Quyết định 4307/2017/QĐ-UBND

Quyết định 4307/2017/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp bảo vệ môi trường trong Khu Kinh tế Nghi Sơn và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Nội dung toàn văn Quyết định 4307/2017/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ môi trường Khu Kinh tế Nghi Sơn Thanh Hóa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4307/2017/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 10 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 2114/TTr-BQL ngày 05/10/2017; Báo cáo thẩm định số 432/BCTĐ-STP ngày 21/9/2017 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp bảo vệ môi trường trong Khu Kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2017.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường; Công an tỉnh; Công Thương; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có khu công nghiệp, khu kinh tế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- T. trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh (để báo cáo);
- Cổng thông tin điện tử; Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, PgNN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Đức Quyền

 

QUY CHẾ

QUY CHẾ PHỐI HỢP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4307/2017/QĐ-UBND ngày 10/11/2017 của UBND tỉnh Thanh Hoá)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong Khu kinh tế (viết tắt là KKT) và các Khu công nghiệp (viết tắt là KCN) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Quy chế này áp dụng đối với Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có KKT, KCN, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong KKT, KCN và các tổ chức cá nhân có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong KKT, KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp quản lý nhà nước về môi trường dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị nêu tại Điều 1, các quy định hiện hành nhằm đảm bảo: Hoạt động hiệu quả của các cơ quan, đơn vị phối hợp; tính khách quan trong quá trình phối hợp; sự phối hợp thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh trong KKT, KCN.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa là cơ quan đầu mối phối hợp, được tham gia và tạo điều kiện cho các cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện tốt hoạt động quản lý nhà nước về môi trường đối với KKT, KCN theo đúng quy định của pháp luật.

3. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý công tác bảo vệ môi trường trong các KKT, KCN theo quy định và theo ủy quyền của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Nội dung phối hợp

Nội dung phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường KCN, KKT bao gồm:

1. Phối hợp thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường trong KCN, KKT; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung trong Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các dự án đầu tư trong KCN, KKT.

2. Giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN, KKT hoặc với các tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi KCN, KKT.

3. Phối hợp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường xảy ra trong phạm vi KCN, KKT.

4. Phối hợp thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với dự án đầu tư trong KCN, KKT.

5. Phối hợp kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với các dự án đầu tư vào KCN, KKT.

6. Tham mưu cho UBND tỉnh đối với việc cấp phép xả nước thải vào nguồn nước.

7. Quản lý chất thải và phế liệu.

8. Tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 4. Phương thức phối hợp

Tùy theo tính chất, nội dung công việc cần phối hợp với các cơ quan khác, cơ quan chủ trì quyết định áp dụng một trong các phương thức phối hợp sau đây:

1. Phát hành văn bản hoặc gửi hồ sơ đề nghị cơ quan phối hợp tham gia ý kiến. Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu trả lời bằng văn bản theo thời hạn đề nghị của cơ quan chủ trì; quá thời hạn trên mà không trả lời, được xem như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung được hỏi ý kiến.

2. Tổ chức họp, lập biên bản làm việc để làm cơ sở xác định trách nhiệm các bên phải tiến hành theo thẩm quyền. Trường hợp có một hoặc các bên không thống nhất nội dung thì được bảo lưu ý kiến của mình trong biên bản cuộc họp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Đề nghị cơ quan phối hợp cử cán bộ có thẩm quyền, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ để giúp cơ quan chủ trì giải quyết công việc nhanh chóng, thuận lợi và đảm bảo đúng nguyên tắc phối hợp.

4. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn khảo sát, thanh tra, kiểm tra liên ngành theo quy định của pháp luật.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có KKT, KCN thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với các dự án trong KKT, KCN do Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN thẩm định, phê duyệt;

b) Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng (sau đây gọi là chủ đầu tư hạ tầng) KCN, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi là doanh nghiệp thứ cấp) trong KKT, KCN thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định bảo vệ môi trường; phát hiện và kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại các KKT, KCN;

c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung trong Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền;

d) Chủ trì trong công tác xử lý, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường trong KKT, KCN trên địa bàn tỉnh, gồm:

- Chủ trì kiểm tra, đánh giá và công bố hiện trạng môi trường sau khi đã được khắc phục; tham mưu cho UBND và Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các biện pháp hạn chế, can thiệp hoặc phục hồi môi trường;

- Hướng dẫn tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và phục hồi môi trường.

đ) Tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường KKT, KCN;

h) Thực hiện các nội dung quản lý và bảo vệ môi trường KKT, KCN khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc được ủy quyền.

2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Công thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có KKT, KCN thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các doanh nghiệp trong KKT, KCN hoặc với các tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi KKT, KCN;

b) Phối hợp kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư hạ tầng KCN và các doanh nghiệp thứ cấp trong KKT, KCN;

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Công thương và UBND các huyện, thị xã, thành phố có KKT, KCN thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 Quy chế này.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Công an tỉnh, Sở Công Thương, UBND các huyện, thị xã, thành phố có KKT, KCN thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Thẩm định các chỉ tiêu môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án trong KKT, KCN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các dự án trong KKT, KCN theo thẩm quyền, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền;

c) Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT, KCN theo quy định của pháp luật;

d) Tham mưu cho UBND tỉnh đối với việc cấp phép xả nước thải vào nguồn nước;

đ) Tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ, để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm trong KKT, KCN; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựng năng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với chủ đầu tư hạ tầng KCN và các doanh nghiệp thứ cấp trong KKT, KCN theo kế hoạch;

g) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung của đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các dự án đầu tư trong KCN, KKT theo thẩm quyền;

h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa chủ đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp thứ cấp với các tổ chức, cá nhân bên ngoài KKT, KCN theo thẩm quyền;

i) Thông tin kết quả xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường và xử lý vi phạm sau kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với chủ đầu tư hạ tầng KCN và các doanh nghiệp thứ cấp trong KKT, KCN đến Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, UBND các huyện, thị xã có KKT, KCN và Công an tỉnh để theo dõi, quản lý;

k) Thực hiện các nội dung quản lý và bảo vệ môi trường KKT, KCN khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc được ủy quyền.

2. Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Công an tỉnh, Sở Công thương và UBND các huyện, thị xã có KKT, KCN thực hiện các nhiệm vụ được quy định Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 Quy chế này.

Điều 7. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Triển khai các biện pháp công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường trong KKT, KCN.

2. Phối hợp với các đơn vị chức năng: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Sở Công thương và UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường trong KKT, KCN; Thông tin kết quả xử lý vi phạm pháp luật về môi trường đến các cơ quan chức năng để theo dõi.

3. Phối hợp huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại các KCN, KKT.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, mặt hàng kinh doanh có điều kiện bao gồm xăng dầu, khí (LNP và LPG) và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật trong phạm vi KKT, KCN.

2. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu sản xuất đến khi đưa vào lưu thông thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương về công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác trong KKT, KCN.

3. Phối hợp với các đơn vị chức năng: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, UBND các huyện, thị xã, thành phố có KKT, KCN tiến hành kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quy định an toàn trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trong khu vực quản lý của Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN.

4. Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã có KKT, KCN thực hiện các nhiệm vụ được quy định Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 Quy chế này.

Điều 9. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố có KKT, KCN

1. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa các tổ chức, cá nhân bên ngoài KKT, KCN với các chủ đầu tư hạ tầng KKT, KCN và doanh nghiệp thứ cấp trong KKT, KCN theo thẩm quyền; thông tin kết quả xử lý đến Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Sở Tài nguyên và Môi trường và Công an tỉnh để theo dõi, quản lý.

2. Chủ trì, phối hợp xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các dự án theo thẩm quyền và không thuộc đối tượng quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 6 của Quy chế này.

3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Sở Công thương hoặc Công an tỉnh trong việc: xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư hạ tầng KKT, KCN và doanh nghiệp thứ cấp trong KKT, KCN khi được yêu cầu; chuyển đơn khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực môi trường không thuộc thẩm quyền cho cơ quan có thẩm quyền xử lý; kịp thời chuyển tin báo tội phạm môi trường cho Công an tỉnh xử lý.

4. Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 của Quy chế này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Công thương và UBND các huyện, thị xã có KKT, KCN tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

Những quy định khác liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về môi trường tại KKT, KCN không được quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4307/2017/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu4307/2017/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/11/2017
Ngày hiệu lực20/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4307/2017/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 4307/2017/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ môi trường Khu Kinh tế Nghi Sơn Thanh Hóa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 4307/2017/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ môi trường Khu Kinh tế Nghi Sơn Thanh Hóa
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu4307/2017/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýNguyễn Đức Quyền
                Ngày ban hành10/11/2017
                Ngày hiệu lực20/11/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 4307/2017/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ môi trường Khu Kinh tế Nghi Sơn Thanh Hóa

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 4307/2017/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ môi trường Khu Kinh tế Nghi Sơn Thanh Hóa

                        • 10/11/2017

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 20/11/2017

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực