Quyết định 4366/QĐ-BNN-TCCB

Quyết định 4366/QĐ-BNN-TCCB năm 2017 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 4366/QĐ-BNN-TCCB 2017 nhiệm vụ Trường Cao đẳng Công nghệ Nông lâm Phú Thọ


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4366/QĐ-BNN-TCCB

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về Điều lệ trường cao đẳng;

Căn cứ Quyết định số 905/QĐ-LĐTBXH ngày 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc đổi tên Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ thành Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ;

Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ tại Tờ trình số 194/TTr-CNNLPT ngày 08/6/2017 về việc ban hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ là đơn vị sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Trường). Trường có chức năng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp các ngành, nghề thuộc lĩnh vực công nghệ, nông, lâm nghiệp và theo nhu cầu của xã hội; đào tạo thường xuyên và hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp; nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất; tư vấn các lĩnh vực chuyên môn thuộc nhiệm vụ của Trường theo quy định của pháp luật.

2. Trường chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.

3. Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu (gồm cả con dấu nổi), có tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

4. Kinh phí hoạt động của trường theo quy định của pháp luật.

5. Trụ sở của Trường đặt tại xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Trường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 23, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Điều 8, Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các nhiệm vụ cụ thể sau:

1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển Trường. Tổ chức thực hiện sau khi đã được phê duyệt.

2. Tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp được cấp và quy định của pháp luật.

3. Tổ chức đào tạo thường xuyên theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình đào tạo theo quy định của pháp luật.

5. Tuyển sinh, quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; phối hợp với gia đình người học, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

6. Thực hiện kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật.

7. Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, chuyển giao công nghệ.

8. Thực hiện các hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh; tư vấn đào tạo, tư vấn việc làm theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện hợp tác quốc tế; liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

10. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.

11. Tổ chức bộ máy, tuyển dụng, quản lý, sử dụng viên chức, giảng viên và người lao động theo quy định; Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác của Trường theo quy định của pháp luật.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Hội đồng trường

a) Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện quyền sở hữu của nhà trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.

b) Chủ tịch hội đồng trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

2. Lãnh đạo Trường có Hiệu trưởng và không quá 03 Phó Hiệu trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định;

a) Hiệu trưởng điều hành toàn bộ hoạt động của Trường, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về các hoạt động của Trường; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc Trường theo quy định; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường; bố trí viên chức, giảng viên và người lao động phù hợp với nhiệm vụ được giao và đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt;

b) Phó Hiệu trưởng giúp Hiệu trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo phân công của Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.

3. Các phòng chức năng

a) Phòng Tổ chức, Hành chính;

b) Phòng Tài chính, Kế toán;

c) Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế;

d) Phòng Công tác học sinh, sinh viên;

đ) Phòng Quản trị đời sống;

e) Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng.

4. Các khoa và bộ môn trực thuộc

a) Khoa Khoa học cơ bản;

b) Khoa Nông Lâm;

c) Khoa Điện, điện tử;

d) Khoa Cơ khí, động lực;

đ) Khoa Kinh tế;

e) Bộ môn Chế biến gỗ.

5. Trung tâm trực thuộc

a) Trung tâm đào tạo phát triển nông thôn;

b) Trung tâm tư vấn học nghề và việc làm;

c) Trung tâm đào tạo lái xe;

d) Trung tâm thực nghiệm Lâm sinh.

Trung tâm đào tạo phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng đhoạt động. Các Trung tâm còn lại không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài khoản riêng, thực hiện chế độ tài chính hạch toán phụ thuộc Trường. Khi có nhu cầu và đủ điều kiện thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân, Hiệu trưởng nhà trường lập đề án và trình Bộ xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

Biên chế viên chức: Số lượng người làm việc trong phòng/khoa/bộ môn/trung tâm (sau đây viết tắt là tổ chức) được xác định theo Đề án vị trí việc làm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt trên cơ sở đề nghị của trường. Hiệu trưởng có trách nhiệm sắp xếp đảm bảo một tổ chức có ít nhất 05 biên chế, trường hợp không đủ 05 biên chế, Hiệu trưởng có trách nhiệm báo cáo Bộ sắp xếp lại tổ chức đảm bảo hoạt động hiệu quả và đúng pháp luật.

Một tổ chức có cấp trưởng và một cấp phó được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định. Trường hợp tổ chức có khối lượng công việc lớn, phức tạp; có ít nhất 02 lĩnh vực công tác trở lên hoặc biên chế viên chức có từ 10 người trở lên thì được bổ nhiệm nhiều nhất 02 cấp phó.

6. Hội đồng tư vấn

a) Hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng trường quyết định thành lập để tư vấn giúp Hiệu trưởng trong việc thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của mình.

b) Tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quy định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 792/QĐ-BNN-TCCB ngày 31/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ; Quyết định Số 100/QĐ-BNN-TCCB ngày 13/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Trung tâm Tư vấn học nghề và việc làm.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ LĐ-TB & XH;
- Bộ Công an;
- UBND tỉnh Phú Thọ;
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Cường

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4366/QĐ-BNN-TCCB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu4366/QĐ-BNN-TCCB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/10/2017
Ngày hiệu lực30/10/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4366/QĐ-BNN-TCCB

Lược đồ Quyết định 4366/QĐ-BNN-TCCB 2017 nhiệm vụ Trường Cao đẳng Công nghệ Nông lâm Phú Thọ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 4366/QĐ-BNN-TCCB 2017 nhiệm vụ Trường Cao đẳng Công nghệ Nông lâm Phú Thọ
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu4366/QĐ-BNN-TCCB
                Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                Người kýNguyễn Xuân Cường
                Ngày ban hành30/10/2017
                Ngày hiệu lực30/10/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 4366/QĐ-BNN-TCCB 2017 nhiệm vụ Trường Cao đẳng Công nghệ Nông lâm Phú Thọ

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 4366/QĐ-BNN-TCCB 2017 nhiệm vụ Trường Cao đẳng Công nghệ Nông lâm Phú Thọ

                        • 30/10/2017

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 30/10/2017

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực