Quyết định 43/2011/QĐ-UBND

Quyết định 43/2011/QĐ-UBND Về chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Nội dung toàn văn Quyết định 43/2011/QĐ-UBND chế độ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ Kon Tum


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2011/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 22 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư Số 102/2010/TTLT-BQP- BLĐTBXH - BNV- BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;

Căn cứ Quyết định số 1966/QĐ-BTL ngày 17/11/2011 của Bộ Tư lệnh quân khu 5 về việc công nhận xã, phường, thị trấn trọng điểm quốc phòng - an ninh;

Căn cứ Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND ngày 05/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 3 về việc chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

Theo đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tại tờ trình số 92/TTr-BCH ngày 03/07/2011 về việc đề nghị đảm bảo chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chức danh, chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ như sau:

1. Về số lượng: Bố trí thêm 01 chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã cho các xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh (danh sách xã theo Quyết định số 1966/QĐ-BTL ngày 17-11-2011 của Bộ Tư lệnh quân khu 5); bổ sung thêm 01 chức danh Thôn đội trưởng cho mỗi thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Về chế độ chính sách đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng:

- Đối với chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức và được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bằng 16% so với phụ cấp hiện hưởng.

- Đối với chức danh Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.

3. Chế độ, chính sách đối với chiến sĩ dân quân tự vệ:

- Được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định hiện hành; nếu làm nhiệm vụ thêm giờ hoặc ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ Luật lao động và các Văn bản hướng dẫn thi hành luật quy định việc chi trả.

- Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại theo thực tế hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về (theo giá cước vận chuyển hành khách thông thường tại địa phương); được hỗ trợ tiền ăn theo mức ăn của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại thời điểm do Bộ Quốc phòng quy định.

- Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 so với mức lương tối thiểu tại thời điểm.

Ngoài các chế độ quy định trên, lực lượng dân quân tự vệ được hưởng các chế độ, chính sách cụ thể tại Luật dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành luật quy định.

Điều 2. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định mức trợ cấp ngày công, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện làm nhiệm vụ.

Điều 4. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

 

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 43/2011/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu43/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/12/2011
Ngày hiệu lực01/01/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 43/2011/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 43/2011/QĐ-UBND chế độ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ Kon Tum


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 43/2011/QĐ-UBND chế độ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ Kon Tum
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu43/2011/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Kon Tum
              Người kýNguyễn Văn Hùng
              Ngày ban hành22/12/2011
              Ngày hiệu lực01/01/2012
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật9 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 43/2011/QĐ-UBND chế độ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ Kon Tum

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 43/2011/QĐ-UBND chế độ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ Kon Tum