Quyết định 4341/QĐ-UBND

Quyết định 4341/QĐ-UBND năm 2018 về ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình Giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2018-2020 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 4341/QĐ-UBND 2018 Giảm ùn tắc giao thông tai nạn giao thông Hồ Chí Minh


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4341/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 10 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM ÙN TẮC GIAO THÔNG, GIẢM TAI NẠN GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2018-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn c Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Chương trình hành động số 14-CtrHĐ/TU ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 6204/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Kết luận số 363-KL/TU ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Ban Thường vụ Thành ủy về đổi mới cơ chế lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trong thực hiện các Chương trình đột phá thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 5169/TTr-SGTVT ngày 11 tháng 9 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình Giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018-2020.

Điều 2. Thtrưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch này đxây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể, thiết thực nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình Giảm ùn tắc giao thông, gim tai nạn giao thông cho giai đoạn 2018 - 2020.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các nội dung không được đề cập trong Quyết định này vẫn triển khai thực hiện theo Quyết định số 6204/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- UB ATGT Quốc gia;
- Bộ GTVT; Bộ Công an;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Th
ành viên Ủy ban nhân dân TP;
- Ủy ban Mặt trận Tổ qu
c VN TP;
- Văn phòng Thành
y; Các Ban Thành ủy;
- Các đoàn thể thành phố;
- Các s
- ban - ngành TP;
- UBND các quận - huyện;
- VPUB: các PVP,
- Phòng TH, ĐT; TTCB;
- Lưu: VT, (ĐT-HS)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TCH




Trần Vĩnh Tuyến

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM ÙN TẮC GIAO THÔNG, GIẢM TAI NẠN GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2018-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4341/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Triển khai Chương trình hành động số 14-CTrHĐ/TU ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Thành ủy và Quyết định số 6204/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thX về Chương trình giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2016 - 2020;

Trên cơ sở Báo cáo số 140/BC-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về đánh giá giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình Giảm ùn tắc giao thông, gim tai nạn giao thông giai đoạn 2016 - 2020; Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình Giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông, giai đoạn 2018-2020 như sau:

I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1. Mục đích

1.1. Rà soát, đánh giá lại cách thức tổ chức thực hiện thời gian qua, đổi mới cách làm, ứng dụng công nghệ mới trong tổ chức thực hiện; đnh kỳ xác định và rà soát các danh mục công việc phải hoàn thành theo kế hoạch năm, 6 tháng, quý.

1.2. Rà soát, cân đối nguồn vn cho chương trình đột phá; tạo điều kiện thuận lợi nhất đẩy mạnh xã hội hóa kêu gọi đầu tư các dự án; phát huy vai trò trách nhiệm của nhân dân tham gia và cơ quan nhà nước phải đảm bảo trật tự, kỷ cương pháp luật trong quá trình thực hiện chương trình đột phá về giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2018-2020.

1.3. Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân 24 quận - huyện nhằm tạo sự đồng bộ và hiệu quả trong các hoạt động, triển khai thực hiện Chương trình giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố.

2. Yêu cầu

2.1. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân 24 quận - huyện nêu cao tinh thần chủ động, phối hợp, quyết liệt, khẩn trương chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

2.2. Giám đốc các Sở, ban, ngành liên quan phối hợp tổ chức thực hiện quyết liệt, nắm sát tình hình, kịp thời đề xuất các cơ chế, chính sách, giải pháp khả thi để tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục thực hiện Quyết định số 6204/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Quyết định 6204).

2. Chỉ tiêu đến năm 2020

2.1. Năm 2018

- Phấn đấu làm mới đưa vào sử dụng 33,5km đường bộ và 14 cây cầu.

- Mật độ đường giao thông đạt 2,06km/km2.

- Tỷ lệ đất dành cho giao thông đạt 8,97% đất xây dựng đô thị.

- Khối lượng vận ti hành khách công cộng đô thị đáp ứng được từ 9,6% nhu cầu giao thông đô thị.

- Kìm hãm và giảm dần số vụ ùn tắc giao thông.

- Giảm 5% số vụ, số người chết và sngười bị thương do tai nạn giao thông hàng năm so với năm liền kề trước đó.

2.2. Năm 2019

- Phn đấu làm mới đưa vào sử dụng 75km đường bộ và 17 cây cầu.

- Mật độ đường giao thông đạt 2,14km/km2.

- Tỷ lệ đất dành cho giao thông đạt 10,01% đất xây dựng đô thị.

- Khối lượng vận tải hành khách công cộng đô thị đáp ứng được từ 11,2% nhu cầu giao thông đô thị.

- Kìm hãm và giảm dần số vụ ùn tắc giao thông.

- Giảm 5% số vụ, số người chết và số người bị thương do tai nạn giao thông hàng năm so với năm liền kề trước đó.

2.3. Năm 2020

- Phấn đấu làm mới đưa vào sử dụng 81 km đường bộ và 18 cây cầu.

- Mật độ đường giao thông đạt 2,2km/km2.

- Tỷ lệ đất dành cho giao thông đạt 12,2% đất xây dựng đô thị.

- Khối lượng vận tải hành khách công cộng đô thị đáp ng được từ 15% nhu cầu giao thông đô thị.

- Kìm hãm và giảm dần số vụ ùn tắc giao thông.

- Giảm 5% số vụ, số người chết và số người bị thương do tai nạn giao thông hàng năm so với năm liền kề trước đó.

3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Thủ trưởng các đơn vị tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ và gii pháp đã được ban hành tại Quyết định số 6204. Trong giai đoạn 2018-2020, bổ sung và điều chỉnh thực hiện một số nhiệm vụ và giải pháp cụ thể như sau:

3.1. Phân công điều chỉnh các nhiệm vụ, thời gian hoàn thành tại Phụ lục 2 của Quyết định số 6204 (theo Phụ lục 2 của Quyết định này).

3.2. Công tác chỉ đạo điều hành:

- Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền cho các sở ngành, quận, huyện và gắn trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị trong việc triển khai Chương trình. Trên cơ sở Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về cơ chế cải cách tiền lương trên địa bàn thành phố, xây dựng tiêu chí cụ thể đphát huy năng lực làm việc chủ động, sáng tạo của cán bộ công chức của thành phố, góp phần hoàn thành mục tiêu đề ra đầu nhiệm kỳ.

- Thành lập Ban Điều hành tổ chức thực hiện Chương trình đột phá thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình Giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2018 - 2020.

- Xây dựng cơ chế đặc thù rút ngắn thời gian và các khâu trong công tác giải phóng mặt bằng và tái đnh cư đối với các dự án giao thông cấp bách, đảm bảo bàn giao mặt bng trước tháng 7 năm 2019 để xây dựng hoàn thành các dự án trong năm 2020.

- Hoàn thiện Đề án sắp xếp lại các Ban Quản lý dự án của thành phố, quận huyện, Ban Quản lý đầu tư các khu đô thị, Ban Quản lý đầu tư các dự án ODA.

- Ban hành quy trình thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức PPP trên địa bàn thành phố, phù hợp quy định pháp luật và các văn bản hướng dẫn có liên quan, nhằm rút ngắn thời gian lựa chọn nhà đầu tư các dự án PPP (bao gồm cả việc tiếp tc xem xét, phê duyệt đề xuất cũng như nghiên cứu khả thi các dự án PPP).

- Tiếp tục đẩy mạnh việc ng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực quản lý nhà nước, giảm thiểu tối đa các thủ tục hành chính, tránh tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực, gắn liền với thực hiện đề án “Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh tr thành đô thị thông minh giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2025”.

- Chấp thuận triển khai theo nội dung kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 44/TB-VPCP ngày 25 tháng 01 năm 2017 đối với các dự án, công trình (trong chương trình đầu tư công) tại Phụ lục 1 Quyết định này, cụ thể:

+ Các dự án được phép tổ chức triển khai thực hiện ngay sau khi cấp có thẩm quyền quyết định đu tư.

+ Ưu tiên xem xét, giải quyết tạm ứng kế hoạch vốn cho các dự án nêu trên nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện đề ra, bố trí kế hoạch vốn cho dự án để hoàn trả tạm ứng theo quy định.

3.3. Công tác đầu tư xây dựng các công trình giao thông:

3.3.1. Bổ sung, điều chỉnh danh mục, nguồn vốn thực hiện các công trình giao thông mang tính chất cp bách trong việc kéo giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông để triển khai thực hiện hoàn thành trong giai đoạn 2018 - 2020, các dự án sử dụng nguồn vn của Quỹ bảo trì đường bộ, các dự án thành phần thuộc chương trình đầu tư công do Giám đốc Sở Giao thông vận tải phân khai chi tiết danh mục (08 nguồn vốn y quyền) theo Phụ lục 1, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án khác trong Phụ lục 1 của Quyết định số 6204.

3.3.2. Tập trung huy động các nguồn lực:

- Trong giai đoạn 2018-2020, ưu tiên sử dụng Ngân sách thành phố để thực hiện, trong đó lựa chọn các công trình giao thông thực scần thiết để đầu tư, đảm bảo phát huy hiệu quả khi đưa vào sử dụng; ứng dụng các công nghệ hiện đại của thế gii trong quá trình thiết kế và thi công để đảm bảo chất lượng công trình, tránh lãng phí và hạn chế ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân.

- Xây dựng Đề án huy động tổng thể các nguồn lực để phục vụ cho đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố giai đoạn 2018 - 2022.

- Phát huy vai trò của Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước thành phố trong công tác huy động các nguồn lực đầu tư, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp có vốn nhà nước, tổ chức đấu thầu một số khu đất, mặt bng nhà xưởng giá trị lớn để tạo vốn đầu tư các công trình giao thông trọng điểm.

- Triển khai thực hiện chủ trương chuyển đi linh hoạt về nguồn vốn đầu tư, hình thức đầu tư của các dự án đầu tư trong danh mục Chương trình (từ vốn ngân sách sang PPP, ODA, ... và ngược lại; ...) theo đúng quy định pháp luật.

- Hoàn chỉnh thủ tục triển khai tiếp tục dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 thành phố Hồ Chí Minh (Bến Thành - Suối Tiên) và dự án xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 thành phố Hồ Chí Minh (Bến Thành - Tham Lương).

- Tham mưu chủ trương đầu tư một số dự án nhóm A sử dụng ngân sách của thành phố.

- Xây dựng phương án ứng vốn ngân sách thành phố cho Trung ương thực hiện dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 3 trên địa bàn thành phố.

- Xác định các vị trí đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe khu vực trung tâm thành phố để kêu gọi xã hội hóa, đồng thời xây dựng các cơ chế chính sách thông thoáng để thu hút sự tham gia của người dân và doanh nghiệp đầu tư các bãi đỗ xe.

3.4. Tập trung các nguồn lực để phát triển vận tải hành khách công cộng (đường bộ, đường thủy), hệ thống bến bãi phục vụ vận tải nhm thu hút người dân tham gia, đồng thời triển khai thực hiện các giải pháp để hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân. Đẩy nhanh tiến độ thi công và đưa vào khai thác tuyến đường sắt đô thị s1 (tuyến Bến Thành - Suối Tiên), tuyến BRT số 1 trên Đại lộ Đông Tây; tiến độ thực hiện dự án xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 thành phố Hồ Chí Minh (Bến Thành - Tham Lương). Tập trung nguồn lực đầu tư đoàn phương tiện phục vụ hoạt động vận tải hành khách cộng cộng đến năm 2020, bổ sung kinh phí ngân sách dự kiến hỗ trợ lãi vay và bố trí kinh phí trợ giá xe buýt giai đoạn 2018-2020.

3.5. Tập trung thực hiện các giải pháp phi công trình trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông:

3.5.1. Công tác tuyên truyền cần đi vào chiều sâu, không hình thức, đúng nội dung đúng đối tượng, đặc biệt cần nghiên cứu đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho người tham gia theo chiều sâu để mỗi người dân tự giá có ý thc chấp hành pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông; thực hiện tt công tác vận động quần chúng để người dân tích cực hỗ trợ để trực tiếp tuyên truyền cho gia đình, người thân và cộng đồng dân cư, như: Nhân dân thành phố không đi lấn tuyến, Dừng trước vạch dừng khi đèn đỏ,...

3.5.2. Xây dựng các chuyên đề tuyên truyền để triển khai thí điểm tại các quận trung tâm nhm nâng cao ý thức của người tham gia giao thông. Nội dung tuyên truyền tập trung vào các nguyên nhân dẫn đến ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông.

3.5.3. Tăng cường công tác phối hợp giữa các lực lượng liên quan trong việc kiểm soát các điểm có nguy cơ ùn tc giao thông và điểm đen về tai nạn giao thông. Hoàn thành và đưa vào sử dụng dự án Nâng cấp hệ thống điều khiển giao thông hiện hữu phục vụ công tác điều hành giao thông đô thị trong năm 2018.

3.5.4. Rà soát, sắp xếp lại các vị trí dừng đxe dưới lòng đường, vỉa hè; có giải pháp hạn chế sử dụng lòng đường làm chỗ đỗ xe. Mở rộng việc thu phí đỗ xe dưới lòng đường trên toàn địa bàn thành phố.

3.5.5. Rà soát lại các dự án các khu dân cư đã và đang triển khai thực hiện để có kế hoạch bàn giao, tiếp nhận và cập nhật vào chi tiêu đất dành cho giao thông.

3.5.6. Tập trung xử lý nghiêm các công trình xây dựng có chiếm dụng lòng đường, vỉa hè, để vật liệu rơi vãi, có ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Yêu cầu các đơn vị thi công các công trình hạ tng kthuật đô thị phải thực hiện công tác khoan ngầm hoặc có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công để không ảnh hưởng đến giao thông của thành phố.

3.5.7. Xây dựng kế hoạch chi tiết và triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường vận ti hành khách công cộng kết hợp kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, trong đó:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các nội dung của giải pháp tăng cường vận tải hành khách công cộng và kiểm soát phương tiện cơ giới đường bộ cá nhân theo chủ đề cụ thể đồng bộ vi lộ trình thực hiện giải pháp, để tạo sự đồng tình của người dân nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả. Mở rộng khả năng cung cấp thông tin qua cổng Thông tin giao thông công cộng phù hợp với từng giai đoạn phát triển của hệ thng giao thông công cộng.

- Triển khai ngay các giải pháp khi đã hội đủ điều kiện để hạn chế sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân, thực hiện có lộ trình những giải pháp gián tiếp như thu phí phương tiện vào giờ cao điểm, hạn chế xe máy từng khu vực khi giao thông công cộng đáp ứng các điều kiện cụ thể, hạn chế phương tiện giao thông từ các tỉnh thành khác lưu thông vào thành phố theo một số giờ nhất định, theo hướng hoặc theo lộ trình như các thành phố trên thế giới đã triển khai.

- Tập trung nguồn lực từ ngân sách để đầu tư đổi mới đoàn phương tiện phù hợp với đặc tính đô thị và thân thiện môi trường, cụ thể xây dựng và triển khai kế hoạch đầu tư phương tiện xe giai đoạn 2018-2020 đồng bộ với kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng trạm nạp khí nén thiên nhiên CNG. Mở rộng mạng lưới tuyến xe buýt kết nối đến các khu đô thị mới, khu công nghiệp, đầu mối giao thông, các đô thị vệ tinh; tổ chức các tuyến buýt kết nối với cảng hàng không Tân Sơn Nhất đến các tỉnh lân cận; rà soát, điều chỉnh, bổ sung lộ trình các tuyến xe buýt trong phạm vi ảnh hưởng của tuyến đường sắt đô thị số 1 và tuyến xe buýt nhanh BRT số 1; triển khai các tuyến buýt có trợ giá đưa rước học sinh trên địa bàn các quận huyện và tổ chức mở rộng phương án vận chuyển học sinh, sinh viên tại các trường bằng nhiều hình thức khác nhau.

- Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và dành quỹ đất hợp lý cho phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; cải tạo và xây mới trạm dừng, nhà chờ xe buýt, đảm bảo bố trí trạm dừng, nhà chờ thuận lợi cho hành khách dễ dàng tiếp cận và chuyển tuyến; phát triển các bến bãi trung chuyn xe buýt gần các giao cắt giữa đường trục chính với tuyến Vành đai 2 nhằm hạn chế phương tiện giao thông vào thành phố; hình thành các điểm giữ xe mô tô và xe gắn máy 2-3 bánh cho hành khách sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

- Hiện đại hóa công tác quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố, cụ thể nâng cấp cơ sở hạ tầng, đầu tư hệ thng trang thiết bị giám sát điều hành (camera, hệ thống truyền dẫn, cơ sở dữ liệu...), lắp đặt trang thiết bị hiện đại tại các điểm dừng, nhà chờ, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển, triển khai ứng dụng vé thông minh (smart card) trong hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trước năm 2020.

3.5.8. Đẩy mạnh công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đặc biệt là đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ (xử phạt qua hình ảnh, qua thiết bị giám sát hành trình...) trong công tác kiểm tra xử phạt các vi phạm về trật tự an toàn giao thông kể từ đầu năm 2019. Xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, không để tái diễn tình trạng “tái chiếm”; đồng thời xử lý nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu địa phương trong công tác quản lý lòng đường, va hè.

III. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN

Tổng nguồn lực tập trung thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2018 - 2020 là 96.159 tỷ đồng. Trong đó:

1. Kinh phí thực hiện các dự án theo Phụ lục 1: 84.645 tỷ đồng:

- 82 dự án từ nguồn vốn ngân sách thành phố: 33.800 tỷ đồng.

- 02 dự án từ nguồn vốn ODA: 24.845 tỷ đồng.

- 03 dự án từ nguồn vốn Trung ương: 17.737 tỷ đồng.

- 10 dự án đầu tư theo hình thức đi tác công tư (PPP): 8.263 tỷ đồng.

2. Kinh phí đầu tư đoàn phương tiện phục vụ hoạt động vận tải hành khách cộng cộng đến năm 2020: 11.514 tỷ đồng.

IV. TCHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưng các sở - ngành, các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 24 quận - huyện tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với tình hình thực tin và nhiệm vụ chính trị của từng địa phương, đơn vị, gắn với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 để triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình này. Triển khai thực hiện theo phân công tại Phụ lục 2 và Quyết định số 6204, đồng thời chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện của các cấp, các ngành; tổ chức tổng kết, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện Kế hoạch này cho Ban Điều hành Chương trình.

2. Thành lập Ban Điều hành tổ chức thực hiện chương trình giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2018 - 2020 do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách lĩnh vực Đô thị làm Trưng Ban; mời 01 đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy tham gia lãnh đạo. Sở Giao thông vận tải là cơ quan thường trực, có nhiệm vụ chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Kế hoạch, thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và xử lý những vn đề phát sinh trong quá trình thực hiện; định kỳ 06 tháng một lần tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc cần thiết bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch này, các sở - ngành, địa phương chủ động phối hợp với Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định./.

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CP BÁCH THC HIỆN HOÀN THÀNH GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4341/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2018 của y ban nhân dân thành phố)

STT

Tên dự án

Địa điểm

Quy mô

Ch đầu tư

Tổng mức (tỷ đồng)

Nhu cầu vn (2018-2020) (tỷ đồng)

Nguồn vốn

Khi công- Hoàn thành

Tình hình thực hiện

 

TNG CỘNG (A+B+C)

 

 

 

265,507

84,645

 

 

 

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (68 dự án)

 

 

 

166,626

70,909

 

 

 

I.

Đường vành đai (05 dự án)

 

 

 

67,598

23,941

 

 

 

1

1.1. Đưng nối từ cầu Phú Hu đến nút giao Bình Thái (Xa lộ Hà Nội)

Quận 9

Dài 3,82km, rộng 67m.

Chưa xác định

2,434

488

PPP

2017-2020

Đã phê duyệt đề xuất dự án, đang lập Báo cáo nghiên cứu khả thi

1.2. Dự án giải phóng mặt bng phục vụ dự án Đường nối từ cầu Phú Hữu đến nút giao Bình Thái (Xa lộ Hà Nội)

Quận 9

 

Ban BTGPMB Quận 9

4,116

4,116

NSTP

2017-2020

2

2.1. Đường nối Bình Thái - Phạm Văn Đồng.

Quận 9, ThĐức

Dài 2km, rộng 67 m

Chưa xác định

349

75

PPP

2017-2020

Đã phê duyệt đxuất dự án, đang lập Báo cáo nghiên cứu kh thi

2.2. Dự án giải phóng mặt bng phục vụ dự án Đường ni nh Thái - Phạm Văn Đồng.

Quận 9, ThĐức

 

Ban BTGPMB Quận ThĐức

1,012

1,012

NSTP

 

3

Đoạn tuyến kết ni từ đường Phạm Văn Đng đến nút giao thông Gò Dưa - Quốc lộ 1

Quận Thủ Đức

Dài 2,7km, rộng 67m

Liên danh HNS- Văn Phú Invest - Bắc Ái

2,528

2,527

PPP

2016-2020

Đã phê duyệt TKBVTC- DT hạng mục cầu. Đối với hạng mục đường, đang thực hiện thẩm định đoạn nút giao đường st. Nhà đầu tư đang thực hiện công tác GPMB và lập TKBVTC.

4

4.1. Đường ni từ Quc lộ 1 đến đường Nguyễn Văn Linh

Huyện Bình Chánh, quận Bình Tân, quận 8

Dài 5,3km, lộ giới 60m; Giai đoạn I xây dựng 6 làn xe, giải phóng mặt bng đủ 60m.

Chưa xác định

1,859

373

PPP

2017-2020

Đang hoàn chnh đề xuất dự án theo góp ý của các Sở ngành

4.2. Dự án giải phóng mặt bằng phục vụ dự án Đường ni từ Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Văn Linh

Huyện Bình Chánh, qun Bình Tân, quận 8

 

Ban BTGPMB Bình Tân, Quận 8, Bình Chánh

4,200

4,200

NSTP

2017-2020

5

5.1. Đường Vành Đai 3

Đng Nai, TP HCM, Bình Dương

 

Chưa xác định

47,000

7,051

TW

2017-2020

Đã phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi, Bộ GTVT đang lựa chọn nhà đầu tư

5.3. Dự án giải phóng mặt bằng phục vụ dự án Vành Đai 3

TPHCM

 

Ban BTGPMB

4,100

4,100

NSTP

2017-2020

II.

Quốc lộ (01 dự án)

 

 

 

300

300

 

 

 

6

Mrộng Quốc lộ 1 (đoạn từ nút giao Tân Kiên đến nút giao Bình Thuận)

Huyện Bình Chánh

Dài 2,5 km; mrộng lên 35m

Khu Qun lý giao thông đô thị s 4

300

300

NSTP

2018-2020

Sử dụng vốn ngân sách thành phố để đầu tư trước đoạn từ nút giao Tân Kiên đến nút giao Bình Thuận

III.

Đường cao tốc (01 dự án)

 

 

 

14,900

10,281

 

 

 

7

Đường cao tốc liên vùng phía Nam (Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành)

Long An, huyện Nhà Bè, Cn Giờ

Dài 59km, lộ giới 100m (quy mô 10 làn xe; chiều dài trên địa bàn thành ph: 24,77km)

Bộ Giao thông vận ti

14,900

10,281

TW

2016-2020

Đường cao tốc Bến Lức Long Thành đang thi công được khoảng 70% tng khối lượng; GPMB Cơ bn hoàn thành trên địa bàn Nhà Bè, Cn Gi, Riêng Bình Chánh còn khong 40 hộ chưa được GPMB

IV.

Nút giao thông (03 dự án)

 

 

 

3,357

2,159

 

 

 

8

Xây dựng cầu vượt tại ngã tư Bốn xã

Quận Bình Tân, Tân Phú

Xây dựng cầu vượt trực thông 2 chiều theo hưng đường Thoại Ngọc Hầu - Hương lộ 2. Dài 280m, rộng 9m

Khu Qun lý giao thông đô thị số 1

1,399

854

NSTP

2016-2020

Dự án đã được thông qua chtrương đầu tư công tại Nghị quyết 07/2016. Chủ đầu tư đang lập dự án đầu tư. Dự kiến duyệt năm 2018.

9

Xây dựng nút giao thông Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Hu Th(Giai đoạn 1)

Quận 7

Xây dựng nút giao 3 tầng, khác mức không hoàn chnh gồm hm, cầu vượt, đảo trung tâm và Xây dựng cầu Rạch Đa

IPC

900

900

PPP

2018-2020

Dự án đã được phê duyệt ngày 22/2/2017. Chđầu tư đang tchức công tác lựa chọn nhà thầu EPC. Dự kiến khởi công năm 2018

10

Nút giao An Phú

Quận 2

Xây dựng hầm chui hướng cao tốc - Mai Chí Thọ

Xây dựng cầu vượt hướng cao tốc Lương Đnh Của

VEC

1,058

405

TW

2019-2020

Bộ GTVT đã thông qua phương án thiết kế. Hiện nay, Ban QLĐT XDCT Giao thông đô thị TP đang chuyển giao hồ sơ cho VEC để triển khai lập DAĐT giai đon 1

V.

Trục giao thông đối ngoại - nội đô (35 dự án)

 

 

 

21,162

15,382

 

 

 

11

11.1. Nâng cấp, mrộng đường Tân Kỳ Tân Quý (Cộng Hòa - Lê Trọng Tấn)

Quận Tân Bình

Dài 644,8m, rộng 30m.

Khu Quản lý giao thông đô thị s 1

109

1

NSTP

2015-2020

Đang thẩm định dự án, dự kiến phê duyệt quý III năm 2018, chờ giải phóng mặt bằng đkhởi công.

11.2. Dự án giải phóng mặt bằng phục vụ dự án Nâng cấp, mrộng đường Tân Kỳ Tân Quý (Cộng Hòa - Lê Trọng Tn)

Quận Tân Bình

Dài 644,8m, rộng 30m.

Ban Bồi thường gii phóng mặt bằng quận Tân Bình

170

170

NSTP

2015-2019

Sở GTVT đã thông qua ranh GPMB. Hiện tại đang thực hiện công tác GPMB dự án

12

12.1. Nâng cấp, mở rộng đường Trường Chinh (đoạn từ Cộng Hòa đến Âu Cơ)

Quận Tân Bình, Quận Tân Phú

Dài 765m. Rộng 30m

Khu Qun lý giao thông đô thị số 1

240

1

NSTP

2016-2020

Đang thẩm định dự án, dự kiến phê duyệt quý III năm 2018, chờ giải phóng mặt bng để khởi công.

12.2. Dự án giải phóng mặt bằng phục vụ dự án Nâng cấp, mrộng đường Trường Chinh (đoạn từ Cộng Hòa đến Âu Cơ)

Quận Tân Bình

 

Ban Bi thường giải phóng mặt bằng quận Tân Bình

1,012

1,012

NSTP

2015-2019

Sở GTVT đã thông qua ranh GPMB. Hiện tại đang thực hiện công tác GPMB dự án

12.3. Dự án giải phóng mặt bằng phục vụ dự án Nâng cấp, mrộng đường Trường Chinh (đoạn từ Cộng Hòa đến Âu Cơ)

Quận Tân Phú

 

Ban Bồi thường gii phóng mặt bằng quận Tân Phú

759

759

NSTP

2015-2019

Sở GTVT đã thông qua ranh GPMB. Hiện tại đang thực hiện công tác GPMB dự án

13

Cải tạo đường Cộng Hòa từ hm số 2 đường Trần Quốc Hoàn đến đường Thăng Long

Quận Tân Bình

Dài 110m, rộng từ 13,5m - 18,5m

Khu Quản lý giao thông đô thị s 1

143

143

NSTP

2016-2020

Đã phê duyệt TKBVTC, đang ch BTGPMB xong đ thi công.

14

Mrộng đường Hoàng Hoa Thám từ cổng Doanh trại quân đội (giáp sân bay) đến đường Cộng Hòa

Quận Tân Bình

Dài 810m, rộng 22m

Khu Quản lý giao thông đô thị s 1

255

255

NSTP

2016-2020

Đã phê duyệt TKBVTC, đang chờ BTGPMB xong để thi công.

15

Xây dựng đường song hành với đường cao tốc Tp. HCM - Long Thành - Dầu Giây (đoạn từ nút An Phú đến đường Đỗ Xuân Hợp), bên phải tuyến

Quận 2

Dài 3,95km, rộng từ 14,0m đến 20,0m

Công ty TNHH Nam Rạch Chiếc

869

819

PPP

2016 - 2020

Đã khởi công một số gói thầu. Hiện nay, Chđầu tư đang tiếp tục thi công và lập TKBVTC- DT các hạng mục còn lại

16

16.1. Mrộng đường Đỗ Xuân Hợp

Quận 9

L=1.830m; B=30m.

Khu Quản lý giao thông đô thị s 2

360

124

NSTP

2016-2019

Đã trình phê duyệt TKBVTC, d kiến khi công tháng 7/2018

16.2. Dự án giải phóng mặt bng phục vụ dự án Mở rộng đường Đỗ Xuân Hợp

Quận 9

 

Ban BTGPMB Quận 9

1,130

1,130

NSTP

2016-2019

Đang lập dự án bồi thường GPMB

17

Mrộng đường Đồng Văn Cống

Quận 2

Dài 2800m, rộng 21m

Khu Qun lý giao thông đô thị s 2

45

45

NSTP

2018-2020

Đã được phê duyệt ĐTM, đang hoàn thiện Dự án đầu tư

18

Nâng cấp, mrộng đường Nguyễn Duy Trinh (đoạn từ Vành đai 2 đến đường vào Khu công nghiệp Phú Hữu)

Quận 9

Dài 1,6km, rộng 30m

Khu Quản lý giao thông đô thị s 2

923

923

NSTP

2016-2020

Chuyển nguồn vn từ PPP sang NSTP

19

19.1. Sa chữa và nâng cấp đường Tnh lộ 9 (Đặng Thúc Vịnh).

Huyện C Chi

Dài 5,2km, rộng 30m

Khu Qun lý giao thông đô thsố 3

698

360

NSTP

2016-2019

Đã phê duyệt TKBVTC- DT.  Đang thực hiện công tác GPMB.

19.2. Dự án Bồi thường, giải phóng mặt bằng để nâng cấp sửa chữa đường Tnh lộ 9 (Đặng Thúc Vịnh)

Huyện Hóc Môn

Dài 5,2km, rộng 30m

Ban Bồi thường giải phóng mặt bng huyện Hóc Môn

1,421

1,371

NSTP

2016-2018

Đang bi thường GPMB

20

Xây dựng cầu đường Nguyễn Khoái

Quận 1, Quận 4, Quận 7

Dài 2km, rộng trung bình 30m.

Khu Quản lý giao thông đô thị số 04

1,250

426

NSTP

2016-2020

Dự án đã được phê duyệt năm 2017, Chđầu tư đang triển khai các bước tiếp theo

21

Nâng cấp đường Huỳnh Tấn Phát (đoạn từ Trần Xuân Soạn đến cầu Phú Xuân)

Quận 7

Dài 6,5km, rộng 14m

Khu Qun lý giao thông đô thị số 04

473

295

NSTP

2018-2019

Đã khởi công xây dựng, dự kiến hoàn thành trong năm 2019

22

Xây dựng hệ thống thoát nước và ci tạo mt đường Huỳnh Tấn Phát (đoạn từ cầu Phú Xuân đến phà Bình Khánh)

Huyện Nhà Bè

Xây dựng HTTN + ci tạo mặt đường dài 5.000m

Khu Quản lý giao thông đô thị số 04

458

220

NSTP

2019-2020

Dự án đã được thông qua ch trương đu tư công tại Nghị quyết 07/2016. Chđầu tư đang lập dự án đầu tư.

23

Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Hữu Thọ (đoạn từ cầu Kênh Tẻ đến đường Nguyễn Văn Linh)

Quận 7

Dài 2,100 m x 40m

IPC

595

160

PPP

2016-2019

Dự án đã được thông qua chtrương đầu tư công tại Nghị quyết 07/2016. Chủ đầu tư đang lập dự án đầu tư.

24

Xây dựng đường ni từ Đại lộ Võ Văn Kiệt đến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương

Huyện Bình Chánh

Dài 2,7km, gm xây dựng 02 đường khu vực (rộng từ 1114,5m); Xây dựng 02 nút giao khác mức hai đầu tuyến và 02 cầu đường bộ trên tuyến

Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Yên Khánh

1,763

1,460

PPP

2015-2019

Dự án đã được phê duyệt. Đang thực hiện công tác GPMB dự án. Chđầu tư đang lập TKBVTC. Dự kiến khi công năm 2018

25

Nâng cấp đường Tnh lộ 10 (đoạn tđường s3 đến Mã Lò)

Quận Bình Tân

Dài 2,85km, rộng 7m- 8m

Khu Quản lý giao thông đô thị số 1

54

54

NSTP

2016-2018

Dự án đã được phê năm 2017. Dự kiến khởi công năm 2018

26

Sa chữa đường Nguyễn Hữu Cnh

Quận Bình Thạnh

Nâng cấp mặt đường, thoát nước toàn tuyến dài 3,2km

Khu Quản lý giao thông đô thị s 1

473

473

NSTP

2016-2020

Dự án đã được phê duyệt. Chủ đầu tư đang lập TKBVTC-DT

27

Nâng cấp, mrộng đường Phạm Văn Bạch

Quận Tân Binh, Gò Vấp

Dài 5,8km, bao gồm 5 nhánh, rộng 8-13,5m.

Khu Qun lý giao thông đô thị số 1

680

340

NSTP

2008-2019

Công trình đang thi công. Khối lượng đạt khoảng 70%. Dự kiến hoàn thành năm 2019

28

Xây dựng tuyến đường gom thuộc đường dẫn cao tốc TP.HCM - Trung Lương

Quận Bình Tân

Dài 4,39km; Rộng 6m

Khu Quản lý giao thông đô thị số 1

235

185

NSTP

2016-2018

Công trình đang thi công, đạt 60% khi lượng

 

Nâng cấp đường Lương Định Của (đoạn từ Trn Não đến Nguyễn Thị Định)

Quận 2

Dài 2,3km, rộng 30m.

Khu Quản lý giao thông đô thị số 2

827

315

NSTP

2015-2018

Công trình khởi công 2015. Khối lượng đạt khoảng 50%. Dkiến hoàn thành năm 2018

29

Bồi thường, giải phóng mặt bằng đđầu tư xây dựng đường Lương Đnh Của và nút giao thông Trần Não - Lương Định Của

Quận 2

Bồi thường mrộng đoạn từ cầu Giồng nút giao thông Trần Não Đến Nút giao An Phú với tổng diện tích thu hồi 126.137 m2

Ban Bồi thường giải phóng mặt bng Quận 2

952

942

NSTP

2016-2018

Đã duyệt phương án bi thường, đang tiến hành chi trả  tiền cho các hộ dân

30

Cải tạo, nâng cấp, hoàn thiện mặt đưng tuyến vành đai phía Đông (từ nút giao thông Mỹ Thủy đến cầu Rạch Chiếc)

Quận 2, Quận 9

Dài 5,4km, mở rộng mặt đường quy mô 02 làn xe ôtô và 01 làn xe 02 bánh

Khu Qun lý giao thông đô thsố 2

250

70

NSTP

2016-2018

Công trình đang thi công. Khối lượng đạt khoảng 35%. Dự kiến hoàn thành năm 2018

31

Nâng cấp, mở rộng đường Tô Ký (đoạn từ Đặng Thúc Vịnh đến ngã ba Bầu).

Huyện Hóc Môn

Dài 2,4km, rộng 20m

Khu Qun lý giao thông đô thsố 3

217

175

NSTP

2016-2019

Công trình đã khi công quý IV/2017. Dự kiến hoàn thành 2019

Bồi thường giải phóng mt bằng và tái định cư phục vụ Sa chữa, nâng cp mở rộng đường Tô Ký (đoạn từ Đặng Thúc Vịnh đến ngã ba Bầu)

Huyn Hóc Môn

Dài 2,4km, rộng 25m

Ban Bồi thường gii phóng mặt bằng huyện Hóc Môn

267

217

NSTP

2015-2018

Đang bồi thường GPMB

32

Sa chữa đường Lê Đức Thọ (đoạn từ cu Trường Đai đến cầu Cụt)

Quận 12, Quận Gò Vấp

Nâng cấp mrộng mặt đường rộng 20m, dài 590 m, lắp đt hệ thống thoát nước

Khu Quản lý giao thông đô thị số 3

155

35

NSTP

2016-2018

Công trình đã khởi công quý III/2017. Dự kiến hoàn thành 2018

33

Nâng cấp mặt đường, xây dựng va hè và hệ thống thoát nước tuyến đường nối từ nút giao thông cầu Bà Chiêm đến Khu công nghiệp Hiệp Phước, giai đoạn 1

Huyện Nhà Bè

- Dài 2,2 km.

- Rộng: 25,5m

- Cầu trên tuyến: cầu Sa Sạp dài 60m.

Khu Quản lý giao thông đô thsố 4

195

155

NSTP

2016-2018

Khi công: 29/12/2017; Khối lượng: 20%

34

Xây dựng đường D1 (kết nối đại học Sài Gòn với đường Nguyn Văn Linh và khu dân cư Him Lam)

Quận 7

Dài 1,6km, rộng 20m;

Khu Quản lý giao thông đô thị s 4

290

172

NSTP

2016-2020

Công trình khởi công 2016. Khối lượng đạt khoảng 70%. Dự kiến hoàn thành cuối năm 2018

35

Xây dựng tuyến đường gom thuộc tuyến đường dẫn cao tốc tp.HCM - Trung Lương (từ nút giao thông Bình Thuận đến đường Trần Đại Nghĩa)

Huyện Bình Chánh

Dài 6,8km, rộng 5,5m (2 bên song hành đường gom)

Khu Quản lý giao thông đô thị s 4

119

84

NSTP

2016-2018

Chđầu tư đang tổ chức thi công công trình

36

Sa chữa, nâng cao độ mặt đường - đường Võ Văn Kiệt (từ cu Lò Gốm đến giao lộ Ký Con)

Quận 1, Quận 5, Quận 6

Nâng cao độ mặt đường. Ci tạo mương thoát nước. Nâng cao đ bó va, va hè. Dài 6,25km, rộng 31 m

Trung tâm Qun lý đường hầm sông Sài Gòn

56

56

NSTP

2018-2019

Dự kiến khởi công năm 2018

37

Nâng cp, mrộng đường Nguyễn Bình, giai đoạn 2 (đoạn từ Nguyễn Văn Tạo đến Lê Văn Lương)

Huyện Nhà Bè

Dài 2,7km, rộng 15m

Ban Quản lý đu tư xây dựng công trình huyện Nhà Bè

208

140

NSTP

2016-2018

Đã khi công tháng 12/2016. Khối lượng đạt 30%. Dự kiến hoàn thành 2018

38

Nâng cấp, mrộng đường Đoàn Nguyễn Tuấn

Huyện Bình Chánh

Dài 2,8km, rộng 10,5m

Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện Bình Chánh

163

49

NSTP

2014-2018

Công trình khởi công 2015. Hiện đang thi công đạt khoảng 85%. Dự kiến hoàn thành năm 2018

39

Nâng cấp đường Nguyễn Cửu Phú (Hương lộ 4).

Quận Bình Tân

Dài 2,6km, rộng từ 23m đến 30m

Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận Bình Tân

319

269

NSTP

2015-2019

Công trình đã khi công 2017 (gói thầu s2). Dự kiến hoàn thành năm 2019

40

Đường Bình Đăng (đoạn từ hm 189 đường Bùi Minh Trc đến y ban nhân dân Phường 6)

Quận 8

Dài 1,6km, rộng 32m,

Ban Qun lý đầu tư xây dựng công trình Quận 8

264

154

NSTP

2015-2018

Công trình khi công tháng 4/2016, Khối lượng đạt khong 45%

41

Nâng cấp, mrộng đường Bến Ba Đình

Quận 8

Dài 1,7km, rộng 9-12,5 mét.

Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 8

353

298

NSTP

2016-2018

Công trình khởi công tháng 12/2016. Khi lượng đạt khoảng 50%

42

Nâng cấp đường Cao Lỗ

Quận 8

Dài 1,1 km, rộng 24m

Ban Qun lý đầu tư xây dựng công trình Quận 8

298

293

NSTP

2016-2018

Công trình khi công tháng 12/2017. Khối lượng đạt khoảng 10%

43

Nâng cấp, mrộng đường Bình Đông

Quận 8

Dài 3,2km, rộng 15,5m,

Ban Qun lý đu tư xây dựng công trình Quận 8

499

399

NSTP

2016-2018

Công trình khi công tháng 10/2015. Khối lượng đạt khoảng 20%

44

Nâng cấp đường Tăng Nhơn Phú

Quận 9

Dài 1,9km, rộng 15m

Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 9

214

163

NSTP

2016-2018

Công trình đang thi công

45

Xây dựng đường nối Trần Quốc Hoàn - Cộng Hòa

Quận Tân Bình

Dài 4,3km, rộng: 15,5- 20m

Khu Qun lý giao thông đô thị s 1

1,402

671

NSTP

2017-2020

Đang tạm ngưng chquy hoạch điều chnh cng hàng không TSN được Chính phủ phê duyệt

VI.

Công trình cầu đường bộ (23 dự án)

 

 

 

7,239

4,725

 

 

 

46

Xây dựng công trình cầu rạch Lăng trên đường Phan Chu Trinh hiện hữu, kể cả phần đường dẫn hai bên để kết nối đến đường Nơ Trang Long.

Quận Bình Thạnh

Dài 24,50m, quy mô 04 làn xe.

Xây dựng nút giao đường Chu Văn An - Phan Chu Trinh.

Khu Quản lý giao thông đô thị số 2

120

67

NSTP

2015-2018

Dự án khởi công 2015. Đang thi công đạt khoảng 40% khi lượng. Hiện đang tạm dừng do vướng GPMB. Dự kiến hoàn thành 2018

47

Xây dựng cầu Nam Lý (thay thế đập Rạch Chiếc)

Quận 9

Cầu BTCT dài 450,2m, rộng 20m.

Khu Qun lý giao thông đô thị số 2

857

460

NSTP

2008-2018

Dự án khởi công 2016. Đang thi công đạt khoảng 35% khối lượng.

48

Xây dựng cầu Bà Cua - Nhánh phải trên đường Vành đai phía Đông

Quận 2

Dài 326,82m, rộng 19,25m.

Khu Quản lý giao thông đô thị số 2

274

57

NSTP

2016-2018

Đã khi công năm 2017. Dự kiến hoàn thành năm 2018

49

Xây dựng mới cầu Tăng Long

Quận 9

Dài 680m, rộng 23m

Khu Qun lý giao thông đô thị số 2

451

340

NSTP

2017-2019

Công trình đã khi công năm 2017

50

Xây dựng cầu Phước Lộc

Huyện Nhà Bè

Dài 350,82m, rộng 10.5m; đường vào cầu dài 454,93m;

Khu Quản lý giao thông đô thị số 4

405

121

NSTP

2008-2018

Công trình đạt 50% khối lượng, đang tạm dừng thi công do vướng GPMB. Đang trình UBNDTP chủ trương điều chnh dự án

51

Xây dựng cầu kết nối giữa cầu Nguyn Tri Phương với đường Võ Văn Kiệt

Quận 5

Xây dựng 02 nhánh cầu kết nối với đường Võ Văn Kiệt.

Trung tâm Qun lý đường hầm sông Sài Gòn

260

86

NSTP

2016-2019

Công trình khởi công năm 2017. Công trình cơ bản hoàn thành. Đang thi công xây dựng nhánh N4, dự kiến hoàn thành đầu năm 2019

52

Mrộng mặt cu Kênh T

Quận 4, Quận 7

Mrộng mặt cầu mỗi bên 1,5m

Khu Quản lý giao thông đô thị số 1

90

85

NSTP

2016-2018

Dự án và KHĐT đã được phê duyệt. Dự kiến khi công và hoàn thành 2018

53

Nâng cấp, mở rộng cầu chữ Y

Quận 5, Quận 8

Nâng cấp, mrộng cầu và đường vào cầu. Dài 780m (cầu 494m; đường 303m). Mở rộng phần mặt đường xe chạy từ 9m thành 12m.

Khu Quản lý giao thông đô thị s 1

186

147

NSTP

2016-2018

Dự án và KHĐT đã được phê duyệt. Dự kiến khởi công và hoàn thành 2018

54

Xây dựng cầu Rạch Dơi

Huyện Nhà Bè

Dài 411m, rộng 10,5m

Khu Qun lý giao thông đô thị số 4

672

220

NSTP

2016-2020

Dự án đã được thông qua chủ trương đầu tư công tại Nghị quyết 08/2015. Chđầu tư đang lp dự án đầu tư.

55

Xây dựng cầu Rạch Tôm

Huyện Nhà Bè

Dài 148m, rộng 10,5m

Khu Qun lý giao thông đô thị số 04

498

120

NSTP

2016-2020

Dự án đã được thông qua chủ trương đầu tư công tại Nghị quyết 08/2015. Chđầu tư đang lập dự án đầu tư.

56

Xây dựng cầu Phước Long

Quận 7, Huyện Nhà Bè

Dài 380m, rộng 10,5m; đường vào cầu 2 bên dài 120m, rộng 30m

Khu Quản lý giao thông đô thị số 04

398

303

NSTP

2016-2019

Dự án dã được phê duyệt. Chđầu tư đang triển khai các bước tiếp theo.

57

Mrộng cầu Văn Thánh

Quận Bình Thạnh

Dài 12,5m, rộng 48,0m

Khu Qun lý giao thông đô thị số 2

57

51

NSTP

2018-2019

Dự án đã được btrí vốn CBĐT. Chủ đu tư đang lập dự án và nghiên cứu điều chnh quy hoạch khu vực.

58

Xây dựng mới cầu Chùm Chụp

Quận 9

Dài 83m, rộng 19m

Khu Quản lý giao thông đô thị số 2

68

68

NSTP

2018-2019

Chủ đầu tư đang lập dự án đầu tư.

59

Xây dựng mới cầu Lấp

Quận 9

Dài 83m, rộng 19m

Khu Quản lý giao thông đô thsố 2

56

56

NSTP

2018-2019

Chđầu tư đang lập dự án đu tư.

60

Xây dựng mới cầu Làng

Quận 9

Dài 83m, rộng 19m

Khu Qun lý giao thông đô thị số 2

91

75

NSTP

2018-2019

Đang trình TKBVTC- DT. Dự kiến KC cuối tháng 7/2018

61

Xây dựng mới cầu Ông Bồn

Quận 9

Dài 25m, rộng 19m

Khu Qun lý giao thông đô thị s 2

68

65

NSTP

2018-2019

Đang trình TKBVTC- DT. Dự kiến KC cuối tháng 7/2018

62

Xây dựng mới cầu Vàm Xuồng

Quận 9

Dài 83m, rộng 19m

Khu Qun lý giao thông đô thị số 2

91

89

NSTP

2018-2019

Chủ đầu tư đang lập dự án đầu tư.

63

Xây dựng cầu vượt trước bến xe min đông mới trên xa lộ Hà Nội

Quận 9 và TX Dĩ An, tnh Bình Dương

Cầu vượt 8 làn xe trên XLHN; XD 2 hầm chui

Khu Qun lý giao thông đô thị số 2

600

500

NSTP

2019-2020

Đã trình thm định DAĐT

64

Xây dựng tuyến đường kết nối từ cảng Cát Lái đến đường Vành đai 2.

Quận 2

Tuyến dài: 1,552m, rộng: 40-48m

Cầu qua rạch Nghi: dài 123,5m, rộng: 35m,

Cầu qua rạch ng Keo: dài 123,5m, rộng: 35m

Khu Quản lý giao thông đô thị số 2

432

429

NSTP

2018-2020

Dự án đã được phê duyệt. Chđầu tư đang trình duyệt TKBVTC- DT gói thầu cầu rạch Nghị. Dự kiến phê duyệt trong tháng 6/2018

65

Xây dựng mi cầu Bưng

Quận Bình Tân

Tng chiều dài 560m. Chiều dài phần cầu 212m

Đường vào cầu dài 350m

Đường dân sinh hai bên cầu dài tng cộng 630m

Khu Quản lý giao thông đô thị số 1

509

350

NSTP

2016-2020

Đang thi công

66

Xây dựng mới cu Bà Hom

Quận Bình Tân

Dài 85m, đường vào cầu dài 300m; rộng 25m

Khu Qun lý giao thông đô thị số 1

374

360

NSTP

2016-2020

Dự án dã được duyệt. Đang thẩm định TKBVTC-DT

67

Xây dựng cầu Tân Kỳ - Tân Quý

Quận Bình Tân

Dài 400m, rộng 22m

IDICO-IDI

261

261

PPP

2019-2020

Khi công quý I/2018 và hoàn thành năm 2020

68

Xây dựng mới cầu Hang Ngoài

Quận Gò Vấp

- Xây dựng mới cầu Hang Ngoài: dài 25m.

- Nâng cấp, mrộng đường Nguyễn Văn Nghi, Lê Quang Định: dài 625m, rộng 25m

Khu Qun lý giao thông đô thị số 3

405

400

NSTP

2016-2019

Dự án đã được phê duyệt. Đang lập thiết kế bn vẽ thi công, dự toán

69

Tháo dỡ cầu Phú Long cũ, Quận 12 TPHCM và thị xã Thuận An, tnh Bình Dương

Quận 12, Tnh Bình Dương

- Xây dựng mới cầu Hang Ngoài: dài 25m.

- Nâng cấp, mrộng đường Nguyn Văn Nghi, Lê Quang Định: dài 625m, rộng 25m

Khu Quản lý giao thông đô thị số 3

15

15

NSTP

2018-2019

Dự án đã được phê duyệt báo cáo KT-KT

VII.

Công trình khác (02 dự án)

 

 

 

460

385

 

 

 

70

Nâng cp hệ thống điều khin giao thông hiện hữu phục vụ công tác điều hành giao thông đô thị

Thành phố H Chí Minh

Kết ni hệ thống tín hiệu giao thông và lắp đặt camera và 100 nút giao

Trung tâm Qun lý đường hầm sông Sài Gòn

250

175

NSTP

2017-2019

Đã phê duyệt thiết kế BVTC-DT, đang triển khai thi công

71

Nạo vét khai thông tuyến rạch Ông Nhiêu

Quận 9

Nạo vét L=8,65 km

Khu quản lý đường thủy nội đa

210

210

NSTP

2017-2019

Đang lập dự án

B

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH (12 dự án)

 

 

 

2,235

1,313

 

 

 

72

Bến xe miền Đông mi (Giai đoạn 1)

Quận 9, tnh Bình Dương

Diện tích 16ha

SAMCO

1,200

600

Vn doanh nghiệp

2018-2020

Đang thi công

73

Xây dựng bến xe Buýt Củ Chi

Huyện C Chi

Xây dựng bến xe buýt trên diện tích 1 ha

Khu Quản lý giao thông đô thị số 3

65

64

NSTP

2019

Đang triển khai công tác trình phê duyệt giá T1 đt (đã phê duyệt giá T1 đất nông nghiệp)

74

Xây dựng bến xe Buýt Nhà Bè (điểm trung chuyển hành khách xe buýt tại xã Phú Xuân)

Huyện Nhà Bè

Xây dựng bến xe buýt trên diện tích 1,6 ha

Trung tâm Quản lý giao thông công cộng TP

28

28

NSTP

2017-2018

Chủ đầu tư đang thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu lập Thiết kế bn vẽ thi công và dự toán

75

Bến xe Quận 8

Quận 8

Xây dựng bến xe buýt trên diện tích 1,6 ha

Trung tâm Quản lý giao thông công cộng TP

64

65

NSTP

2018-2020

 

7 6

Bến xe buýt Hóc Môn

Huyện Hóc Môn

Xây dựng bến xe buýt trên diện tích 4h

Trung tâm Qun lý giao thông công cộng TP

70

70

NSTP

2018-2020

 

77

Bến xe buýt Khu CN Lê Minh Xuân mở rộng (tiếp giáp đường Võ Hữu Lợi)

Huyện Bình Chánh

Xây dựng bến xe buýt trên diện tích 1h

Trung tâm Quản lý giao thông công cộng TP

70

70

NSTP

2018-2020

 

78

Bến xe buýt xã Phú Xuân

Huyện Nhà Bè

Xây dựng bến xe buýt trên diện tích 1,6h

Trung tâm Quản lý giao thông công cộng TP

27

27

NSTP

2018-2020

 

79

45.1. Xây dựng bãi trung chuyển xe buýt tại Khu B, số 152 Điện Biên Ph.

Quận Bình Thạnh

Diện tích 1,9ha, hệ thống đường dẫn, thoát nước, chiếu sáng cầu vượt đường ống cấp nước D2000

Khu Quản lý giao thông đô thị số 2

250

72

NSTP

2018-2020

Đã K/C cuối tháng 8/2018

 

45.2. Dự án Bồi thường, gii phóng mt bng đ thc hiện dự án Bãi trung chuyển xe buýt tại khu B số 152 Điện Biên Ph

Quận Bình Thạnh

- 45 hộ và 01 tổ chức bị ảnh hưởng

- Diện tích thu hồi: 18 ha

Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận Bình Thạnh

198

198

NSTP

2015-2019

 

80

Bãi kỹ thuật xe buýt rạch Vĩnh Bình

Quận ThĐức

2ha

Trung tâm Qun lý giao thông công cộng TP

49

21

NSTP

2018-2020

 

81

Bãi kỹ thuật xe buýt khu vực lân cận 03 xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B, Phạm Văn Hai

Huyện Bình Chánh

4ha

Trung tâm Qun lý giao thông công cộng TP

76

31

NSTP

2018-2020

 

82

Bãi kỹ thuật xe buýt gần Bến xe Đa Phước (Quốc lộ 50)

Huyện Bình Chánh

3ha

Trung tâm Quản lý giao thông công cộng TP

62

31

NSTP

2018-2020

 

83

Bãi kỹ thuật xe buýt gần Tnh lộ 10 trong KDC Bình Lợi (đường Trần Văn Giàu)

Huyện Bình Chánh

4ha

Trung tâm Quản lý giao thông công cộng TP

76

36

NSTP

2018-2020

 

C

CÔNG TRÌNH VN TẢI SỨC CHỞ LN (02 dự án)

 

 

49,375

12,423

 

 

 

84

Tuyến BRT số 1 dọc trục Đông Tây

Quận 1, Quận 2, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 8, Bình Tân

Dài 23km (từ Vòng xoay An Lạc qua trục Võ Văn Kiệt-Mai Chí Thọ đến ga Rạch Chiếc)

UCCI

2,050

2,050

ODA

2017-2020

Đang hoàn chnh dự án

85

Tuyến đường st đô thị số 1

Quận 1, Bình Thạnh, Quận 2, Thủ Đức, Quận 9

Dài 19,7 km, gồm 2,6 km đi ngm và 17,1 km đi trên cao; với 14 ga gồm: 03 ga ngầm (Bến Thành; Nhà hát TP, Ba Son), còn lại 11 ga trên cao, xây dựng deopt Long Bình tại Quận 9

Ban Quản lý đường sắt đô thị

47,325

10,373

ODA

2007-2020

Đang thi công. Khối lượng khoảng 52% khối lượng tng thể. Dự kiến vận hành khai thác 2020

D

B SUNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH (08 CHƯƠNG TRÌNH) VÀO DANH MỤC GIẢM ÙN TC GIAO THÔNG, GIẢM TAI NẠN GIAO THÔNG

86

Sa chữa lớn hệ thống công trình giao thông trên địa bàn thành phố

Phân khai danh mục hàng năm

87

Sa chữa vừa hệ thống công trình giao thông trên địa bàn thành phố

Phân khai danh mục hàng năm

88

Thực hiện đảm bảo giao thông các công trình giao thông trên địa bàn thành phố

Phân khai danh mục hàng năm

89

Thực hiện cấp bách các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố

Phân khai danh mục hàng năm

90

Cải tạo, nâng cấp, lp đặt mới hệ thng chiếu sáng công cộng và đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn thành phố

Phân khai danh mục hàng năm

91

Ngầm hóa hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố

Phân khai danh mục hàng năm

92

Phòng chống sạt lở bờ sông, kênh rạch trên địa bàn thành phố

Phân khai danh mục hàng năm

93

Chương trình Phát triển mảng xanh trên địa bàn thành phố

Phân khai danh mục hàng năm

94

Quỹ bảo trì đường bộ Thành phố

Phân khai danh mục hàng năm

 

STT

Nguồn vốn

Số Lượng

Thành tiền

1

Nguồn vốn ngân sách

82

33,800

2

Nguồn vn ODA

2

24,845

3

Nguồn vốn Trung ương

3

17,737

4

Nguồn vốn PPP

10

8,263

 

TNG CỘNG

97

84,645

 

PHỤ LỤC 2

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIN KHAI THC HIỆN KHOẠCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4341/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)

STT

Nhiệm vụ/Hành động

Cơ quan ch trì

Cơ quan phối hợp

Sản phẩm

Tiến độ - Thời gian hoàn thành

A

Hoàn thiện quy hoạch, cơ chế chính sách và bộ máy quản lý nhà nước về giao thông đô thị

I

Hoàn thiện hệ thống quy hoạch

1

Rà soát, điều chỉnh, hợp nhất các quy hoạch trên địa bàn thành phố phù hợp với nội dung quy hoạch giao thông vận tải đã được phê duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ

Sở Quy hoạch - kiến trúc

Sở Giao thông vận tải, y ban nhân dân các quận huyện, các sở ngành liên quan

Quyết định và các đồ án quy hoạch

Năm 2016-2020

2

Tổ chức lập và thực hiện quy hoạch chi tiết các tuyến trục chính đô thị, nút giao thông trọng điểm, đường Vành đai, đường trên cao, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tĩnh, mạng lưi vận tải hành khách công cộng đa phương thức, liên thông trong nội đô và kết nối với các đô thị vệ tinh, các công trình đầu mối vận tải (bến cảng, nhà ga, sân bay, bến xe ô tô liên tnh, cảng ICD), rà soát quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh... và xây dựng lộ trình triển khai thực hiện sau khi các quy hoạch được phê duyệt

Sở Giao thông vận tải

Sở Quy hoạch - kiến trúc, Ủy ban nhân dân các quận huyện

Quy hoạch chi tiết và kế hoạch thực hiện

Năm 2016-2020

3

Xem xét điều chỉnh quy hoạch lộ giới các tuyến đường giao thông trong nội thành cho phù hợp với tình hình thc tiễn và công bố rộng rãi cho người dân biết

Sở Quy hoạch - kiến trúc

Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các quận huyện, các sở ngành liên quan

Quyết định điều chỉnh và công bquy hoạch

Năm 2019

II

Hoàn thiện các cơ chế chính sách

4

Ban hành Kế hoạch thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên đa bàn thành phố hàng năm

Ban An toàn giao thông

Các đơn vị liên quan

Kế hoạch

Tháng 1 hàng năm

5

Xây dựng các tiêu chí theo dõi, thống kê vtrật tự an toàn giao thông, các tiêu chí thi đua làm cơ sở đánh giá các đơn vị hàng năm.

Ban An toàn giao thông

Sở Giao thông vận ti, Công an thành phố

Bộ tiêu chí cụ thể

Năm 2018-2020

6

Sửa đổi, bổ sung Quyết định 09/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2014 về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tng giao thông đường bộ.

SGiao thông vận tải

Ban An toàn giao thông và Ủy ban nhân dân các quận huyện.

Quyết định

Năm 2018

7

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về Quy định quản lý và sử dụng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Sở Giao thông vận tải

Ban An toàn giao thông, Công an thành phố và y ban nhân dân các quận huyện.

Quyết định

Năm 2018

8

Nghiên cứu đề xuất các hình thức xử phạt khác để phù hợp với đặc thù đô thị và tăng tính răn đe

Công an thành phố

Ban An toàn giao thông, Sở Giao thông vận tải, Sở Tư pháp

Đề xuất các hình thức xử phạt cụ thể, trong đó đẩy mạnh triển khai xphạt qua hình ảnh.

Năm 2018

9

Ban hành quy định qun lý, khai thác hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn Thành phố H Chí Minh.

Sở Giao thông vận tải

Sở Xây dựng, Sở Công thương, STTTT

Quyết định

Năm 2019

10

Huy động vốn từ nhiều nguồn lực khác nhau nhm đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình Giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2016-2020

Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố

Sở Kế hoạch và đầu tư, các sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Phương án cụ thể

Quý IV năm 2018

11

Rà soát, thường xuyên công bố Danh mục Dự án gội vốn đầu tư theo hình thức PPP và đẩy mạnh chương trình kêu gọi đầu tư hạ tầng giao thông vận ti.

Sở Kế hoạch và đầu tư

Sở Giao thông vận ti

Danh mục các dự án và các chương trình kêu gọi đầu tư

Công việc thường xuyên hàng năm

12

Ban hành quy trình thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức PPP trên địa bàn thành phố, phù hợp quy định pháp luật và các văn bản hướng dẫn có liên quan, nhằm rút ngắn thời gian lựa chọn nhà đầu tư các dự án PPP (bao gồm cviệc tiếp tục xem xét, phê duyệt đề xuất cũng như nghiên cứu khả thi các dự án PPP)

Sở Kế hoạch và đầu tư

Sở Giao thông vận tải, các sngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Quy trình cụ thể

Quý IV năm 2018

13

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây dựng quỹ đất, quỹ nhà tái định cư để phục vụ các công trình giao thông trọng điểm

Sở Xây dựng

Sở Tài nguyên và Môi trưng, Sở Tài chính và UBND các quận-huyện

Phải có sẵn Quđất, quỹ nhà trước khi triển khai giải phóng mặt bng

Thực hiện thường xuyên và gắn với Chương trình Chỉnh trang và phát triển đô thị

14

Xây dựng cơ chế đặc thù rút ngn thời gian các khâu trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư

Sở Tài nguyên và môi trường

Sở Xây dựng, Sở Tư Pháp, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư, Ủy ban nhân dân quận - huyện, Sở Giao thông vận ti

Cơ chế cụ thể

Quý III năm 2018

15

Nghiên cứu giao cho một đơn vị thực hiện (tổng thu) công tác di dời hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xây dựng qun lý hệ thống các hào kỹ thuật

Sở Công thương

Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và truyền thông, UBND các quận - huyện

Đán cụ thể

Quý II năm 2019

16

Đơn gin tối đa các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian ra các quyết định cần thiết có liên quan đến việc đẩy nhanh tiến độ các công trình giao thông

Sở Giao thông vận tải

Các sở ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện có liên quan

Cơ chế, chính sách cụ thể và trình tự thủ tục

Thực hiện thường xuyên

III

Hoàn thiện chế, chính sách và bộ máy quản lý nhà nước về giao thông đô thị

17

Nghiên cứu, đánh giá và hoàn thiện chức năng một số cơ quan quản lý trong lĩnh vực giao thông đô thị (Ban An toàn giao thông TP, các đơn vị trực thuộc Sở GTVT, Trung tâm ĐHCT chống ngập nước TP) để đề xuất mô hình qun lý về giao thông đô thị phù hợp với đặc thù thành phố.

Sở Nội vụ

Ban An toàn giao thông TP, SGiao thông vận tải, Trung tâm Điều hành Chương trình chng ngập nước Thành phố

Mô hình qun lý cụ thể và lộ trình triển khai thực hiện.

Quý III năm 2018

18

Hoàn thiện Đề án sắp xếp lại các Ban Quản lý dự án của thành phố, quận huyện, Ban Quản lý đầu tư các khu đô thị, Ban Quản lý đầu tư các dự án ODA

Sở Nội vụ

Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, y ban nhân dân quận huyện.

Mô hình quản lý cụ thể và lộ trình trin khai thực hiện.

Tháng 9 năm 2018

19

Xây dựng Đề án huy động tổng thể các nguồn lực để phục vụ cho đầu tư cơ shạ tầng trên địa bàn thành phố giai đoạn 2018 - 2022

Sở Kế hoạch và đu tư

Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân quận huyện và các đơn vị liên quan

Đề án cụ thể gắn với các chương trình hành động của Khối đô thị

Tháng 9 năm 2018

20

Chủ trương đầu tư một số dự án nhóm A sử dụng ngân sách của thành phố

Sở Kế hoạch và đầu tư

Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân quận huyện và các đơn vị liên quan

Tờ trình cụ thể cho từng dự án

Thực hiện thường xuyên

21

Xây dựng phương án ứng vn ngân sách thành phố cho Trung ương thực hiện dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 3 trên địa bàn Thành ph

Sở Giao thông vận tải

Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân quận huyện liên quan

Tờ trình cụ thể để trình Hội đồng nhân dân TP

Tháng 9 năm 2018

22

Thành lập Hội đồng tư vấn về giao thông đô thị Thành phố: cơ chế, chính sách và qun lý về giao thông đô thị; các giải pháp giao thông vận tải; công nghệ thông tin; xã hội học, đô thị học)

Sở Giao thông vận tải

Sở Nội vụ, Ban An toàn giao thông TP, Sở Tài chính

Hội đồng tư vấn về giao thông đô thị TP

Quý III năm 2018

23

Tham mưu thành lập Ban Điều hành tổ chức thực hiện chương trình đột phá thực hiện Nghquyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ X về chương trình giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2018 - 2020

Sở Giao thông vận tải

Sở Nội vụ

Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố

Quý III năm 2018

24

Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền cho các sở ngành, quận huyện và gắn trách nhiệm ca người đứng đầu đơn vị trong việc triển khai Chương trình.

Sở Nội vụ

Các sở ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Các nội dung công việc cụ thể và lộ trình triển khai thực hiện

Quý III năm 2018

25

Trên cơ sở Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quc hội về cơ chế cải cách tiền lương trên địa bàn Thành phố, xây dựng tiêu chí cụ thể đphát huy năng lực làm việc chủ động, sáng tạo của cán bộ công chức của Thành phố, góp phần hoàn thành mục tiêu đề ra đầu nhiệm kỳ

Sở Nội vụ

Các sở ngành, y ban nhân dân các quận - huyện

Các nội dung công việc cụ thể và lộ trình triển khai thực hiện, gắn với các chương trình đột phá khác của Khối đô thị

Quý III năm 2018

B

Khai thác hiệu quả kết cấu hạ tầng giao thông hiện hu

I

Nâng cao năng lc quản lý và khai thác hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông hin hữu

1

Nghiên cứu và điều chỉnh phân luồng giao thông hợp lý trên các tuyến đường (tổ chức lưu thông một chiều các cặp đường song song; cm rẽ, cm dừng đậu theo giờ; tổ chức thực hiện hình thức thay đổi số lượng các làn xe trên tuyến theo các thời điểm khác nhau).

Sở Giao thông vận tải

Công an thành phố, UBND các quận-huyện

Danh mục cụ thể và kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm và đột xuất

Thực hiện thường xuyên

2

Rà soát và tiến hành cải tạo các đường hm nối thông giữa các đường trục, các nút giao

Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Sở Giao thông vận tải, các sở ngành liên quan

Kế hoạch hàng năm và kết hợp vi Chương trình chỉnh trang phát triển đô thị

Tháng 1 hàng năm

3

Cải tạo kích thước hình học, mrộng tm nhìn đảm bo an toàn giao thông tại các giao lộ, các đoạn cong nguy hiểm; di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật trên các tiểu đảo các giao lộ để gii tỏa tiểu đảo, tạo sự thông thoáng, giao thông thuận li

SGiao thông vận ti

Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật

Kế hoạch cụ thể từng năm để thực hiện

Tháng 1 hàng năm

4

Tổ chức giao thông một số tuyến đường theo phương thức xe lưu thông theo ngày chẵn, ngày l và ly ý kiến rộng rãi của người dân để tạo sự đồng thuận xã hội cao trước khi thực hiện

Sở Giao thông vận ti

Công an thành ph, Ban An toàn giao thông Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Phương án cụ thể trên từng tuyến đường

Tháng 1 hàng năm

5

Xây dựng mô hình dự báo tình hình giao thông đô thị của Thành phố trong đó tính đến mc độ gia tăng phương tiện trong giai đoạn 2018 - 2020 để đề xuất gii pháp giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông.

Sở Giao thông vận ti

Công an thành phố, UBND các quận-huyện

Mô hình cụ thể

Năm 2019

6

Thường xuyên kiểm tra, rà soát điều chỉnh hệ thống biển báo, sơn đường, đèn tín hiệu giao thông đm bo rõ ràng, dễ quan sát; tiếp tục rà soát và điều chỉnh tốc độ pơng tiện cơ giới đường bộ cho phù hợp quy định và tình hình giao thông thực tế

Sở Giao thông vận tải

Công an thành phố, Ban An toàn giao thông Thành phố, các đơn vị hạ tầng kỹ thuật

Danh mục, vị trí lắp đặt cụ thể và kế hoạch triển khai thực hiện

Thực hiện thường xuyên

7

Nghiên cứu có thể cấm taxi hoạt động tại một số tuyến đường; quy định cụ thể việc đón, trả khách của xe taxi để đảm bảo trt tự an toàn giao thông

Sở Giao thông vận tải

Công an thành phố, Ban An toàn giao thông Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Phương án cụ thtrên từng tuyến đường

Tháng 1 hàng năm

8

B trí, sử dụng các nguồn vn khác nhau để bổ sung các biển báo hướng dẫn giao thông trên các quốc lộ, các tuyến đường chính, đường cửa ngõ ra vào thành phố theo dạng cần vươn, giá long môn, bảng thông tin giao thông điện t; đồng thời khẩn trương rà soát, lp đặt bổ sung hệ thống đèn tín hiệu giao thông, bin thông tin giao thông điện tử, hệ thống camera quan sát giao thông đo đếm lưu lượng giao thông tại các khu vực, tuyến đường trọng điểm của thành phố

SGiao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

SKế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính

Kế hoạch cụ thể từng năm đthực hiện

Tháng 1 hàng năm

9

Đầu tư các tiện ích cho người bộ hành như bổ sung hàng rào ngăn người đi bộ trên tuyến quốc l, đường trục chính; các đảo dừng chờ; xây dựng cầu vượt, hầm chui cho người đi bộ.

Sở Giao thông vận ti

Công an TP, Ban An toàn giao thông Thành phố

Danh mục, vị trí lp đặt cụ thvà kế hoạch triển khai thực hiện

Thực hiện thường xuyên

10

Xóa bỏ các điểm đen tai nạn giao thông, đim ùn tc giao thông đường bộ, bảo đảm hành lang an toàn giao thông cho các Quốc lộ, đường sắt

Ban An toàn giao thông

Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố, UBND các quận huyện

Rà soát, theo dõi và lên kế hoạch khc phục hàng năm

Thực hiện thường xuyên

11

Kiểm soát chặt công tác cấp phép cho các phương tiện vận tải lưu thông trong nội thành, hạn chế tối đa các trường hợp xe tải, xe Container, xe máy chuyên dùng lưu thông vào nội đô thành phố trong giờ cao điểm

Sở Giao thông vận tải

Công an Thành phố, UBND các quận huyện

Kế hoạch cụ thể và ứng dụng công nghệ thông tin để kiểm soát

Thực hiện thường xuyên

II

Công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường b

12

Tăng cường công tác kiểm tra, duy tu sa chữa thưng xuyên các tuyến đường trên địa bàn thành phố, không để xuất hiện tình trạng mặt đường bị hư hng, biến dạng, thiếu hệ thống chiếu sáng, mất an toàn giao thông. Xử lý khắc phục ngay các bất cập của hệ thống hạ tầng giao thông

SGiao thông vận tải

Ban An toàn giao thông thành phố, Công an Thành phố

Đảm bo khai thác Liên tục và an toàn

Thực hiện thường xuyên

13

Thường xuyên rà soát các tuyến đường trên địa bàn quản lý (kể cả hệ thống giao thông nông thôn), đảm bảo giao thông thông suốt an toàn

Ủy ban nhân dân các quận-huyện

Sở Giao thông vận tải, Ban An toàn giao thông thành phố, Công an Thành phố

Đảm bảo khai thác liên tục và an toàn

Thực hiện thường xuyên

14

Sử dụng nguồn vốn ủy quyền, Quỹ bo trì đường bộ và các nguồn vốn khác thực hiện công tác đảm bảo giao thông kịp thời kết cấu hạ tầng giao thông theo thứ tự cấp bách; tăng cường công tác sửa chữa lớn và sửa chữa vừa hệ thng hạ tầng giao thông đã đến hạn phải sửa chữa.

Sở Giao thông vận ti, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở tài chính

Danh mục công trình

Quý IV hàng năm

15

Đẩy mạnh thực hiện tổ chức đấu thầu công tác quản lý bảo trì hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, nhm nâng cao chất lượng, trách nhiệm và hiệu quả qun lý cơ sở hạ tầng.

Sở Giao thông vận tải

Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Triển khai đấu thầu cung ứng sản phẩm dịch vcông ích lĩnh vực giao thông vận ti

Thực hiện thường xuyên

III

Sử dụng hiệu quả Quỹ bo trì đường bộ

16

Sử dụng kinh phí của Quỹ để thực hiện ngay các công việc cần thiết để kéo giảm ùn tc giao thông và tai nạn giao thông; khắc phục các điểm đen tai nạn giao thông, phát triển kết cấu hạ tầng vận tải

Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ bảo trì đường bộ thành phố được quyết định chtrương đầu tư

Thành viên quỹ

Chịu trách quyết định thực hiện và chỉ đạo triển khai thực hiện các công trình tnguồn Quỹ bảo trì đường bộ

Thực hiện thường xuyên

17

Nghiên cứu triển khai thực hiện các chính sách để tăng thêm nguồn thu vào Quỹ bảo trì đường bộ, gim dần việc hỗ trợ của Ngân sách

Hội đồng Qun lý Quỹ bảo trì đường bộ TP, Sở giao thông vận tải

Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Văn hóa thể thao

Đề xuất cụ thể và Kế hoạch thực hiện

Thực hiện thường xuyên

IV

Kiểm soát việc phát triển các khu tập trung đông người có nguy cư gây ùn tắc giao thông khu vực nội đô

18

Rà soát toàn bộ các trung tâm thương mại, cao ốc, bệnh viện, trường học,...khu vực nội đô gây ùn tắc giao thông để xem xét, điều chỉnh chức năng hoạt động cho phù hợp.

SGiao thông vận tải, UBND các quận huyện

Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và đầu tư; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an Thành phố

Danh sách các vị trí gây ùn tắc giao thông

Tháng 1 hàng năm

19

Rà soát cải tạo lại các lối ra vào tại các tụ đim đông người; lắp đặt các biển cấm dừng đậu của phương tiện trên đường đhạn chế tối đa tình trạng dừng đậu tùy tiện dưới lòng đường, vỉa hè.

Sở Giao thông vận tải

UBND các quận huyện

Các vị trí cụ thể và kế hoạch thực hiện

Thực hiện thường xuyên.

20

Triển khai thực hiện việc đánh giá tác động giao thông đô thị hoặc thỏa thuận đu nối giao thông trước khi thẩm định các đồ án quy hoạch; các hồ sơ thiết kế cơ sở, cấp phép xây dựng đối với các công trình xây dựng tập trung đông người có nguy cơ gây ùn tắc giao thông

Sở Giao thông vận tải

Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở Xây dựng, UBND các quận huyện.

Văn bản hướng dẫn và triển khai thực hiện

Thực hiện thường xuyên

V

Chấn chỉnh công tác thi công trên đường bộ đang khai thác

21

Xây dựng kế hoạch phối hợp thi công hàng năm trên đường bộ đang khai thác; công bố rộng rãi trên các phương tiện và các công trình cụ thể đngười dân thưng xuyên theo dõi, giám sát quá trình thực hiện.

Sở Giao thông vận tải

Sở Công thương, Sở TTTT và các chđầu tư.

Kế hoạch, quy mô và bản đồ tiến độ thực hiện các công trình

Tháng 1 hàng năm

22

Tăng cường kiểm tra giám sát quá trình triển khai công tác thi công trên đường bộ đang khai thác nhm đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị, trong đó tập trung vào việc xphạt cụ thể đối với từng đơn vị, cá nhân có liên quan

Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Thanh tra Xây dựng, Ủy ban nhân dân các quận huyện.

SGiao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các quận huyện.

Danh sách các đơn vị, cá nhân cụ th

Thực hiện thường xuyên.

C

Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông

1

Huy động tối đa nguồn lực để có thể triển khai xây dựng và hoàn thành các dự án trọng điểm giai đoạn 2018-2020

Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố

Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Giao thông vận tải

Kế hoạch huy động nguồn vốn thực hiện các dự án

Quý I hàng năm

2

Tập trung đầu tư xây dựng một số nút giao trọng điểm trên địa bàn thành phố, khép kín Vành đai 2, các tuyến đường ca ngõ nhm giải nhanh ùn tc và tai nạn giao thông khu vực

Sở Giao thông vận tải

Các sở-ban-ngành

Theo Phụ lục 1

Theo kế hoạch tại Phụ lục I

3

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các bãi đậu xe ngầm trung tâm thành phố

S Giao thông vận tải

Các sở-ban-ngành

Kế hoạch chi tiết của từng dự án

Năm 2016-2020

4

Hoàn chỉnh thủ tục và đẩy nhanh tiến độ thi công dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 (Bến Thành - Suối Tiên), tuyến tàu điện ngầm s 2 (Bến Thành - Tham Lương)

Ban Quản lý đường st đô thị

Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Sở GTVT

Đưa vào khai thác sử dụng

Hoàn thành tuyến số 1 trong năm 2020

5

Đẩy nhanh tiến độ thi công các tuyến đường sắt đô thị khác.

Ban Qun lý đường sắt đô th

Các sở-ban-ngành

Xây dựng Kế hoạch cụ thể điều hành thực hiện giai đoạn 2018-2020

Quý IV năm 2018

6

Phối hợp với Bộ Giao thông vận ti triển khai nhanh dán Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành, Quốc lộ 50, xây dựng một phần đường Vành đai 3, Vành đai 4 trước năm 2020.

SGiao thông vận tải

Các đơn vị thuộc Bộ GTVT

Xây dựng Kế hoạch cụ thể điều hành thực hiện giai đoạn 2018-2020

Thực hiện hàng Quý

7

Phát huy vai trò của Công ty đầu tư tài chính Nhà nước thành phố trong công tác huy động các nguồn lực đầu tư, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp có vốn nhà nước, tổ chức đấu thầu một số khu đất, mặt bằng nhà xưởng giá trị lớn để tạo vn đầu tư các công trình giao thông trọng điểm

Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước

Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài Chính

Phương án cthể

Quý I năm 2019

8

Triển khai thực hiện chủ trương chuyn đổi linh hoạt về nguồn vốn đầu tư, hình thức đu tư của các dự án đầu tư trong danh mục Chương trình tại Phụ lục 1 (từ vốn ngân sách sang PPP, ODA, ... và ngược lại; ...).

Sở Kế hoạch và đầu tư

Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính

Phương án cụ thcủa từng dự án để hoàn tất thủ tục đầu tư

Thực hiện thường xuyên

9

Xác định các vị trí đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe thông minh khu vực trung tâm thành phố để kêu gọi xã hội hóa

Sở Giao thông vận ti

Sở Quy hoạch - kiến trúc, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Kế hoạch và đầu tư, Ủy ban nhân dân các quận có liên quan

Danh mục các tuyến đường

Quý IV năm 2018

10

Xử phạt nghiêm đối với các nhà thầu tham gia hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bn thường xuyên vi phạm tiến độ, chất lượng

Sở Giao thông vận tải

Sở Xây dựng và UBND các quận - huyện

Danh sách các cá nhân, đơn vị vi phạm và công bố trên trang thông tin xây dựng

Thực hiện hàng Quý

11

Danh mục các dự án cần chuẩn bị sớm quỹ đất, tiến hành trước công tác giải phóng mặt bằng và di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật

Sở Giao thông vận ti

Sở Tài nguyên và Môi trường; SKế hoạch và đầu tư và Ủy ban nhân dân các quận - huyn

Danh sách trình UBND TP phê duyệt và triển khai thực hiện.

Kế hoạch nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm

12

Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng phục vụ các công trình giao thông, đặc biệt là các công trình giao thông trọng điểm trên đa bàn

y ban nhân dân các quận - huyện

Sở Giao thông vận ti

Các dự án cụ thể

Theo tiến độ các dự án trong phụ lục 1

13

Thtrưởng các đơn vị, sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận huyện chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nếu chậm trễ trong công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư nhằm chm dứt tình trạng chậm tiến độ các công trình giao thông

Lãnh đạo các sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Giao thông vận tải

Theo từng dự án cụ thể

Kể từ năm 2018

14

Tích cực di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc đơn v mình qun lý

Các đơn vị quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Sở Giao thông vận ti

Theo từng dự án cụ th

Thực hiện thường xuyên

15

Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng các khu dân cư tập trung khu vực ngoại thành, bảo đảm bố trí đy đ các công trình phúc lợi công cộng, sinh hoạt thuận tiện để giảm bớt lưu lượng giao thông trong nội thành

Sở Xây dựng

Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Quy hoạch - kiến trúc, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Theo Chương trình chnh trang đô thị

Thực hiện thường xuyên

16

Việc phát triển các cao c, khu đô thị, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học... cần phải thực hiện phù hợp với hiện trạng và lộ trình đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông xung quanh theo quy hoạch được duyệt và phải kiểm soát chặt chẽ

Sở Xây dựng

SQuy hoạch - kiến trúc, Sở Y tế, Sở Giáo dục và đào tạo

Quy định cụ thể

Ktừ Quý III năm 2018

D

Nâng cao hiu quả hot động vn tải hành khách và vn ti hàng hóa; quản lý nhu cu giao thông cá nhân

I

Rà soát và tối ưu mạng lưi vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành phố

1

Tổ chức sp xếp lại mạng lưới tuyến xe buýt theo kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch phát triển vận ti hành khách công cộng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 để hình thành mạng lưới xe buýt liên thông và phkhắp

Sở Giao thông vận tải

Ban Qun lý đường sắt đô thị

Đảm bo tiện ích cho hành khách

Thực hiện thường xuyên

2

Triển khai các tuyến buýt có trợ giá đưa rước học sinh trên địa bàn các quận - huyện và tổ chức mrộng phương án vận chuyển học sinh, sinh viên tại các trường bằng nhiều hình thức khác nhau.

Sở Giao thông vận tải

Sở Giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Kế hoạch cụ th

Tháng 1 hàng năm

3

Tiếp tục sắp xếp, đổi mới mô hình quản lý của các hợp tác xã vận tải xe buýt hướng đến việc phát triển doanh nghiệp vận tải theo mô hình quản lý tập trung, quản lý tốt hoạt động của các doanh nghiệp xe buýt gắn với tổ chức sắp xếp lại các đơn vị cung ứng dịch vụ vận chuyển hành khách bng xe buýt;

Sở Giao thông vận ti

Liên minh HTX Thành phố

 

Thực hiện thường xuyên

4

Qun lý tốt hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng taxi và các hình thức tương tự taxi (Grab, Uber,...).

Sở Giao thông vận ti

Hiệp hội Taxi thành phố

 

Thực hiện thường xuyên

5

Nâng cao năng lực qun lý vận tải và hiệu quả hoạt động của xe buýt, xe khách liên tỉnh, xe taxi.

SGiao thông vận tải

Hiệp hội vận ti hành khách và Hiệp hội Taxi thành phố

 

Thực hiện thường xuyên

6

Tiếp tục áp dụng các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển mạnh mẽ xe buýt, tổ chức đấu thầu luồng tuyến, qung cáo thương mại bên ngoài thân xe buýt, nhà chờ, trạm dừng, hỗ trợ lãi vay đầu tư đổi mới xe buýt,...

Sở Tài chính

Sở Giao thông vận tải

Hoàn thành chỉ tiêu khối lượng vận tải hành khách công cộng đến năm 2020

Thực hiện thường xuyên hàng năm

7

Thực hiện thí đim một số tuyến đường có bố trí làn đường dành riêng hoặc ưu tiên cho xe buýt như: Võ Thị Sáu, Điện Biên Ph, Xa lộ Hà Nội,... tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm và triển khai tiếp.

Sở Giao thông vận tải

Các sở-ban-ngành và UBND các quận-huyện

Một số đoạn đường ưu tiên cho xe buýt

Quý IV năm 2019

8

Xây dựng Đề án kho sát, lấy ý kiến của nhân dân thành phố về nhu cu đi lại bng xe buýt trong đó đánh giá và tìm hiểu nguyên nhân cụ thể về việc nhân dân ít sử dụng xe buýt đđề ra giải pháp phát triển sản lượng hành khách đi xe buýt

Sở Giao thông vận tải

Ủy ban mặt trận Tquốc Thành phố, y ban nhân dân các quận - huyện

Đề án cụ thể

Quý I năm 2019

9

Mở rộng mạng lưới tuyến xe buýt kết nối đến các khu đô thị mới, khu công nghiệp, đầu mi giao thông, các đô thị vệ tinh; tổ chức các tuyến buýt kết nối với cng hàng không Tân Sơn Nhất đến các tỉnh lân cận

Sở Giao thông vận ti

Các s-ban-ngành và UBND các quận-huyện, các Sở GTVT các tnh có liên quan

Kế hoạch cụ thể

Quý IV năm 2018

10

Tập trung triển khai thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp đcải thiện cht lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bng xe buýt.

Sở Giao thông vận tải

Các sở ngành liên quan

Kế hoạch và lộ trình thực hiện hàng năm

Thực hiện thường xuyên

II

Đầu tư đổi mới phương tiện phù hợp với đặc tính đô thị và thân thiện môi trường

11

Tập trung nguồn lực đầu tư đoàn phương tiện phục vụ hoạt động vận tải hành khách cộng cộng đến năm 2020 đạt 5.525 xe (trong đó có 4.306 xe buýt và 1,219 xe đưa rước học sinh), bổ sung kinh phí ngân sách dự kiến hỗ trợ lãi vay là 2.447 tỷ đồng và bố trí kinh phí trợ giá xe buýt giai đoạn 2018-2020 là 7.755 tđồng

Sở Giao thông vận tải

Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư

Kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm.

Quý IV năm 2018

12

Triển khai đầu tư phát triển xe buýt phục vụ người khuyết tật, xe buýt thân thiện với môi trường (sử dụng điện, khí CNG) đồng bộ với kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng trạm nạp khí nén thiên nhiên CNG

SGiao thông vận tải

Các s ngành liên quan

Kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm.

Thực hiện thường xuyên

13

Triển khai phát triển các loại hình vận ti hành khách công cộng bằng phương tiện vận ti thủy thân thiện môi trường

Sở Giao thông vận tải

Các s ngành liên quan

Các tuyến xe buýt thy có kết nối với hệ thống buýt đường bộ.

Quý III năm 2018

III

Ưu tiên phát triển sở hạ tầng cho vận tải hành khách công cộng, dành quỹ đất hợp lý cho phát triển vận tải hành khách công cộng

14

Tiếp tục thực hiện rà soát, xác định vị trí, địa điểm, pháp lý về đất đai, quy mô diện tích cụ thể các địa đim quy hoạch xây dựng bến bãi cho xe buýt trên địa bàn thành phố đã được phê duyệt

Sở Tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Sở Giao thông vận tải, các sở ngành có liên quan

Báo cáo kết quả, đề xuất quy mô, diện tích đất dành cho hoạt động xe buýt

Đến năm 2020, giải quyết dứt điểm các điểm đầu - điểm cuối xe buýt sử dụng tạm lòng lề đường.

15

Cải tạo và xây dựng mới trạm dừng, nhà chờ xe buýt, đảm bảo bố trí trạm dừng, nhà chờ thuận lợi cho hành khách dễ dàng tiếp cận và chuyển tuyến; bổ sung lộ trình các tuyến xe buýt trong phạm vi ảnh hưởng của tuyến đường sắt đô thị s1 và tuyến xe buýt nhanh BRT số 1

Sở Giao thông vận ti

Ban Qun lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đô thị thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Danh mục cthể

Quý I năm 2019

16

Xác định lộ trình, sắp xếp ưu tiên xây dựng bến bãi cho xe buýt theo danh mục bến bãi được bố trí theo quy hoạch

Sở Giao thông vận tải

Sở Tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Danh mục bến bãi cụ thể

Theo tiến độ các bến bãi được bàn giao

17

Đầu tư xây dựng Bãi trung chuyn xe buýt tại các khu vực trọng điểm, đặc biệt phát triển các bến bãi trung chuyển xe buýt gần các giao cắt giữa đường trục chính với tuyến Vành đai 2 nhm hạn chế phương tiện giao thông vào thành phố

Sở Giao thông vận tải

Các sở-ban-ngành và UBND các quận-huyện

Xây dựng xong các đầu mối trung chuyển theo Phụ lục 1

Năm 2018-2020

18

Hình thành các đim giữ xe mô tô và xe gn máy 2-3 bánh cho hành khách sử dụng phương tiện giao thông công cộng

Sở Giao thông vận tải

Các sở-ban-ngành và UBND các quận-huyện

Danh mục cụ thể

Quý II năm 2019

19

Hiện đại hóa công tác quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố, cụ thể nâng cấp cơ shạ tầng, đầu tư hệ thống trang thiết bị giám sát điều hành (camera, hệ thống truyền dẫn, cơ sở dữ liệu...), lắp đặt trang thiết bị hiện đại tại các điểm dừng, nhà chờ, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển

SGiao thông vận ti

Các sở-ban-ngành và UBND các quận-huyện

Kế hoạch cụ thể

Hoàn thành trước năm 2020

20

Xây dựng hoàn thành Bến xe miền Đông mới, khi công xây dựng Bến xe miền Tây mới và di dời hoạt động các bến xe cũ.

Tổng Công ty Cơ khí giao thông vận tải Sài Gòn

Các sở-ban-ngành và UBND các quận-huyện

Xây dựng hoàn thành Bến xe Miền Đông mới giai đoạn 1, khởi công xây dựng Bến xe Miền Tây mới

Năm 2019-2020

IV

Triển khai các giải pháp đưa các dự án vận ti hành khách công cộng lớn vào khai thác

21

Xây dựng phương án kết nối giao thông tại các nhà ga metro, dọc tuyến BRT vào các tuyến giao thông hiện hữu sau khi tuyến metro số 1, s2 và tuyến BRT được đưa vào khai thác sử dụng

Sở Giao thông vận tải

Ban Qun lý đầu tư xây dựng công trình giao thông - đô thị TP, Ban Quản lý đường sắt đô thị, UBND các quận - huyện

Phương án cụ th

Quý I năm 2019

22

Chuẩn bị nguồn nhân lực, tổ chức bộ máy chuẩn bị cho việc qun lý, khai thác có hiệu quả các tuyến metro, tuyến BRT

Sở Nội vụ

Ban Qun lý đường sắt đô thị; Sở Giao thông vận tải,

Phương án cụ thể

Quý IV năm 2018

V

Kiểm soát lưu thông đi với phương tiện giao thông cá nhân

23

Xây dựng kế hoạch chi tiết và triển khai thực hiện Đề án Tăng cường vận tải hành khách công cộng kết hợp với kiểm soát sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông trên địa bàn thành phố

Sở Giao thông vận ti

Viện Nghiên cứu phát triển thành phố, các sở ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện

Quý I năm 2019

24

Xây dựng kế hoạch thực hiện thí điểm việc hạn chế môtô, xe gn máy và ôtô lưu thông trên một số tuyến đường, khu vực vào một số giờ nhất định. Trong kế hoạch cần xác định rõ lộ trình thực hiện, loại phương tiện, thời gian hạn chế

Sở Giao thông vận tải

Công an Thành phố, Ban An toàn giao thông Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Kế hoạch cụ thể

Q I hàng năm

25

Xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện các phđi bộ khu vực trung tâm Thành phố theo Quyết định số 6708/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết tỷ l1/2000 (quy hoạch phân khu) khu trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh (930ha)

Sở Giao thông vận tải

Công an Thành phố, Ban An toàn giao thông Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Kế hoạch cụ thể

Quý I năm 2019

26

Xây dựng và triển khai Đề án thu phí lưu thông vào khu vực trung tâm thành phố đồng thời hạn chế một số loại phương tiện giao thông cá nhân lưu thông vào một số tuyến đường, khu vực trung tâm thành phố trong các thời điểm nhất định

Sở Giao thông vận tải

Các sở ngành liên quan

Đề án cụ thể và triển khai thực hiện

Quý I năm 2019

27

Nghiên cứu xây dựng và thực hiện thí điểm việc điều chnh tăng mức thu các loại phí Liên quan đến đăng ký mới và lệ phí lưu hành của các phương tiện giao thông; xây dựng các biện pháp kinh tế, hành chính với lộ trình phù hợp nhằm hạn chế nhu cầu xe máy lưu thông

Viện Nghiên cu phát triển thành phố

Các sở - ngành, Ban ATGT TP và UBND các quận - huyện

Đề án cụ thể

Quý II năm 2019

28

Thực hiện Đề án hạn chế lưu thông của các phương tiện vận chuyển hành khách từ 30 chỗ ngồi trở lên trên 1 s tuyến đường.

Sở Giao thông vận tải

Các sở ngành liên quan

Đề án c thvà triển khai thực hiện

Quý I năm 2019

29

Di dời cụm cảng Trường Thọ ra khỏi khu vực nội đô Thành phố

Liên doanh 3 Công ty Công ty Cổ phần Đức Khải - Công ty cổ phần Địa c Tân Hoàng - Công ty Cổ phần địa ốc Tam Bình

Các sở ngành liên quan

Kế hoạch cụ thể

Hoàn thành trong năm 2020

30

Đy nhanh tiến độ di dời các trường học, bệnh viện, trung tâm đăng kiểm, các nơi tập trung đông người ra khỏi khu vực trung tâm thành phố theo đúng quy hoạch

Sở Giáo dục và đào tạo, Sở Y tế, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Các sở ngành liên quan

Kế hoạch cụ thể và báo cáo kết quả hàng năm cho Ban Điều hành

Thực hiện thường xuyên

VI

Nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải đường thủy nội địa nhm giảm bớt áp lực giao thông đưng bộ

31

Khai thác có hiệu quả trong hoạt động vận tải thông qua việc kết ni liên thông các loại hình vận ti bằng đường hàng không, đường sắt, đường thủy, đường bộ,...giảm áp lực giao thông cho đường bộ

Sở Giao thông vận tải

Các đơn vị trc thuộc Bộ GTVT

Kế hoạch phối hợp thực hiện trong công tác vận ti đa phương thức

Thực hiện thường xuyên

32

Cải tạo, nâng cấp, khai thông các luồng tuyến giao thông thủy hiện hữu của thành phố.

Sở Giao thông vận tải

Các sở ngành, UBND các quận - huyện có liên quan

Cải tạo và Công bố các luồng tuyến đường thủy

Thực hiện thường xuyên

33

Khai thông những luồng tuyến đường thủy mới của thành phố để có thể khai thác và đưa vào sử dụng.

Sở Giao thông vận tải

Các sở ngành, UBND các quận - huyện

Các sở ngành, UBND các quận - huyện có liên quan

Thực hiện thường xuyên

34

Thực hiện đầu tư nâng cấp, nạo vét các tuyến đường thủy nội địa kết ni thành phố với các tnh đồng bằng sông Cửu Long

Sở Giao thông vận ti

Các sở ngành, UBND các quận - huyện có liên quan

Kế hoạch thực hiện

Năm 2018 -2020

35

Kết nối các cng đường sông với hệ thống cng biển, phát triển các hình thức trung chuyển hàng hóa giữa Thành phố Hồ Chí Minh và tnh lân cận

Sở Giao thông vận ti

Các sở ngành, UBND các quận - huyện có liên quan

Kế hoạch thực hiện

Thực hiện thường xuyên

36

Đu tư xây dựng các cảng hàng hóa đường sông kết nối hệ thống cảng biển thành phố; xây dựng mối liên kết giao thông và hỗ trợ hữu hiệu giữa vận tải đường bộ và vận tải đường thủy thông qua hệ thống cảng mới

Sở Giao thông vận tải

Các sở ngành, UBND các quận - huyện có liên quan

Kế hoạch thực hiện

Thực hiện thường xuyên

37

Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải đẩy nhanh tiến độ di dời các cng trên sông Sài Gòn, các dự án kết nối giao thông khu vực sân bay Tân Sơn Nhất

Sở Giao thông vận tải

Các đơn vị thuộc Bộ GTVT

Kế hoạch thực hiện

Thực hiện thường xuyên

38

Xây dựng khu đô thị cng, phát triển nhanh, đồng bộ cụm công nghiệp - logistic - cảng bin Hiệp Phước, gắn kết chặt chẽ với hệ thống cng logictic nội địa tại khu vực Cát Lái

Công ty TNHH MTV Phát triển CN Tân Thuận

Các sở ngành, UBND các quận - huyện có liên quan

Kế hoạch cụ thể và triển khai thực hiện

Theo kế hoạch đã xây dựng

39

Triển khai phát triển các loại hình vận ti hành khách công cộng bằng phương tiện vận ti thủy thân thiện môi trường.

Sở Giao thông vận tải

Các sở ngành, UBND các quận- huyện có liên quan

Đề án cụ thể

Q IV năm 2018

E

Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và công nghệ thông tin trong hoạt động xây dựng, qun lý khai thác, điều hành giao thông vận ti

I

ng dụng công nghệ hiện đại trong công tác qun lý đầu tư xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và tổ chức khai thác hạ tầng giao thông trên địa bàn thành ph

1

Đẩy mạnh ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong công tác qun lý đầu tư xây dựng công trình giao thông

Sở Giao thông vận tải

Sở Xây dựng

Các dự án cụ th

Thực hiện thường xuyên

2

Triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu về qun lý cơ sở hạ tầng giao thông, công cụ thu thập, tích hợp, lưu trữ và cung cấp dữ liệu giao thông đô thị theo thời gian.

Sở Giao thông vận tải

Các sở ngành liên quan

Cơ sở dữ liệu về hạ tầng giao thông đô thị thành phố

Quý I năm 2019

3

Triển khai, phổ biến rộng rãi cổng thông tin giao thông điện tthông qua nhiều kênh thông tin khác nhau để người dân, cán bộ, công chức phn ánh sự cố hạ tầng, các bất cập trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đô thị

Sở Giao thông vận ti

Sở Thông tin và truyền thông, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Trang thông tin, ứng dụng trên thiết bị di động thông minh, tổng đài tiếp nhận....

Thực hiện thường xuyên

4

Triển khai áp dụng các công nghệ tiên tiến của thế giới để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác qun lý và bảo trì hệ thống cơ shạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn thành phố

Sở Giao thông vận tải

Các sở ngành liên quan

Các ứng dụng, đề án cụ thể

Thực hiện thường xuyên

II

Đẩy nhanh xây dựng hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông và ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng hoàn thành Trung tâm Điều hành giao thông thành phố

5

Đầu tư, xây dựng Trung tâm điều khiển giao thông tập trung dựa trên cơ sở hạ tầng hiện hữu.

Sở Giao thông vận tải

Sở Thông tin và truyền thông

Trung tâm điều khiển giao thông

Quý IV năm 2018

6

Nâng cấp hệ thống truyền dẫn dữ liệu chất lượng cao đối với các hệ thống điều khiển giao thông (camera giao thông, bng thông tin giao thông điện tử, hệ thống chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông...)

Sở Giao thông vận tải

Sở Thông tin và truyền thông, Công an Thành phố

Đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn thông tin và an ninh mạng

Thực hiện thường xuyên

7

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Trung tâm Điều khiển giao thông thành phố - giai đoạn 2

Sở Giao thông vận ti

Các sở-ban-ngành

Trung tâm điều khiển giao thông Thành phố

Năm 2020

III

Khai thác hiệu qu hệ thống trang thiết bị giám sát giao thông

8

Xây dựng hệ thống camera độ phân giải cao giám sát dùng chung, tích hợp và chia sdữ liệu dùng chung cho các ngành khác theo nhu cầu

Công an TP

Sở Giao thông vận tải

Kế hoạch thực hiện

Quý I năm 2019

9

Khai thác hiệu quả dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình gắn trên phương tiện vận tải hàng hóa và vận ti hành khách lưu thông trên địa bàn thành phố phục vụ công tác quản lý và kiểm soát, xử lý vi phạm và cấp phép phương tiện lưu thông

Sở Giao thông vận tải

Công an Thành phố

Kế hoạch thực hiện

Thực hiện thường xuyên

10

Đầu tư các trạm kiểm soát ti trọng xe tự động phục vụ công tác kiểm tra xử lý xe vi phạm quá tải lưu thông trên đường bộ đang khai thác

Sở Giao thông vận ti

Công an TP

Danh mục cụ thể

Hoàn thành trước năm 2020

IV

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản lý điều hành vận tải

11

Đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án “Đầu tư hệ thống vé điện tử thông minh dùng trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng bng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”

Sở Giao thông vận tải

Sở Thông tin và truyền thông

Sử dụng vé điện t thông minh

Quý IV năm 2018

12

Chuyển đổi các trạm thu phí th công hiện nay sang phương thức thu phí điện tử không dừng ETC.

Các nhà đầu tư thu phí trên địa bàn TP

Các sở ngành liên quan

Thu phí điện tử

Năm 2018-2019

13

Nghiên cứu tích hợp hệ thống vé điện tử, hệ thống thông tin hành khách của các tuyến vận tải hành khách khi lượng lớn với hệ thống vé và hệ thống thông thông tin hành khách của mạng lưới xe buýt

Ban Quản lý đường sắt đô thị

Sở Thông tin và truyền thông, Sở Khoa học và công nghệ, Sở Giao thông vận tải

Mô hình thực hiện

Quý III năm 2019

V

Kim soát và hiện đại hóa công tác đăng kiểm và đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe

14

Thực hiện việc quản lý hồ sơ điện tử của người lái xe; quản lý phương tiện và triển khai thực hiện quy chế phối hợp cung cấp thông tin giữa Công an thành phvà Sở Giao thông vận tải trong qun lý người lái xe, quản lý phương tiện

Sở Giao thông vận tải

Công an Thành phố

Quản lý hồ sơ điện tử

Quý IV năm 2018

15

Đẩy mạnh việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa quản lý hành chính nhà nước, cải cách thủ tục hành chính.

Sở Giao thông vận tải

Sở Thông tin và truyền thông

Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4

Thực hiện thường xuyên

F

Đy mạnh tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thc chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông

1

Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông với nhiều hình thức và nội dung phù hợp, theo các chuyên đề, Đưa nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật và chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông vào sinh hoạt thường xuyên của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội. Đưa việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là một tiêu chí đánh giá chất lượng của tổ chức đoàn thể, cán bộ, công chức, viên chức, hội viên. Bên cạnh đó, tuyên truyền vận động cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân thành phố hạn chế sử dụng xe gắn máy cá nhân, chuyển đổi phương thức đi lại bằng các loại phương tiện vận tải hành khách công cộng

Ban An toàn giao thông thành phố, Ủy ban Mặt trận Tquốc Thành phố

Sở ban ngành liên quan

Kế hoạch cụ th hàng năm

Thực hiện thường xuyên

2

Triển khai tuyên truyền về Luật Giao thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường, nếp sống văn minh đô thị, ý thức và trách nhiệm của công dân khi tham gia giao thông

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố, Ban An toàn giao thông thành phố

Sở ban ngành liên quan

Kế hoạch cụ thể hàng năm

Thực hiện thường xuyên

3

Xây dựng giáo án giáo dục công dân trong đó lồng ghép chương trình giáo dục về an toàn giao thông, ý thức công dân khi tham gia giao thông, chp hành Luật giao thông đường bộ, Luật giao thông đường thủy nội địa, có văn hóa ứng x, văn minh nơi công cộng...từ bậc mẫu giáo đến đại học. Phải có nhiều chương trình hoạt động thực tiễn giáo dục về ý thức và trách nhiệm công dân liên quan đến văn hóa giao thông đô thị

Sở Giáo dục và đào tạo

Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Giáo án cụ thể

Thực hiện thường xuyên

4

Xây dựng kế hoạch tuyên truyền vận động học sinh, sinh viên đi học bằng xe buýt, xe đạp hoặc đi bộ

Sở Giáo dục và đảo tạo

y ban nhân dân các quận - huyện; Sở Giao thông vận ti, Thành đoàn.

Đến năm 2020 phn đu đạt chỉ tiêu 15-20% học sinh- sinh viên tham gia đi lại bằng xe buýt so với tổng số học sinh-sinh viên tại mỗi trường

Thực hiện thường xuyên

5

Tuyên truyền và phát động phong trào về gigìn trật tự an toàn giao thông, vệ sinh công cộng trước cng trường.

Sở Giáo dục và đào tạo

Ủy ban nhân dân các quận - huyện.

XD phong trào thi đua và hình thức tuyên truyền cụ thể

Thực hiện thường xuyên

6

Tổ chức nhiều chương trình, hội thi lái xe an toàn.

Sở Giao thông vận tải

Ban An toàn giao thông Thành phố và sở ngành liên quan

XD các chương trình, hội thi

Thực hiện thường xuyên

7

Xây dựng các chuyên đề tuyên truyền để triển khai thí đim tại các quận trung tâm nhằm nâng cao ý thức của người tham gia giao thông. Nội dung tuyên truyền tập trung vào các nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông

Ban An toàn giao thông TP

Thành đoàn, Công an Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong, Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Chuyên đề cụ thể

Thực hiện thường xuyên

8

Tăng cường công tác tuyên truyền vận động công nhân, học sinh, sinh viên tham gia đi làm, đi học bằng xe đưa rước

Sở Giao thông vận ti

Sở Giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Ban QL khu chế xuất - khu công nghiệp, các Trường Đại học, cao đẳng trên địa bàn Thành phố

Kế hoạch cụ thể hàng năm

Thực hiện thường xuyên

9

Đầu tư xây dựng mô hình công viên an toàn giao thông và phối hợp với Sở Giáo dục và đào tạo đgiáo dục các cấp học

Sở Giao thông vận tải

Sở Giáo dục và đào tạo, Ban An toàn giao thông Thành phố, y ban nhân dân các quận huyện

Mô hình công viên an toàn giao thông cụ thể và triển khai thực hiện

Xây dựng mô hình trước Quý IV năm 2018

10

Tổ chức đẩy mạnh việc tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông và văn minh đô thị; ý thức và trách nhiệm của người dân đối với cộng đồng, đặc biệt là lứa tuổi thanh thiếu niên - những người tham gia giao thông thường xuyên; bên cạnh đó, kêu gọi tuyên truyền và vận động người dân trên địa bàn tích cực tham gia theo dõi, giám sát và bảo vệ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông

Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội

Kế hoạch cụ thể hàng năm

Thực hiện thường xun

11

Xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên về an toàn giao thông tại các đa phương, chủ trọng phát triển ở cấp cơ s

Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội

Kế hoạch cụ thể hàng năm

Thực hiện thường xuyên

12

Triển khai thực hiện treo băng rôn, pano cổ động, tờ bướm, xe loa lưu động, dàn dựng các chương trình ca múa nhạc, hài kịch lưu động,... tuyên truyền cổ động về an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt. Thực hiện bản tin với những hình ảnh bài viết phê phán những hành vi không phù hợp với nếp sống văn minh đô thị, những hình ảnh và gương người tốt, việc tt, gương sáng phố phường về trật tự an toàn giao thông đến nhân dân thông qua các buổi họp tổ dân phố

Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Ban An toàn giao thông Thành phố

Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội

Kế hoạch cụ th hàng năm

Thực hiện thường xuyên

13

Vận động nhân dân không buôn bán lấn chiếm lòng đường và chấp hành nghiêm chnh pháp luật về trật tự an toàn giao thông, nếp sống văn minh đô thị và ứng xử văn hóa nơi công cộng, đặc biệt trong khi tham gia giao thông

Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội

Kế hoạch cụ thể hàng năm

Thực hiện thường xuyên

14

Xây dựng kế hoạch vận động, tuyên truyền, xây dựng ý thức văn hóa giao thông và nếp sống văn minh đô thị trong lực lượng thanh niên, thường xuyên có các mô hình sinh hoạt sinh động, đổi mới phong cách hoạt động tạo sân chơi lành mạnh thu hút thanh niên tham gia có tổ chức; tuyên truyền, quảng bá loại hình đưa rước học sinh đến với phụ huynh học sinh và học sinh.

Thành đoàn Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo

Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội; Sở Giao thông vận ti, Sở Giáo dục đào tạo.

Kế hoạch cụ th hàng năm

Thực hiện thường xuyên

15

Mở chuyên trang, chuyên mục theo định kỳ để thường xuyên tuyên truyền công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông và trên các trang thông tin điện tử của các báo

Các cơ quan truyền thông của thành phố

Sở Thông tin và truyền thông và các s ngành; UBND các quận huyện liên quan

Các hình thức tuyên truyền thông qua phương tiện thông tin đại chúng

Thực hiện thường xuyên

16

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp trong và ngoài nước, tổ chức phi Chính phủ... xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, trọng tâm là các hoạt động tuyên truyền gắn với chđề an toàn giao thông hàng năm.

Ban An toàn giao thông Thành phố

Sở Thông tin và truyền thông và các sở ngành; UBND các quận huyện liên quan

Kế hoạch cụ thể hàng năm, Tập trung các biện pháp đổi mới hình thức nhằm tạo sự hấp dẫn, thu hút sự quan tâm của các đối tượng được tuyên truyền, nội dung cần biên tập ngn gọn - dễ hiểu, dễ nhớ và dễ làm theo.

Thực hiện thường xuyên

G

Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nưc và thực thi pháp luật về trật tự an toàn giao thông

1

Tập trung nâng cao trách nhiệm, đạo đức trong thực thi công vụ của lực lượng cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông và các lực lượng thực thi công vụ khác. Kiên quyết xử lý nghiêm những cá nhân nếu có hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu trong khi thi hành nhiệm vụ

Công an Thành phố

Ủy ban nhân dân các quận - huyện

 

Thực hiện thường xuyên

2

Tập trung tối đa lực lượng cnh sát giao thông (từ Thành phố đến địa phương) và huy động các lực lượng khác (cnh sát cơ động, dân quân tự vệ, dân phòng, thanh niên xung kích, ...) thực hiện điều hòa giao thông vào các giờ cao đim nhằm phòng chng tình trạng ùn tắc tại các nút giao thông chính và các tuyến đường trọng điểm

Công an Thành phố

Ủy ban nhân dân các quận - huyện

 

Thực hiện thường xuyên

3

Hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác tuần tra, kim soát, xlý vi phạm của lực lượng cảnh sát giao thông và thanh tra giao thông

Công an thành phố và UBND các quận huyện

Sở Tài chính

Kế hoạch cụ thể hàng năm

Thực hiện thường xuyên

4

Tăng cường tuần tra, kim soát, xử lý vi phạm, xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm là nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và gây ùn tắc giao thông. Đy mạnh công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đặc biệt là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ (xử phạt qua hình ảnh, qua thiết bị giám sát hành trình,...)

Công an thành phố và UBND các quận huyện

Sở Giao thông vận tải

Kế hoạch cụ thể hàng năm

Thực hiện thường xuyên

5

Thực hiện công tác siết chặt quản lý kinh doanh vận ti và kiểm soát ti trọng phương tiện

Công an Thành phố, Thanh tra giao thông

 

Kế hoạch cụ th hàng năm

Thực hiện thường xuyên

6

Tập trung kiểm tra, xử phạt nặng đối với các xe taxi không đăng ký kinh doanh, taxi hoạt động không phép, hoạt động đón và trả khách gây mất trật tự an toàn giao thông, thường xuyên vi phạm Luật giao thông đường bộ, các xe buýt png nhanh vượt u, dừng đỗ không đúng quy định; chấn chỉnh, xóa bỏ tình trạng bến cóc, xe dù

Công an Thành phố, Thanh tra giao thông

 

Kế hoạch cụ thể hàng năm

Thực hiện thường xuyên

7

Xử lý nghiêm các công trình xây dựng lấn chiếm phạm vi đất dành cho đường bộ, va hè; rào chắn công trình không đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị

Thanh tra Sở Xây dựng

Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Kế hoạch cụ thể hàng năm

Thực hiện thường xuyên

8

Thiết lập lại trật tự lòng đường, lề đường, va hè, xử lý kiên quyết tình trạng xe dù, bến cóc phát sinh trên địa bàn quản lý

UBND các quận huyện

Ban ATGTTP, Công an TP, Sở GTVT

Kế hoạch cụ thể hàng năm

Thực hiện thường xuyên

9

Nghiên cứu các giải pháp đảm bảo quản lý hiệu quả việc sử dụng vỉa hè trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Viện Nghiên cứu phát triển TP

Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Ban An toàn giao thông TP, Sở GTVT

Đề án nghiên cứu và đxuất cụ thể

Quý IV năm 2018

10

Kiên quyết chấn chnh tình trạng sử dụng xe đẩy tay, xe gắn máy tự chế, xe cơ giới và xe thô sơ ba bánh tự chế

Công an Thành phố

Ủy ban nhân dân các quận - huyện

Kế hoạch cụ th hàng năm

Thực hiện thường xuyên

11

Tăng cường phối hợp kiểm tra, chấn chnh, xử lý dứt đim; các bãi xe khách trung chuyển không phép, xe khách trá hình; taxi hoạt động không phép, hoạt động đón và trả khách gây mt trật tự an toàn giao thông

Sở Giao thông vận tải

Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Ban An toàn giao thông TP, Công an Thành phố

Kế hoạch cụ thể hàng năm

Thực hiện thường xuyên

12

Xem xét trách nhiệm của người đứng đầu địa phương để xy ra tình trạng ln chiếm lòng đường, vỉa hè, tình trạng bến bãi hoạt động vận tải trái phép trên địa bàn Thành phố

Ban An toàn giao thông Thành phố

SNội vụ

Hình thức xử lý

Thực hiện thường xuyên

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4341/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu4341/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/10/2018
Ngày hiệu lực04/10/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4341/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 4341/QĐ-UBND 2018 Giảm ùn tắc giao thông tai nạn giao thông Hồ Chí Minh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 4341/QĐ-UBND 2018 Giảm ùn tắc giao thông tai nạn giao thông Hồ Chí Minh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu4341/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hồ Chí Minh
                Người kýTrần Vĩnh Tuyến
                Ngày ban hành04/10/2018
                Ngày hiệu lực04/10/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 4341/QĐ-UBND 2018 Giảm ùn tắc giao thông tai nạn giao thông Hồ Chí Minh

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 4341/QĐ-UBND 2018 Giảm ùn tắc giao thông tai nạn giao thông Hồ Chí Minh

                  • 04/10/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 04/10/2018

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực