Quyết định 443-QĐ

Quyết định 443-QĐ năm 1961 về thể thức tiết kiệm theo phiếu định mức 20đ do Tổng Giám đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành.

Nội dung toàn văn Quyết định 443-QĐ thể thức tiết kiệm theo phiếu định mức 20đ


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
******

VIỆT DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 443-QĐ

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 1961 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH THỂ THỨC TIẾT KIỆM THEO PHIẾU ĐỊNH MỨC 20Đ

Căn cứ Nghị định số 212-TTg ngày 20-8-1959 của Thủ tướng Chính phủ thành lập quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa;
Căn cứ Quyết định của Thường vụ Hội đồng Chính phủ ngày 15 tháng 11 năm 1961;
Xét tình hình thi hành các thể thức tiết kiệm, khả năng và điều kiện tham gia gửi tiền của các tầng lớp nhân dân hiện nay,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. – Nay ban hành thêm một thể thức tiết kiệm mới gọi là: Tiết kiệm theo phiếu định mức 20đ, thời hạn 6 tháng, có quay số lấy thưởng hiện vật. Nội dung quy định ở bản thể lệ kèm theo quy định này.

Điều 2. – Thể thức này được thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1962 trong toàn quốc, ở thành thị cũng như ở nông thôn.

Điều 3. – Các ông Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Tiết kiệm, Cục trưởng Cục Tín dụng nông thôn ở Ngân hàng trung ương và các ông Trưởng chi nhánh Ngân hàng khu tự trị, tỉnh, thành có trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Q. TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT




Tạ Hoàng Cơ

 

THỂ LỆ

VỀ THỂ THỨC TIỀN GỬI TIẾT KIỆM ĐỊNH MỨC 20 ĐỒNG THỜI HẠN 6 THÁNG CÓ QUAY SỐ LẤY THƯỞNG BẰNG HIỆN VẬT

Điều 1. – Thể thức tiết kiệm theo định mức 20 đồng này nhằm động viên nhân dân lao động để dành một số tiền nhất định gửi vào tiết kiệm trong một thời gian nhất định. Thể thức này không có lãi, nhưng cứ 3 tháng một lần sẽ được dự quay số thưởng.

Điều 2. – Những người gửi tiết kiệm nhận một phiếu tiết kiệm định mức 20 đồng có in sẵn mã hiệu (Series) và số hiệu để dự quay số thưởng, trong phiếu có ghi họ tên, chỗ ở người gửi, ngày tháng năm gửi và ghi cả số và ngày chứng minh thư (nếu có).

Mỗi người có thể mua bao nhiêu phiếu cũng được, hai ba người chung nhau mua một phiếu cũng được và mua vào tháng nào cũng được.

Đìều 3. – Thời hạn gửi là 6 tháng, nghĩa là lấy vốn ra phải đủ 6 tháng kể từ ngày gửi không tính lãi. Trong thời gian 6 tháng được dự quay số 2 kỳ lấy thưởng (mỗi kỳ 3 tháng).

Cứ 10.000 số có 43 số trúng thưởng, định như sau:

- Một số trúng giải nhất thưởng bằng hiện vật trị giá 270đ.

- 2 số trúng giải nhì thưởng bằng hiện vật mỗi giải trị giá là 100đ00.

- 40 số trúng giải ba thưởng bằng tiền mặt mỗi giải là 10đ00.

Hai giải nhất và nhì quay chung trong 10.000 số, về giải ba cứ 1.000 số chia thành hai nhóm để quay.

- Từ số 001 đến 500 thì có 2 số trúng thưởng.

- Từ số 501 đến 1.000 thì có 2 số trúng thưởng khác.

Như vậy là cứ 1.000 số thì có 4 số trúng thưởng giải ba và 10.000 số thì có 40 số trúng giải ba.

Nếu một số trúng thưởng nhiều giải thưởng, thì chỉ được lĩnh giải cao nhất, còn những số trúng thưởng trùng với giải cao nhất đó thì sẽ được quay lại.

Trúng thưởng hay không trúng thưởng vốn vẫn còn nguyên.

Điều 4. – Hết thời hạn 6 tháng, nếu không rút vốn ra thì ngoài quyền lợi được quay số thưởng thường lệ 3 tháng 1 kỳ, người gửi sẽ được dự thêm những kỳ quay số thưởng khuyến khích quy định như sau:

- Nếu vốn còn để lại quỹ tiết kiệm thêm một thời hạn 6 tháng nữa thì sẽ được dự quay số thưởng khuyến khích.

- Sau đó nếu vốn còn để nguyên không rút ra, cứ 6 tháng lại được dự kỳ quay số khuyến khích khác (nghĩa là được dự 2 kỳ quay thưởng thường lệ và 1 kỳ quay thưởng khuyến khích).

Việc tổ chức quay số đối với những kỳ quay số thưởng khuyến khích sẽ căn cứ vào số phiếu còn lại tại quỹ tiết kiệm, cứ 10.000 số còn lại thì có 43 số trúng thưởng và giá trị các giải thưởng cũng như cách quay số đều giống như đã quy định ở điều 3 nói trên.

Điều 5. – Những giải thưởng của kỳ quay số thưởng để quá 1 năm kể từ ngày công bố, nếu người được trúng thưởng không lĩnh ra thì xem như không có giá trị nữa và tiền thưởng của những giải đó, sẽ thuộc về tài sản của nhà nước.

Điều 6. – Những người trúng thưởng (thưởng 3 tháng một lần hay thưởng khuyến khích) sẽ được cấp một tấm séc dùng số tiền được thưởng mang đến cửa hàng Mậu dịch quốc doanh mua hàng và được ưu tiên mua những thứ hàng mà phải có phiếu cung cấp mới mua được.

Các mặt hàng sẽ công bố trước mỗi kỳ quay số lấy thưởng. Nếu thứ hiện vật nào nằm trong mặt hàng bán cho người trúng thưởng mà không phân nhỏ ra được và trị giá cao hơn tiền thưởng thì người trúng thưởng sẽ bù thêm tiền. Nếu giá trị hiện vật dưới số tiền thưởng thì sẽ mua thêm hiện vật khác cho đủ số tiền thưởng, chứ không được lĩnh ra bằng tiền mặt.

Điều 7. – Nguyên tắc là người gửi tiết kiệm theo thể thức này chưa đủ 6 tháng không được rút vốn ra nhưng để chiếu cố hoàn cảnh đặc biệt đối với những người gặp khó khăn trong sinh hoạt, nếu có lý do chính đáng Ngân hàng xét và cho rút vốn.

Điều 8. –  Vốn gửi tại quỹ tiết kiệm nào thì rút vốn ra tại quỹ tiết kiệm ở nơi đó và lĩnh thưởng cũng thế (nếu trúng thưởng). Rút vốn ra dù chưa đến hạn hay đến hạn phải trả phiếu lại cho quỹ tiết kiệm và không còn quyền lợi được dự quay số thưởng nữa. Nếu đánh mất phiếu phải báo ngay cho quỹ tiết kiệm nơi mình gửi, viết bằng giấy báo. Nếu quỹ tiết kiệm chưa trả cho ai, sau 15 hôm để làm thủ tục cần thiết thì người đánh mất phiếu mới được rút vốn ra.

Muốn gửi vốn lại, quỹ tiết kiệm sẽ cấp một phiếu tiết kiệm mới và số dự thưởng mới xem như gửi lần đầu tiên.

Điều 9. – Trường hợp tham gia nửa chừng mà thay đổi chỗ ở, thì người gửi có thể trực tiếp đến nơi gửi đầu tiên xin rút vốn ra và nếu vốn gửi chưa đủ thời hạn 6 tháng thì phải xuất trình giấy tờ cần thiết để chứng minh việc thay đổi chỗ ở mới giải quyết. Nếu không muốn rút vốn ra thì qua chỗ ở mới vẫn được dự các kỳ quay số thưởng thường lệ cũng như thưởng khuyến khích. Trường hợp trúng thưởng, người trúng thưởng tự mình gửi phiếu trúng thưởng của mình qua bưu điện đến Ngân hàng nơi ở cũ để kiểm soát và làm thủ tục chuyển tiền thưởng về Ngân hàng nơi ở mới để trả.

Trường hợp đến hạn 6 tháng mà xin rút vốn ra, người có phiếu tự mình gửi phiếu của mình qua Bưu điện như đã nói trên đến Ngân hàng ở cũ để xin làm thủ tục chuyển tiền vốn về nơi ở mới để trả.

Điều 10. –  Những điều chi tiết thi hành thể lệ này sẽ có văn bản giải thích riêng.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 443-QĐ

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu443-QĐ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/12/1961
Ngày hiệu lực01/01/1962
Ngày công báo31/12/1961
Số công báoSố 51
Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật12 năm trước

Lược đồ Quyết định 443-QĐ thể thức tiết kiệm theo phiếu định mức 20đ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 443-QĐ thể thức tiết kiệm theo phiếu định mức 20đ
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu443-QĐ
                Cơ quan ban hànhNgân hàng Nhà nước
                Người kýTạ Hoàng Cơ
                Ngày ban hành13/12/1961
                Ngày hiệu lực01/01/1962
                Ngày công báo31/12/1961
                Số công báoSố 51
                Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 443-QĐ thể thức tiết kiệm theo phiếu định mức 20đ

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 443-QĐ thể thức tiết kiệm theo phiếu định mức 20đ

                            • 13/12/1961

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 31/12/1961

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 01/01/1962

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực