Quyết định 44-TTg

Quyết định 44-TTg năm 1961 ban hành bản quy định chế độ báo cáo nhanh về tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 44-TTg bản quy định chế độ báo cáo nhanh tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước


PHỦ THỦ TƯỚNG

*******

Số: 44-TTg

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*******

   Hà Nội ngày 03 tháng 02 năm 1961

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO NHANH VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Để tăng cường việc kiểm tra đôn đốc và chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đối với các ngành và các địa phương trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước;
Theo đề nghị của Ông Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. – Nay ban hành bản quy định chế độ báo cáo nhanh về tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước theo văn bản kèm theo.

Điều 2. – Ông Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm truyền đạt và hướng dẫn thi hành chế độ báo cáo này cho các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, và các Ủy ban hành chính các khu, thành phố, tỉnh.

Điều 3. – Các Bộ và các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và các Ủy ban hành chính các khu, thành phố, tỉnh căn cứ vào bản quy định này mà ra những Chỉ thị cần thiết cho cấp dưới.

Điều 4. – Chế độ báo cáo này thi hành kể từ tháng 02 năm 1961.

 

 

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Thanh Nghị

CHẾ ĐỘ

BÁO CÁO NHANH VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC

I. MỤC ĐÍCH

Việc lập và ban hành chế độ báo cáo này nhằm mục đích thu nhập nhanh chóng và có hệ thống một số chỉ tiêu thống kê chủ yếu trong các ngành kinh tế quốc dân, giúp Trung ương Đảng, Chính phủ và các Bộ chủ quản nắm tình hình chỉ đạo kịp thời, kiểm tra một cách chặt chẽ và có hệ thống quá trình thực hiện kế hoạch Nhà nước và các công tác trung tâm trong từng thời kỳ.

II. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU BÁO CÁO NHANH

Nông nghiệp:

- Tiến độ gieo cấy của các cây lương thực và cây công nghiệp chủ yếu.

- Tiến độ gặt lúa và thu hoạch hoa màu lương thực.

- Tình hình sản xuất phân bón và số lượng phân bón đã sử dụng trong các đợt bón phân.

- Tình hình cải tiến nông cụ.

- Tình hình mở rộng diện tích được tưới, thu hẹp diện tích bị hạn, thu hẹp diện tích bị úng trong các đợt làm thủy lợi, chống hạn, chống úng,…

Công nghiệp:

- Sản lượng sản phẩm chủ yếu của công nghiệp quốc doanh Trung ương.

- Sản lượng điện, than, gang, phân bón hóa học của công nghiệp địa phương.

- Lợi nhuận của các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh Trung ương nộp cho Tài chính.

Kiến thiết cơ bản:

- Tổng mức đầu tư thực hiện, khối lượng xây dựng, khối lượng lắp máy.

- Khối lượng thi công cơ giới của các đơn vị xây dựng trọng điểm do Trung ương quản lý.

- Số đơn vị thi công trên hạn ngạch, dưới hạn ngạch.

- Số đơn vị đi vào sản xuất, năng lực đi vào sản xuất.

Giao thông vận tải:

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển, khối lượng hàng hóa luân chuyển (chỉ tính đường sắt, đường ô-tô và đường sông, đường biển, không cần vận tải thô sơ như xe trâu, bò, ngựa, thồ, bè, mảng).

- Tình hình thực hiện hợp đồng vận tải các ngành vận tải đường sắt, đường ô-tô, đường sông và đường biển trong việc phục vụ sản xuất và xây dựng của các xí nghiệp công nghiệp và công trường trọng điểm.

Thương nghiệp - Tài chính và tiền tệ:

- Tổng giá trị hàng hóa mua vào bán ra của Mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán.

- Giá trị và khối luợng mua vào bán ra, tồn kho các loại hàng và mặt hàng chủ yếu.

- Tiến độ thu mua lương thực và khối lượng bán ra.

- Chỉ số giá cả hàng hóa bán lẻ của các loại hàng tiêu dùng chủ yếu ở các thị trường chính:

- Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các loại hàng hóa chủ yếu xuất khẩu và nhập khẩu.

- Tổng số thu, trong đó thuế và thu xí nghiệp, sự nghiệp, tổng số chi trong đó, chi kiến thiết cơ bản và cấp phát vốn lưu động.

- Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn, tình hình quản lý tiền mặt của Ngân hàng.

Cung cấp vật tư:

- Khối lượng cung cấp, sử dụng, tồn kho các loại vật tư chủ yếu tại kho ngoại thương và kho của các Bộ.

- Tồn kho vật tư chủ yếu ở kho Bằng tường ở cảng Hải phòng

Lao động:

- Số nhân viên trong danh sách, năng suất lao động của công nhân trong các xí nghiệp công nghiệp và công trường trọng điểm.

III. THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG TIỆN GỬI BÁO CÁO

- Các chỉ tiêu về nông nghiệp yêu cầu báo cáo từng 7 ngày, 10 ngày, 15 ngày… đối với từng loại chỉ tiêu và chỉ áp dụng trong các thời vụ sản xuất (sẽ có văn bản quy định cụ thể riêng).

- Các chỉ tiêu sản lượng sản phẩm chủ yếu, số nhân viên trong danh sách của các xí nghiệp công nghiệp trọng điểm và các chỉ tiêu về tổng mức đầu tư thực hiện, khối lượng, khối lượng lắp máy, khối lượng thi công cơ giới của các công trường trọng điểm phải làm báo cáo nhanh bằng điện về tình hình thực tế thực hiện từng 10 ngày và gửi thẳng về Bộ chủ quản và Tổng cục Thống kê vào những ngày 11, 21 và 1 hàng tháng. Danh mục các xí nghiệp công nghiệp và công trường trọng điểm sẽ có bản quy định cụ thể.

- Ngoài các chỉ tiêu trên đây, các chỉ tiêu khác đều lấy báo cáo tháng thống nhất lấy số liệu của 20 ngày đầu tháng ước tính thêm 10 ngày cuối tháng, và phải gửi đến Bộ chủ quản trước ngày 25 bằng đường thư, đặc biệt những nơi xa tỉnh gửi công văn không kịp thì phải dùng điện. Bộ chủ quản gửi đến Tổng cục Thống kê trước ngày 30 tháng báo cáo. Hết ngày cuối tháng nếu số liệu thực hiện chênh lệch nhiều quá 1% so với số ước tính thì phải báo cáo điều chỉnh bằng điện, dưới 1% không cần báo cáo điều chỉnh bằng điện mà chỉ cần làm báo cáo chính thức theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ đã ban hành.

- Ngoài các báo cáo thống kê, các địa phương, đơn vị và các Bộ ở Trung ương phải làm báo cáo phân tích đơn giản bằng lời văn giải thích rõ số liệu, nguyên nhân hoàn thành hoặc không hoàn thành kế hoạch nêu lên những nhận xét chủ yếu về tình hình trong thời kỳ báo cáo, nhận định những khó khăn trở ngại cùng triển vọng trong thời gian tới.

- Các báo cáo trên đây trước khi gửi đi đều phải do thủ trưởng cơ quan hoặc đơn vị báo cáo trực tiếp thẩm tra ký tên và chịu trách nhiệm trước cấp trên và Chính phủ về tính chất chính xác của các số liệu cùng những nhận xét trong báo cáo.

- Trên đây chỉ nêu lên những chỉ tiêu chủ yếu và thời gian báo cáo còn về ý nghĩa, phạm vi, phương pháp tính toán, phương pháp phân loại của các chỉ tiêu cũng như cách trình các cột hàng trong biểu mẫu đều thống nhất theo những biểu mẫu báo cáo thống kê định kỳ đã ban hành, các đơn vị báo cáo không được tùy tiện thay đổi.

- Tổng cục Thống kê có trách nhiệm hướng dẫn các Bộ, các địa phương quán triệt chế độ báo cáo trên đây đồng thời theo dõi đôn đốc các địa phương và các ngành thực hiện.

- Hàng tháng chậm nhất cứ đến ngày 5 tháng sau, Tổng cục Thống kê phải làm báo cáo phân tích tổng hợp về tình thực hiện kế hoạch Nhà nước trong tháng trước trình Trung ương Đảng và Chính phủ đồng thời gửi Ủy ban kế hoạch Nhà nước. Riêng các tháng 3, 6, 9 và 12 không phải làm báo cáo tháng mà làm chung với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm và chậm nhất là ngày 15 tháng đầu của quý sau phải có báo cáo.

- Các báo cáo ước tính về tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm hoặc trong từng thời kỳ để làm căn cứ cho việc xét duyệt các dự án kế hoạch hàng năm hoặc dài hạn đều do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước làm và trình Trung ương Đảng và Chính phủ.

- Để đảm bảo tính chất chính xác và thống nhất trong việc so sánh và xác định mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Tổng cục Thống kê cùng các ngành có liên quan cần xúc tiến nghiên cứu và đi tới thống nhất quy định về ý nghĩa, phạm vi, phương pháp tính toán và phương pháp phân loại của các chỉ tiêu.

Đối với tất cả những quy định trước đây không kể là do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước hay Tổng cục Thống kê ban hành nay cần xét lại: những quy định nào xét thấy phù hợp với tình hình thực tế và những nguyên tắc tính toán thống nhất trong công tác thống kê và kế hoạch ở các nước xã hội chủ nghĩa thì cần duy trì và thống nhất áp dụng, trái lại, những quy định nào không phù hợp cần được sửa đổi trên cơ sở thảo luận nhất trí giữa Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Tổng cục Thống kê và các ngành có liên quan. Trong trường hợp này còn có sự khác biệt giữa các cơ quan trên đây về một số quy định nào đó phải trình Thủ tướng Chính phủ xét định.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 44-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu44-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/02/1961
Ngày hiệu lực01/02/1961
Ngày công báo10/05/1961
Số công báoSố 17
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Kế toán - Kiểm toán
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật11 năm trước

Lược đồ Quyết định 44-TTg bản quy định chế độ báo cáo nhanh tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 44-TTg bản quy định chế độ báo cáo nhanh tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu44-TTg
                Cơ quan ban hànhPhủ Thủ tướng
                Người kýLê Thanh Nghị
                Ngày ban hành03/02/1961
                Ngày hiệu lực01/02/1961
                Ngày công báo10/05/1961
                Số công báoSố 17
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Kế toán - Kiểm toán
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 44-TTg bản quy định chế độ báo cáo nhanh tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 44-TTg bản quy định chế độ báo cáo nhanh tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước

                            • 03/02/1961

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 10/05/1961

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 01/02/1961

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực