

 

 

 

 

 

 - Số người trong độ tuổi lao động

Người

18.088

18.200

18.707

18.940

19.167

20.247

 

 - Tổng số người có việc làm

Người

17.545

17.654

18.146

18.372

18.592

19.640

 

 - Số lao động được dạy nghề

Người

2.500

2.750

3.100

3.600

4.100

5.150

 

Giáo dục đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 Tổng số học sinh phổ thông đầu năm học (cả mẫu giáo, tiểu học, THCS, PTTH)

 Nghìn Học sinh

6,917

7,022

7,115

7,652

7,450

8,412

 

Số trường mẫu giáo

Trường

6

8

8

8

8

8

 

Số trường tiểu học

Trường

7

8

8

8

8

8

 

Số trường trung học cơ sở

Trường

8

8

8

8

8

8

 

Số trường trung học phổ thông

Trường

1

1

1

1

1

2

 

Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo

%

100

100

100

100

100

100

 

Tỷ lệ học sinh đi học tiểu học đúng tuổi

%

97

98,00

98,00

99,00

99,0

99,5

 

Tỷ lệ phổ cập trung học cơ sở

%

86,6

88,76

89,83

90,00

91,0

92,0

 

Tỷ lệ người mù chữ

%

0,07

0,06

0,08

0,07

0,06

0,05

 

 Y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

Số giường bệnh/vạn Dân

Giường

13,2

29,3

29,0

28,6

28,2

27,7

 

Số bác sĩ/vạn Dân

Bác sĩ

1,6

3,0

3,0

4,0

4,0

5,0

 

Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ

%

1,0

1,0

2,0

2,0

3,0

4,0

 

Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh

%

5,25

5,10

4,8

4,5

4,2

3,7

 

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng

%

20,8

19,8

18,8

17,6

16,0

15,0

 

Biểu số 02

NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2013-2017 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH

(Kèm theo Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày 08 /11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nội dung

Địa điểm đầu tư

Thời gian khởi công - hoàn thành

Năng lực thiết kế

Quyết định đầu tư được duyệt

Tổng mức đầu tư
giai đoạn 2013-2017

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

 

Trong nước

Ngoài nước

Trong nước

Ngoài nước

Trong nước

Ngoài nước

Trong nước

Ngoài nước

Trong nước

Ngoài nước

Trong nước

Ngoài nước

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

 

TỔNG (I+II+III+ IV+V)

 

 

 

 

580.000

580.000

 

104.000

104.000

 

206.100

206.100

 

182.400

182.400

 

77.000

77.000

 

10.500

10.500

 

I

NGUỒN HỖ TRỢ THEO MỤC TIÊU TỪ NSTW THEO QUYẾT ĐỊNH 293/QĐ-TTg

 

 

 

 

90.000

90.000

 

4.000

4.000

 

34.000

34.000

 

32.500

32.500

 

13.500

13.500

 

6.000

6.000

 

I.1

Lĩnh vực giao thông

 

 

 

 

29.500

29.500

 

3.000

3.000

 

11.000

11.000

 

9.000

9.000

 

6.500

6.500

 

 

 

 

1

Sửa chữa cầu tràn Lăng Can đi xã Thượng Lâm

Lăng Can

2013-2014

Theo tiêu chuẩn cấp V Miền núi

 

4.000

4.000

 

1.000

1.000

 

3.000

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Sửa chữa cầu tràn xã Lăng Can đi xã Bình An

Lăng Can

2013-2014

Theo tiêu chuẩn cấp V Miền núi

 

4.500

4.500

 

1.000

1.000

 

3.500

3.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Cầu tràn Ta Tè

Xã Lăng Can

2013-2014

Theo tiêu chuẩn cấp V Miền núi

 

3.500

3.500

 

1.000

1.000

 

2.500

2.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đường giao thông Thôn Nà Nghè -Thẳm Hon

Xã Hồng Quang

2014-2015

Đường giao thông nông thôn loại B

 

3.500

3.500

 

 

 

 

2.000

2.000

 

1.500

1.500

 

 

 

 

 

 

 

5

Đường Nội đồng thôn Bản Bó

Thượng Lâm

2015

Đường giao thông nông thôn loại B

 

500

500

 

 

 

 

 

 

 

500

500

 

 

 

 

 

 

 

6

Cầu Tràn thôn Nà Cóc

Bình An

2015

Đường giao thông nông thôn loại B

 

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

7

Đường từ trung tâm xã Phúc Yên đến thôn Khau Cau.

Xã Phúc Yên

2015

Theo tiêu chuẩn cấp V Miền núi

 

6.000

6.000

 

 

 

 

 

 

 

6.000

6.000

 

 

 

 

 

 

 

9

Nâng cấp cải tạo đường giao thông Nà Kẹm đến bến Bản Pin xã Phúc Yên

Khuôn Hà

2016

Đường giao thông nông thôn loại B

 

3.500

3.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.500

3.500

 

 

 

 

10

Cầu tràn Nà Lòa

Xuân Lập

2016

Đường giao thông nông thôn loại B

 

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.000

1.000

 

 

 

 

11

Đường Nội đồng thôn Nà Bản

Thượng Lâm

2016

Đường giao thông nông thôn loại B

 

800

800

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

800

800

 

 

 

 

12

Đường Giao thông Nà Va

Thượng Lâm

2016

Đường giao thông nông thôn loại B

 

600

600

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

600

600

 

 

 

 

13

Đường Giao thông thôn Nà Lầu

Thượng Lâm

2016

Đường giao thông nông thôn loại B

 

600

600

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

600

600

 

 

 

 

I.2

Lĩnh vực giáo dục và Đào tạo

 

 

 

 

7.000

7.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.000

1.000

 

6.000

6.000

 

1

Xây dựng phòng học Mầm non ở thôn Nà Sẽ và Phiêng Luông

Bình An

2016

Đạt chuẩn

 

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.000

1.000

 

 

 

 

2

Xây dưng Trường Tiểu học xã Thổ Bình

Thổ Bình

2017

Đạt chuẩn

 

3.500

3.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.500

3.500

 

3

Xây dưng Trường Tiểu học thôn Khuổi Trang

Xuân Lập

2017

Đạt chuẩn

 

2.500

2.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.500

2.500

 

I.3

Lĩnh vực Y tế

 

 

 

 

33.000

33.000

 

 

 

 

7.000

7.000

 

21.000

21.000

 

5.000

5.000

 

 

 

 

1

Dự án Trạm Y tế xã Khuôn Hà

 Khuôn Hà

2014

Đạt chuẩn

 

3.000

3.000

 

 

 

 

3.000

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Dự án Trạm Y tế xã Lăng Can

 Lăng Can

2013-2014

Đạt chuẩn

 

3.000

3.000

 

 

 

 

1.000

1.000

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án Trạm Y tế xã Bình An

Bình An

2016

Đạt chuẩn

 

5.000

5.000

 

 

 

 

3.000

3.000

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

4

Dự án Trạm Y tế xã Thượng Lâm

Thượng Lâm

2015

Đạt chuẩn

 

5.000

5.000

 

 

 

 

 

 

 

5.000

5.000

 

 

 

 

 

 

 

5

Dự án Trạm Y tế xã Phúc Yên

Phúc Yên

2015

Đạt chuẩn

 

5.000

5.000

 

 

 

 

 

 

 

5.000

5.000

 

 

 

 

 

 

 

6

Dự án Trạm Y tế xã Hông Quang

Hồng Quang

2015

Đạt chuẩn

 

5.000

5.000

 

 

 

 

 

 

 

5.000

5.000

 

 

 

 

 

 

 

7

Dự án Trạm Y tế xã Xuân Lập

Xuân Lập

2017

Đạt chuẩn

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

8

Dự án Trạm Y tế xã Thổ Bình

Thổ Bình

2016

Đạt chuẩn

 

5.000

5.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.000

5.000

 

 

 

 

I.4

Lĩnh vực công cộng

 

 

 

 

12.000

12.000

 

1.000

1.000

 

11.000

11.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung xã Lăng Can

 Lăng Can

2013-2014

Cấp IV

 

12.000

12.000

 

1.000

1.000

 

11.000

11.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.5

Lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp

 

 

 

 

8.500

8.500

 

 

 

 

5.000

5.000

 

2.500

2.500

 

1.000

1.000

 

 

 

 

1

Đường ống thủy lợi Tân Minh thôn Phiêng Luông

Binh An

2014

Tưới 9,4 ha lúa 2 vụ

 

1.000

1.000

 

 

 

 

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 Sửa chữa đập đầu mối thành đập xây và kênh mương Khuổi Kiềng thôn Khau Cau

Xã Phúc Yên

2014

01 đập và 0,8km kênh

 

2.000

2.000

 

 

 

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 Sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt và thủy lợi thôn Tiên Tốc

Xã Bình An

2014

Cấp IV

 

1.000

1.000

 

 

 

 

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 Công trình thủy lợi Hợp Thành

Xã Khuôn Hà

2014-2015

Cấp IV

 

2.500

2.500

 

 

 

 

1.000

1.000

 

1.500

1.500

 

 

 

 

 

 

 

8

 Công trình thủy lợi Làng Chùa

Xã Lăng Can

2015

Cấp IV

 

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

9

 Sửa chữa, nâng cấp kênh mương thủy lợi Khuổi Xoan

Xã Hồng Quang

2015

Cấp IV

 

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.000

1.000

 

 

 

 

II

CÁC NGUỒN VỐN HỖ TRỢ THEO MỤC TIÊU TỪ NSTW KHÁC

 

 

 

 

256.500

256.500

 

 

 

 

126.200

126.200

 

80.300

80.300

 

47.000

47.000

 

3.000

3.000

 

II.1

Ngành giao thông

 

 

 

 

117.800

117.800

 

 

 

 

40.700

40.700

 

44.100

44.100

 

30.000

30.000

 

3.000

3.000

 

1

Cầu tràn qua suối Nà Đông

Xã Thượng Lâm

2014

Đường giao thông nông thôn loại B

 

2.500

2.500

 

 

 

 

2.500

2.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cầu tràn thôn Nà Kẹm (Đoạn qua suối Kẹm) Pu)

Xã Khuôn Hà

2014

Đường giao thông nông thôn loại B

 

2.200

2.200

 

 

 

 

2.200

2.200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Cầu Tràn thôn Nà Chang-Na Hu (Đoạn qua suối Nà Tịch)

Xã Khuôn Hà

2014

Đường giao thông nông thôn loại B

 

1.500

1.500

 

 

 

 

1.500

1.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Cầu tràn thôn Làng Chùa

Xã Lăng Can

2014

Đường giao thông nông thôn loại B

 

4.500

4.500

 

 

 

 

4.500

4.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 Đường giao thông Bản Thàng

Xã Phúc Yên

2014

Đường giao thông nông thôn loại B

 

4.500

4.500

 

 

 

 

4.500

4.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 Đường liên thôn Phiêng Mơ-Nà Khậu-Khau Cau

Xã Phúc Yên

2014-2015

Đường giao thông nông thôn loại B

 

45.000

45.000

 

 

 

 

15.000

15.000

 

15.000

15.000

 

15.000

15.000

 

 

 

 

7

 Đường lên khu sản xuất chè Nà Mỵ-Khau Mút

Xã Thổ Bình

2014

Đường giao thông nông thôn loại B

 

3.500

3.500

 

 

 

 

3.500

3.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Cầu Cốc Páp thôn Bản Tha

Xã Hồng Quang

2014

Đường giao thông nông thôn loại B

 

3.000

3.000

 

 

 

 

3.000

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 Tuyến đường từ thôn Nà Lòa - Khau Khàng

Xã Xuân Lập

2014-2015

Đường giao thông nông thôn loại B

 

7.800

7.800

 

 

 

 

4.000

4.000

 

3.800

3.800

 

 

 

 

 

 

 

10

Đường giao thông từ Nà Lầu - Nà Phường thôn Nà Lầu

Xã Thượng Lâm

2015

Đường giao thông nông thôn loại B

 

6.500

6.500

 

 

 

 

 

 

 

6.500

6.500

 

 

 

 

 

 

 

11

Đường Nà Đâu - Bệnh viện huyện

Xã Lăng Can

2015

Đường giao thông nông thôn loại B

 

12.000

12.000

 

 

 

 

 

 

 

12.000

12.000

 

 

 

 

 

 

 

12

Cầu tràn vào khu sản xuất thôn Bản Dạ - Nà Xé

Xã Bình An

2015

Đường giao thông nông thôn loại B

 

3.800

3.800

 

 

 

 

 

 

 

3.800

3.800

 

 

 

 

 

 

 

12

Cầu Pác Xoan thôn Khuổi Xoan

Xã Hồng Quang

2015

Đường giao thông nông thôn loại B

 

3.000

3.000

 

 

 

 

 

 

 

3.000

3.000

 

 

 

 

 

 

 

14

 Tuyến đường từ thôn Lũng Giềng - Nà Hấy

Xã Xuân Lập

2016

Đường giao thông nông thôn loại B

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.000

2.000

 

 

 

 

15

 Tuyến đường từ thôn Lũng Giềng - Nà Lòa

Xã Xuân Lập

2016

Đường giao thông nông thôn loại B

 

8.000

8.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.000

8.000

 

 

 

 

16

Cầu Min thôn Nà Nghè

Xã Hồng Quang

2016

Đường giao thông nông thôn loại B

 

3.000

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.000

3.000

 

 

 

 

17

Đường vào khu sản xuất Thôn Bản Luông

Xã Hồng Quang

2016-2017

Đường giao thông nông thôn loại B

 

3.000

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.000

2.000

 

1.000

1.000

 

18

Đường giao thông từ Ông Thưởng - Nà Chưa, thôn Nà Va

Xã Thượng Lâm

2017

Đường giao thông nông thôn loại B

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.000

2.000

 

II.2

Lĩnh vực công cộng

 

 

 

 

15.500

15.500

 

 

 

 

6.500

6.500

 

7.000

7.000

 

2.000

2.000

 

 

 

 

1

 Xây dựng công trình nước sinh hoạt tập trung Tát Tấng thôn Khua Quang

Xã Phúc Yên

2014

Phục vụ cho
25 hộ dân

 

4.500

4.500

 

 

 

 

4.500

4.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xây dựng công trình nước sinh hoạt tập trung xóm Minh Tân, thôn Phiêng Luông

Xã Bình An

2016

Phục vụ cho 45 hộ dân xóm Minh Tân thôn Phiêng Luông

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.000

2.000

 

 

 

 

3

 Xây dựng công trình nước sinh hoạt Tát Khiếng thôn bản Piát

Xã Thổ Bình

2014

Phục vụ cho 75 hộ dân

 

2.000

2.000

 

 

 

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Xây mới công trình cấp nước sinh hoạt tập trung + bể từ khuổi puông (thôn Khuổi Xoan)- Thôn bản Tha

Xã Hồng Quang

2015

Dài 6 km, phục vụ 120 hộ + trường mầm non và tiểu học

 

4.500

4.500

 

 

 

 

 

 

 

4.500

4.500

 

 

 

 

 

 

 

5

Xây mới công trình cấp nước sinh hoạt tập trung + bể từ khuổi Han- trung tâm thôn Nà Chúc

Xã Hồng Quang

2015

Dài 1,6 km, phục vụ 52 hộ + trường mầm non và tiểu học

 

2.500

2.500

 

 

 

 

 

 

 

2.500

2.500

 

 

 

 

 

 

 

II.3

Nông lâm, ngư nghiệp

 

 

 

 

13.200

13.200

 

 

 

 

9.000

9.000

 

4.200

4.200

 

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng kênh mương từ Từ nà thân - Nà quác, thôn Nà Thuôn

Xã Thượng Lâm

2014

Dài 0,15 km ( b 30 x h 30h)

 

2.000

2.000

 

 

 

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 Xây dựng công trình thủy lợi thôn Nà Hu

Xã Khuôn Hà

2014

Xây dựng đập ngăn nước + mương dẫn dài 1,6km

 

3.000

3.000

 

 

 

 

3.000

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Xây dựng kênh mương thôn Phai Che B

Xã Lăng Can

2014

2,584 km

 

2.000

2.000

 

 

 

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 Xây dựng đập đầu mối và Kênh tưới nước Khuổi Đan thôn Nà Khậu.

Xã Phúc Yên

2014

01 đập dài 20m, cao 5m; Kênh dài 0,5km.

 

2.000

2.000

 

 

 

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Xây dựng kênh mương từ Búng bon - Phai vàng, thôn Bản Bó

Xã Thượng Lâm

2015

Dài 0,45 km ( b 30 x h 30h)

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

6

Xây dựng Phai Pá Lạ, thôn Nà Đông

Xã Thượng Lâm

2015

Dài 27 m x rộng 2,5 m x cao 4 m

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

II.4

Sự nghiệp giáo dục

 

 

 

 

110.000

110.000

 

 

 

 

70.000

70.000

 

25.000

25.000

 

15.000

15.000

 

 

 

 

1

 Dự án: Trường THPT Thượng Lâm

Xã Lăng Can

2014

Đạt chuẩn

 

40.000

40.000

 

 

 

 

40.000

40.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 Dự án: Trường PTDT nội trú THCS huyện Lâm Bình.

Xã Lăng Can

2014-2015

Đạt chuẩn

 

20.000

20.000

 

 

 

 

10.000

10.000

 

10.000

10.000

 

 

 

 

 

 

 

3

Dự án: Trung tâm dạy nghề huyện Lâm Bình

Xã Lăng Can

2014-2016

Đạt chuẩn

 

50.000

50.000

 

 

 

 

20.000

20.000

 

15.000

15.000

 

15.000

15.000

 

 

 

 

III

NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

 

 

 

 

33.500

33.500

 

 

 

 

18.900

18.900

 

9.600

9.600

 

5.000

5.000

 

 

 

 

III.1

Sự nghiệp giáo dục

 

 

 

 

33.500

33.500

 

 

 

 

18.900

18.900

 

9.600

9.600

 

5.000

5.000

 

 

 

 

1

Công trình Trường THCS Thượng Lâm

Xã Thượng Lâm

2014

Đạt chuẩn

 

2.300

2.300

 

 

 

 

2.300

2.300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Công trình Trường PTDTBT THCS Xuân Lập

Xã Xuân Lập

2014

Đạt chuẩn

 

12.000

12.000

 

 

 

 

12.000

12.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Công trình Trường Tiểu học Khuôn Hà

Xã Khuôn Hà

2014-2015

Đạt chuẩn

 

4.200

4.200

 

 

 

 

600

600

 

3.600

3.600

 

 

 

 

 

 

 

4

Công trình Trường THCS Lăng Can

Xã Lăng Can

2014-2016

Đạt chuẩn

 

15.000

15.000

 

 

 

 

4.000

4.000

 

6.000

6.000

 

5.000

5.000

 

 

 

 

IV

NGUỒN VỐN ODA

 

 

 

 

60.000

60.000

 

 

 

 

10.000

10.000

 

40.000

40.000

 

10.000

10.000

 

 

 

 

IV.1

Lĩnh vực giao thông

 

 

 

 

60.000

60.000

 

 

 

 

10.000

10.000

 

40.000

40.000

 

10.000

10.000

 

 

 

 

1

Nâng cấp, sửa chữa tuyến đường Lăng Can – Xuân Lập.

Lăng Can-Xuân Lập

2014-2016

Theo tiêu chuẩn cấp V Miền núi

 

60.000

60.000

 

 

 

 

10.000

10.000

 

40.000

40.000

 

10.000

10.000

 

 

 

 

V

VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

 

 

 

140.000

140.000

 

100.000

100.000

 

17.000

17.000

 

20.000

20.000

 

1.500

1.500

 

1.500

1.500

 

V.1

Lĩnh vực giao thông

 

 

 

 

130.000

130.000

 

100.000

100.000

 

15.000

15.000

 

15.000

15.000

 

 

 

 

 

 

 

1

Đường giao thông từ xã Hồng Quang đến xã Bình An,

Hồng Quang-Bình An

2013-2016

Theo tiêu chuẩn cấp V Miền núi

 

130.000

130.000

 

100.000

100.000

 

15.000

15.000

 

15.000

15.000

 

 

 

 

 

 

 

V.2

Sự nghiệp giáo dục

 

 

 

 

10.000

10.000

 

 

 

 

2.000

2.000

 

5.000

5.000

 

1.500

1.500

 

1.500

1.500

 

1

Công trình Trường THCS Thổ Bình

Xã Thổ Bình

2015-2017

Đạt chuẩn

 

13.000

13.000

 

 

 

 

4.000

4.000

 

6.000

6.000

 

3.000

3.000

 

 

 

 

2

Công trình Trường Tiểu học Hồng Quang

Xã Hồng Quang

2014-2017

Đạt chuẩn

 

10.000

10.000

 

 

 

 

2.000

2.000

 

5.000

5.000

 

1.500

1.500

 

1.500

1.500

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 427/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu427/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/11/2013
Ngày hiệu lực08/11/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước

Download Văn bản pháp luật 427/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 427/QĐ-UBND năm 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo Tuyên Quang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 427/QĐ-UBND năm 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo Tuyên Quang
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu427/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tuyên Quang
                Người kýChẩu Văn Lâm
                Ngày ban hành08/11/2013
                Ngày hiệu lực08/11/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 427/QĐ-UBND năm 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo Tuyên Quang

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 427/QĐ-UBND năm 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo Tuyên Quang

                  • 08/11/2013

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 08/11/2013

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực