Quyết định 443/QĐ-UBND

Quyết định 443/QĐ-UBND năm 2018 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nội dung toàn văn Quyết định 443/QĐ-UBND 2018 công bố Bảng giá ca máy thiết bị thi công xây dựng Kiên Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 443/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 28 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày 07/12/2017 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 168/TTr-SXD ngày 26 tháng 01 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Bảng giá này là cơ sở để lập, thẩm định, phê duyệt dự toán công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn khác tham khảo, sử dụng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Công văn số 1084/UBND-KTTH ngày 13/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Riêng các bộ đơn giá xây dựng dưới đây có sử dụng giá ca máy và thiết bị ban hành theo Công văn số 1084/UBND-KTTH thì tiếp tục được sử dụng đến khi các bộ đơn giá này được xây dựng lại:

1. Đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa công bố kèm theo Quyết định số 2565/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang và Quyết định số 2597/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc công bố điều chỉnh đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa đã được công bố kèm theo Quyết định số 2565/QĐ-UBND ;

2. Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt máy, thiết bị công nghệ công bố kèm theo Quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang;

3. Đơn giá xây dựng công trình - Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng công bố kèm theo Quyết định số 2687/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- TT. Tỉnh
y; TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng (50 bản);
- Công báo tỉnh;
- LĐVP, P.KTCN, P.KTTH;
- Lưu: VT, nvthanh.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Anh Nhịn

 

BẢNG GIÁ

CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG TỈNH KIÊN GIANG
(Công bố kèm theo Quyết định số 443/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1. Cơ sở xác định bảng giá ca máy

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày 07/12/2017 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

2. Nội dung bảng giá ca máy

a) Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của các loại máy và thiết bị thi công xây dựng, là giá dùng để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình.

b) Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng xác định cho từng loại máy theo định mức công bố tại Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015. Trong đó, giá trị thu hồi trong khoản mục chi phí khấu hao là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được tính như sau:

- Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi tính bằng 10% nguyên giá.

- Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

c) Giá nhiên liệu, năng lượng (chưa bao gồm thuế VAT) sử dụng để tính chi phí nhiên liệu, năng lượng là:

- Xăng RON 92: 16.641 đồng/lít

- Điêzen 0,05S: 13.155 đồng/lít

- Điện: 1.622 đồng/kwh

- Hệ số chi phí nhiên liệu phụ KP : Động cơ xăng = 1,01; động cơ điêzen = 1,02; động cơ điện = 1,03.

d) Chi phí nhân công điều khiển:

Chi phí nhân công điều khiển được tính theo mức lương cơ sở đầu vào vùng II, LNC2 = 2.150.000 đồng/tháng áp dụng trên địa bàn thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc. Mức lương này đã bao gồm các khoản phụ cấp lương theo đặc điểm, tính chất của sản xuất xây dựng và đã tính đến các yếu tố thị trường, và các khoản bảo hiểm người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).

đ) Giá ca máy trong bảng giá này chưa tính thuế giá trị gia tăng của các loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, năng lượng.

e) Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng chưa gồm chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp và một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự).

g) Định mức tiêu hao nhiên liệu - năng lượng và định mức nhân công điều khiển của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm đã được tính vào mức hao phí trong định mức dự toán.

3. Kết cấu bảng giá ca máy

 Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng gồm 02 chương được trình bày theo nhóm, loại máy.

 Chương I

Máy và thiết bị thi công xây dựng

 

Máy thi công đất và lu lèn

 

Máy nâng chuyển

 

Máy và thiết bị gia cố nền móng

 

Máy sản xuất vật liệu xây dựng

 

Máy và thiết bị thi công mặt đường bộ

 

Phương tiện vận tải đường bộ

 

Máy khoan đất đá

 

Máy và thiết bị động lực

 

Máy và thiết bị thi công công trình thủy

 

Máy và thiết bị thi công trong hầm

 

Máy và thiết bị thi công đường ống, đường cáp ngầm

 

Máy và thiết bị thi công khác

 

Máy và thiết bị thi công xây dựng bổ sung

Chương II

Máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm

 

Máy và thiết bị khảo sát

 

Máy và thiết bị thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng

 

Máy và thiết bị thí nghiệm điện, đường dây và trạm biến áp

 

Máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm bổ sung

4. Hướng dẫn sử dụng

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Kiên Giang được công bố để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng, vận dụng, tham khảo vào việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

- Đối với máy có cùng công năng nhưng khác về công suất hoặc thông số kỹ thuật chủ yếu chưa được công bố thì sử dụng định mức các hao phí của máy có cùng công năng hoặc điều chỉnh cho phù hợp.

- Đối với máy mới chưa có định mức các hao phí thì căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Xây dựng để xác định.

- Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG TỈNH KIÊN GIANG

Stt

Loại máy và thiết bị

Số ca năm

Định mức (%)

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng

Nhân công điều khiển máy

Nguyên giá
(1000 đồng)

Chi phí khấu hao
(CKH)
(đồng/ca)

Chi phí sửa chữa
(CSC)
(đồng/ca)

Chi phí nhiên liệu, năng lượng
 (CNL)
(đồng/ca)

Chi phí khác
(CCPK)
(đồng/ca)

Chi phí nhân công điều khiển
(CNC)
(đồng/ca)

Giá ca máy
(CCM)
(đồng/ca)

Khấu hao

Sửa chữa

Chi phí khác

 

CHƯƠNG I - MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu

 

 

 

 

 

 

 

 

1

0,4m3

260

17

5,8

5

43 lít diezel

1x4/7

731.700

430.577

163.225

576.978

140.712

210.865

1.522.358

2

0,5m3

260

17

5,8

5

51 lít diezel

1x4/7

860.200

506.195

191.891

684.323

165.423

210.865

1.758.697

3

0,65m3

260

17

5,8

5

59 lít diezel

1x3/7+1x5/7

971.700

571.808

216.764

791.668

186.865

427.519

2.194.624

4

0,8m3

260

17

5,8

5

65 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.068.900

629.007

238.447

872.177

205.558

427.519

2.372.707

5

1,25m3

260

17

5,8

5

83 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.683.600

990.734

375.572

1.113.702

323.769

505.250

3.309.028

6

1,6m3

260

16

5,5

5

113 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.027.400

1.122.868

428.873

1.516.245

389.885

505.250

3.963.121

7

2,3m3

260

16

5,5

5

138 lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.943.500

1.630.246

622.663

1.851.698

566.058

558.173

5.228.838

8

3,6m3

300

14

4

5

199 lít diezel

1x4/7+1x7/7

6.504.000

2.731.680

867.200

2.670.202

1.084.000

558.173

7.911.255

 

Máy đào 1 gầu bánh hơi - dung tích gầu

 

 

 

 

 

 

 

 

9

0,75m3

260

17

5,4

5

57 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.022.800

601.878

212.428

764.832

196.692

427.519

2.203.349

10

1,25m3

260

17

4,7

5

73 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.818.300

1.070.000

328.693

979.521

349.673

505.250

3.233.137

 

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu

 

 

 

 

 

 

 

 

11

0,4m3

260

17

5,8

5

59 lít diezel

1x3/7+1x5/7

942.600

554.684

210.272

791.668

181.269

427.519

2.165.412

12

0,65m3

260

17

5,8

5

65 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.036.800

610.117

231.286

872.177

199.385

427.519

2.340.483

13

0,95-1m3

260

17

5,8

5

83 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.599.500

941.244

356.812

1.113.702

307.596

505.250

3.224.604

14

1,2m3

260

16

5,5

5

113 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.926.000

1.066.708

407.423

1.516.245

370.385

505.250

3.866.011

15

1,6m3

260

16

5,5

5

128 lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.448.100

1.355.871

517.867

1.717.517

470.788

558.173

4.620.216

16

2,3m3

260

16

5,5

5

164 lít diezel

1x4/7+1x7/7

3.255.700

1.803.157

688.706

2.200.568

626.096

558.173

5.876.700

 

Máy xúc lật - dung tích gầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

0,6m3

260

16

4,8

5

29 lít diezel

1x4/7

602.400

333.637

111.212

389.125

115.846

210.865

1.160.685

18

1m3

260

16

4,8

5

39 lít diezel

1x4/7

795.000

440.308

146.769

523.306

152.885

210.865

1.474.132

19

1,25m3

260

16

4,8

5

47 lít diezel

1x3/7+1x5/7

926.000

512.862

170.954

630.651

178.077

427.519

1.920.062

20

1,65m3

260

16

4,8

5

75 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.188.400

658.191

219.397

1.006.358

228.538

427.519

2.540.003

21

2,3m3

260

14

4,4

5

95 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.543.100

747.810

261.140

1.274.720

296.750

505.250

3.085.670

22

2,8m3

260

14

4,4

5

101 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.928.600

934.629

326.378

1.355.228

370.885

505.250

3.492.370

23

3,2m3

260

14

3,8

5

134 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.862.800

1.387.357

418.409

1.798.025

550.538

505.250

4.659.580

 

Máy ủi - công suất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

75cv

230

18

6

5

38 lít diezel

1x4/7

432.700

304.771

112.878

509.888

94.065

210.865

1.232.468

25

110cv

250

17

5,8

5

46 lít diezel

1x3/7+1x5/7

743.000

454.716

172.376

617.233

148.600

427.519

1.820.444

26

140cv

250

17

5,8

5

59 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.192.300

729.688

276.614

791.668

238.460

427.519

2.463.948

27

180cv

250

16

5,5

5

76 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.529.700

881.107

336.534

1.019.776

305.940

427.519

2.970.876

28

250cv

250

16

5,2

5

94 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.921.700

1.106.899

399.714

1.261.301

384.340

473.000

3.625.254

29

320cv

250

14

4,1

5

125 lít diezel

1x3/7+1x7/7

3.236.600

1.631.246

530.802

1.677.263

647.320

525.923

5.012.554

 

Máy cạp tự hành - dung tích thùng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

9m3

240

17

4,2

5

132 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.507.100

960.776

263.743

1.771.189

313.979

473.000

3.782.687

31

16m3

240

16

4

5

154 lít diezel

1x3/7+1x7/7

2.295.300

1.377.180

382.550

2.066.387

478.188

525.923

4.830.228

32

25m3

240

16

4

5

182 lít diezel

1x3/7+1x7/7

2.869.000

1.721.400

478.167

2.442.094

597.708

525.923

5.765.292

 

Máy san tự hành - công suất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33

108cv

210

17

3,6

5

39 lít diezel

1x3/7+1x5/7

892.100

649.959

152.931

523.306

212.405

427.519

1.966.120

34

180cv

210

16

3,1

5

54 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.494.500

1.024.800

220.617

724.577

355.833

427.519

2.753.346

 

Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35

50kg

150

20

5,4

4

3 lít xăng

1x3/7

23.100

30.800

8.316

50.422

6.160

178.615

274.313

36

60kg

150

20

5,4

4

3,5 lít xăng

1x3/7

28.900

38.533

10.404

58.826

7.707

178.615

294.085

37

70kg

150

20

5,4

4

4 lít xăng

1x3/7

31.200

37.440

11.232

67.230

8.320

178.615

302.837

38

80kg

150

20

5,4

4

5 lít xăng

1x3/7

32.900

39.480

11.844

84.037

8.773

178.615

322.749

 

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

39

9T

230

18

4,3

5

34 lít diezel

1x5/7

533.500

375.770

99.741

456.215

115.978

248.904

1.296.609

40

16 T

230

18

4,3

5

38 lít diezel

1x5/7

606.200

426.976

113.333

509.888

131.783

248.904

1.430.883

41

25 T

230

17

4,1

5

55 lít diezel

1x5/7

761.900

506.829

135.817

737.996

165.630

248.904

1.795.176

 

Máy đầm rung tự hành - trọng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

42

8 T

230

17

4,6

5

19 lít diezel

1x4/7

679.100

451.749

135.820

254.944

147.630

210.865

1.201.008

43

15 T

230

17

4,3

5

39 lít diezel

1x4/7

1.106.200

735.863

206.811

523.306

240.478

210.865

1.917.324

44

18 T

230

17

4,3

5

53 lít diezel

1x4/7

1.294.500

861.124

242.015

711.159

281.413

210.865

2.306.576

45

25 T

230

17

3,7

5

67 lít diezel

1x4/7

1.455.700

968.357

234.178

899.013

316.457

210.865

2.628.869

 

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46

6 T

230

18

2,9

5

20 lít diezel

1x3/7

222.900

156.999

28.105

268.362

48.457

178.615

680.537

47

8,5 T

230

18

2,9

5

24 lít diezel

1x3/7

319.100

224.757

40.234

322.034

69.370

178.615

835.011

48

10 T

230

18

2,9

5

26 lít diezel

1x4/7

415.300

292.516

52.364

348.871

90.283

210.865

994.898

49

15,5 T

230

17

2,7

5

42 lít diezel

1x4/7

686.100

456.406

80.542

563.560

149.152

210.865

1.460.525

 

Quả đầm - trọng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

16 T

230

17

2,5

5

 

1x4/7

521.500

346.911

56.685

 

113.370

210.865

727.830

 

MÁY NÂNG CHUYỂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cần trục ô tô - sức nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

3 T

220

10

5,1

5

25 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 1

563.300

230.441

130.583

335.453

128.023

432.481

1.256.980

52

4 T

220

10

5,1

5

26 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 1

604.700

247.377

140.180

348.871

137.432

432.481

1.306.341

53

5 T

220

10

4,7

5

30 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 1

671.500

274.705

143.457

402.543

152.614

432.481

1.405.799

54

6 T

220

10

4,7

5

33 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 1

827.700

338.605

176.827

442.797

188.114

432.481

1.578.823

55

10 T

220

10

4,5

5

37 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

1.158.800

474.055

237.027

496.470

263.364

492.020

1.962.935

56

16 T

220

10

4,5

5

43 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

1.357.800

555.464

277.732

576.978

308.591

492.020

2.210.785

57

20 T

220

9

4,5

5

44 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

1.691.700

622.853

346.030

590.396

384.477

492.020

2.435.776

58

25 T

220

9

4,3

5

50 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 3

1.945.600

716.335

380.276

670.905

442.182

587.115

2.796.813

59

30 T

220

9

4,3

5

54 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 3

2.199.200

809.705

429.844

724.577

499.818

587.115

3.051.060

60

40 T

220

8

4,1

5

64 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 3

3.258.600

1.066.451

607.285

858.758

740.591

587.115

3.860.200

61

50 T

220

8

4,1

5

70 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 3

4.572.100

1.496.324

852.073

939.267

1.039.114

587.115

4.913.892

 

Cần trục bánh hơi - sức nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62

16 T

200

10

4,5

5

33 lít diezel

1x3/7+1x5/7

900.600

405.270

202.635

442.797

225.150

427.519

1.703.371

63

25 T

200

10

4,5

5

36 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.104.300

496.935

248.468

483.052

276.075

505.250

2.009.779

64

40 T

200

9

4

5

50 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.289.000

927.045

457.800

670.905

572.250

505.250

3.133.250

65

63 T

200

9

4

5

61 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.711.900

1.098.320

542.380

818.504

677.975

505.250

3.642.429

66

90 T

200

8

3,8

5

69 lít diezel

1x4/7+1x7/7

5.120.500

1.843.380

972.895

925.849

1.280.125

558.173

5.580.422

67

100 T

200

8

3,8

5

74 lít diezel

2x4/7+1x7/7

6.168.500

2.220.660

1.172.015

992.939

1.542.125

769.038

6.696.777

68

110 T

200

8

3,6

5

78 lít diezel

2x4/7+1x7/7

7.794.400

2.805.984

1.402.992

1.046.612

1.948.600

769.038

7.973.226

69

130 T

200

8

3,6

5

81 lít diezel

2x4/7+1x7/7

9.306.500

3.350.340

1.675.170

1.086.866

2.326.625

769.038

9.208.039

 

Cần trục bánh xích - sức nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70

5 T

200

10

5,4

5

32 lít diezel

1x3/7+1x5/7

705.200

317.340

190.404

429.379

176.300

427.519

1.540.942

71

10 T

200

10

4,5

5

36 lít diezel

1x3/7+1x5/7

946.700

426.015

213.008

483.052

236.675

427.519

1.786.268

72

16 T

200

10

4,5

5

45 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.230.900

553.905

276.953

603.815

307.725

427.519

2.169.916

73

25 T

200

9

4,6

5

47 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.654.100

669.911

380.443

630.651

413.525

505.250

2.599.779

74

28 T

200

9

4,6

5

49 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.974.600

799.713

454.158

657.487

493.650

505.250

2.910.258

75

40 T

200

8,5

4,1

5

51 lít diezel

1x4/7+1x6/7

3.020.400

1.155.303

619.182

684.323

755.100

505.250

3.719.158

76

50 T

200

8,5

4,1

5

54 lít diezel

1x4/7+1x6/7

3.330.900

1.274.069

682.835

724.577

832.725

505.250

4.019.456

77

63 T

200

8

4,1

5

56 lít diezel

1x4/7+1x7/7

4.058.700

1.461.132

832.034

751.414

1.014.675

558.173

4.617.427

78

80 T

200

8

3,8

5

58 lít diezel

1x4/7+1x7/7

5.001.000

1.800.360

950.190

778.250

1.250.250

558.173

5.337.223

79

100 T

200

8

3,8

5

59 lít diezel

2x4/7+1x7/7

6.109.300

2.199.348

1.160.767

791.668

1.527.325

769.038

6.448.146

80

110 T

200

8

3,6

5

63 lít diezel

2x4/7+1x7/7

7.114.800

2.561.328

1.280.664

845.340

1.778.700

769.038

7.235.070

81

130 T

200

7,5

3,6

5

72 lít diezel

2x4/7+1x7/7

9.998.700

3.374.561

1.799.766

966.103

2.499.675

769.038

9.409.143

82

150 T

200

7,5

3,6

5

83 lít diezel

2x4/7+1x7/7

11.156.000

3.765.150

2.008.080

1.113.702

2.789.000

769.038

10.444.970

 

Cần trục tháp - sức nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

83

5 T

280

16

4,7

6

42 kwh

1x3/7+1x5/7

760.300

391.011

127.622

70.168

162.921

427.519

1.179.241

84

10 T

280

14

4

6

60 kwh

1x3/7+1x5/7

1.238.400

557.280

176.914

100.240

265.371

427.519

1.527.324

85

12 T

280

14

4

6

68 kwh

1x3/7+1x5/7

1.508.900

679.005

215.557

113.605

323.336

427.519

1.759.022

86

15 T

280

14

4

6

90 kwh

1x3/7+1x5/7

1.657.600

745.920

236.800

150.359

355.200

427.519

1.915.798

87

20 T

280

13

3,8

6

113 kwh

1x3/7+1x5/7

1.988.600

830.951

269.881

188.785

426.129

427.519

2.143.264

88

25 T

280

13

3,8

6

120 kwh

1x3/7+1x6/7

2.757.600

1.152.283

374.246

200.479

590.914

473.000

2.790.922

89

30 T

280

13

3,8

6

128 kwh

1x3/7+1x6/7

3.455.800

1.444.031

469.001

213.844

740.529

473.000

3.340.405

90

40 T

280

13

3,5

6

135 kwh

1x3/7+1x6/7

4.011.100

1.676.067

501.388

225.539

859.521

473.000

3.735.515

91

50 T

280

13

3,5

6

143 kwh

2x4/7+1x6/7

5.031.300

2.102.365

628.913

238.904

1.078.136

716.115

4.764.432

92

60 T

280

13

3,5

6

198 kwh

2x4/7+1x6/7

6.289.200

2.627.987

786.150

330.791

1.347.686

716.115

5.808.729

93

Cẩu tháp MD 900

280

13

3,5

6

480 kwh

2x4/7+1x6/7+1x7/7

22.304.300

9.320.011

2.788.038

801.917

4.779.493

1.063.423

18.752.881

 

Cần cẩu nổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

94

Kéo theo - sức nâng 30T

170

10

6,2

7

81 lít diezel

1 t.phó 2x1/2 +3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) +1 thợ điện 2/4 +1 thủy thủ 2/4

2.794.100

1.479.229

1.019.025

1.086.866

1.150.512

1.225.500

5.961.132

95

Tự hành - sức nâng 100T

170

10

6

7

118 lít diezel

1 t.trưởng 1/2 +1 t.phó 2 1/2 +4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) +1 thợ điện 3/4 +1 thủy thủ 2/4

4.205.700

2.226.547

1.484.365

1.583.336

1.731.759

1.815.096

8.841.102

 

Cổng trục - sức nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

96

10 T

170

14

2,8

5

81 kwh

1x3/7+1x5/7

471.300

349.316

77.626

135.323

138.618

427.519

1.128.402

97

30 T

170

14

2,8

5

90 kwh

1x3/7+1x6/7

730.500

541.429

120.318

150.359

214.853

473.000

1.499.959

98

60 T

170

14

2,5

5

144 kwh

1x3/7+1x7/7

966.900

716.644

142.191

240.575

284.382

525.923

1.909.715

99

90 T

170

14

2,5

5

180 kwh

1x3/7+1x7/7

1.203.300

891.858

176.956

300.719

353.912

525.923

2.249.367

 

Thiết bị thi công dầm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

100

Cẩu lao dầm K33-60

170

14

3,5

6

233 kwh

1x3/7+4x4/7 +1x6/7

2.353.600

1.744.433

484.565

389.264

830.682

1.316.460

4.765.404

101

Thiết bị nâng hạ dầm 90T

170

14

3,5

6

168 kwh

1x3/7+2x4/7 +1x6/7

1.697.000

1.257.776

349.382

280.671

598.941

894.730

3.381.501

 

Cầu trục - sức nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

102

30 T

280

10

2,3

5

48 kwh

1x3/7+1x6/7

330.300

106.168

27.132

80.192

58.982

473.000

745.473

103

40 T

280

10

2,3

5

60 kwh

1x3/7+1x6/7

371.700

119.475

30.533

100.240

66.375

473.000

789.622

104

50 T

280

10

2,3

5

72 kwh

1x3/7+1x6/7

421.200

135.386

34.599

120.288

75.214

473.000

838.486

105

60 T

280

10

2,3

5

84 kwh

1x3/7+1x7/7

505.400

162.450

41.515

140.335

90.250

525.923

960.473

106

90 T

280

10

2,3

5

108 kwh

1x3/7+1x7/7

628.300

201.954

51.610

180.431

112.196

525.923

1.072.115

107

110 T

280

10

2,1

5

132 kwh

1x3/7+1x7/7

867.000

278.679

65.025

220.527

154.821

525.923

1.244.975

108

125 T

280

10

2,1

5

144 kwh

1x3/7+1x7/7

997.000

320.464

74.775

240.575

178.036

525.923

1.339.773

109

180 T

280

10

2,1

5

168 kwh

1x3/7+1x7/7

1.296.300

416.668

97.223

280.671

231.482

525.923

1.551.966

110

250 T

280

10

2

5

204 kwh

1x3/7+1x7/7

1.673.600

537.943

119.543

340.815

298.857

525.923

1.823.080

 

Máy vận thăng - sức nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

111

0,8T, H nâng 80m

280

18

4,3

5

21 kwh

1x3/7

163.700

94.712

25.140

35.084

29.232

178.615

362.783

112

3T , H nâng 100m

280

17

4,1

5

39 kwh

1x3/7

252.000

137.700

36.900

65.156

45.000

178.615

463.371

 

Máy vận thăng lồng - sức nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

113

3T , H nâng 100m

280

17

4,1

5

47 kwh

1x3/7

514.900

281.356

75.396

78.521

91.946

178.615

705.835

 

Tời điện - sức kéo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

114

0,5 T

230

17

5,1

4

4 kwh

1x3/7

4.600

3.400

1.020

6.683

800

178.615

190.518

115

1 T

230

17

5,1

4

5 kwh

1x3/7

5.900

4.361

1.308

8.353

1.026

178.615

193.664

116

1,5 T

230

17

4,6

4

6 kwh

1x3/7

16.400

12.122

3.280

10.024

2.852

178.615

206.893

117

3 T

230

17

4,6

4

11 kwh

1x3/7

38.600

25.677

7.720

18.377

6.713

178.615

237.103

118

3,5T

230

17

4,6

4

12 kwh

1x3/7

42.500

28.272

8.500

20.048

7.391

178.615

242.826

119

5 T

230

17

4,6

4

14 kwh

1x3/7

51.700

34.392

10.340

23.389

8.991

178.615

255.727

 

Palăng xích - sức nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

120

3T

230

17

4,6

4

 

1x3/7

7.900

5.839

1.580

 

1.374

178.615

187.408

121

5T

230

17

4,2

4

 

1x3/7

10.200

7.539

1.863

 

1.774

178.615

189.791

 

Kích nâng - sức nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

122

10T

180

14

2,2

5

 

1x4/7

4.600

3.578

562

 

1.278

210.865

216.283

123

30T

180

14

2,2

5

 

1x4/7

5.800

4.511

709

 

1.611

210.865

217.696

124

50T

180

14

2,2

5

 

1x4/7

9.800

7.622

1.198

 

2.722

210.865

222.407

125

100T

180

14

2,2

5

 

1x4/7

19.000

14.778

2.322

 

5.278

210.865

233.243

126

200T

180

14

2,2

5

 

1x4/7

27.400

21.311

3.349

 

7.611

210.865

243.136

127

250T

180

14

2,2

5

 

1x4/7

44.000

30.800

5.378

 

12.222

210.865

259.265

128

500T

180

14

2,2

5

 

1x4/7

95.500

66.850

11.672

 

26.528

210.865

315.915

 

Kích thông tâm - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

129

Kích thông tâm RRH-100T

180

14

2,2

5

 

1x4/7

73.600

51.520

8.996

 

20.444

210.865

291.825

130

Kích thông tâm YCW-250T

180

14

2,2

5

 

1x4/7

15.700

12.211

1.919

 

4.361

210.865

229.356

131

Kích thông tâm YCW-500T

180

14

2,2

5

 

1x4/7

48.400

33.880

5.916

 

13.444

210.865

264.105

132

Kích đẩy liên tục tự động ZLD-60 (60T, 6c)

180

14

3,5

5

29 kwh

1x4/7+1x5/7

211.700

148.190

41.164

48.449

58.806

459.769

756.378

133

Kích sợi đơn YDC-500T

180

14

2,2

5

 

1x4/7

17.600

13.689

2.151

 

4.889

210.865

231.594

 

Xe nâng - chiều cao nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

134

12m

260

14

4

5

25 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

638.300

309.330

98.200

335.453

122.750

492.020

1.357.753

135

18m

260

14

3,8

5

29 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

867.700

420.501

126.818

389.125

166.865

492.020

1.595.329

136

24m

260

14

3,8

5

33 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

1.094.300

530.315

159.936

442.797

210.442

492.020

1.835.510

 

Xe thang - chiều dài thang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

137

9m

260

14

3,9

5

25 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

879.800

426.365

131.970

335.453

169.192

492.020

1.554.999

138

12m

260

14

3,7

5

29 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

1.196.000

579.600

170.200

389.125

230.000

492.020

1.860.945

139

18m

260

14

3,7

5

33 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

1.450.300

702.838

206.389

442.797

278.904

492.020

2.122.948

 

MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Búa diezel, tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa

 

 

 

 

 

 

 

 

140

1,2T

220

17

4,4

5

56 lít diezel

1x2/7+1x4/7 +1x5/7

982.100

683.006

196.420

751.414

223.205

611.096

2.465.140

141

1,8T

220

17

4,4

5

59 lít diezel

1x2/7+1x4/7 +1x6/7

1.076.200

748.448

215.240

791.668

244.591

656.577

2.656.524

142

3,5T

220

16

3,9

5

62 lít diezel

2x2/7+1x4/7 +1x6/7

2.053.800

1.344.305

364.083

831.922

466.773

807.904

3.814.987

143

4,5T

220

16

3,9

5

65 lít diezel

2x2/7+1x4/7 +1x6/7

2.400.300

1.571.105

425.508

872.177

545.523

807.904

4.222.216

 

Búa diezel chạy trên ray - trọng lượng đầu búa

 

 

 

 

 

 

 

 

144

1,2T

220

16

3,9

5

24 lít diezel

14 kwh

1x2/7+1x3/7+1x4/7

505.600

330.938

89.629

345.424

114.909

540.807

1.421.707

145

1,8T

220

16

3,9

5

30 lít diezel

14 kwh

1x2/7+1x3/7+1x5/7

743.700

486.785

131.838

425.932

169.023

578.846

1.792.424

146

2,5T

220

14

3,5

5

36 lít diezel

25 kwh

2x2/7+1x3/7+1x6/7

984.800

564.022

156.673

524.818

223.818

775.654

2.244.985

147

3,5T

220

14

3,5

5

48 lít diezel

25 kwh

2x2/7+1x3/7+1x6/7

1.109.400

635.384

176.495

685.835

252.136

775.654

2.525.505

148

4,5T

220

14

3,5

5

63 lít diezel

34 kwh

2x2/7+1x3/7+1x6/7

1.370.100

784.694

217.970

902.143

311.386

775.654

2.991.847

149

5,5T

220

14

3,5

5

78 lít diezel

34 kwh

2x2/7+1x3/7+1x6/7

1.633.600

935.607

259.891

1.103.414

371.273

775.654

3.445.839

 

Búa rung cọc cát, tự hành, bánh xích - công suất

 

 

 

 

 

 

 

 

150

60kw

220

16

4,8

5

40 lít diezel

1x3/7+1x5/7 +1x6/7

1.090.500

713.782

237.927

536.724

247.841

721.904

2.458.178

 

Búa rung - công suất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

151

40kw

200

17

3,8

5

108 kwh

1x3/7+1x4/7

107.200

82.008

20.368

180.431

26.800

389.480

699.087

152

50kw

200

17

3,8

5

135 kwh

1x3/7+1x4/7

130.600

99.909

24.814

225.539

32.650

389.480

772.392

153

170kw

200

17

2,6

5

357 kwh

1x3/7+1x4/7

246.200

188.343

32.006

596.426

61.550

389.480

1.267.805

 

Búa đóng cọc nổi (cả sà lan và máy phụ trợ) - trọng lượng búa

 

 

 

 

 

 

 

154

≤ 1,8T

200

14

5,9

6

42 lít diezel

1 thuyền phó 2.1/2+3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4+1 thủy thủ 2/4

2.521.800

1.588.734

743.931

563.560

756.540

1.225.500

4.878.265

155

≤ 2,5T

200

14

5,9

6

47 lít diezel

1 thuyền phó 2.1/2+3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4+1 thủy thủ 2/4

2.612.000

1.645.560

770.540

630.651

783.600

1.225.500

5.055.851

156

≤ 3,5T

200

14

5,9

6

52 lít diezel

1 thuyền phó 2.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

2.659.700

1.675.611

784.612

697.741

797.910

1.225.500

5.181.374

157

≤ 5T

200

14

5,9

6

58 lít diezel

1 thuyền phó 2.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

2.731.300

1.720.719

805.734

778.250

819.390

1.225.500

5.349.592

158

≤ 7T

200

14

5,6

6

63 lít diezel

1 thuyền phó 2.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

2.826.700

1.780.821

791.476

845.340

848.010

1.225.500

5.491.147

159

≤ 10T

200

14

5,6

6

69 lít diezel

1 thuyền phó 2.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+ 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

2.969.800

1.870.974

831.544

925.849

890.940

1.225.500

5.744.807

 

Tàu đóng cọc C96 - búa thủy lực, trọng lượng đầu búa

 

 

 

 

 

 

 

 

160

7,5T

200

13

4,6

6

162 lít diezel

1 t.trưởng 1/2 + 1 t.phó 2.1/2+ 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) +1 thợ điện 3/4+1 thủy thủ 2/4

8.562.400

5.009.004

1.969.352

2.173.732

2.568.720

1.815.096

13.535.904

 

Máy ép cọc trước - lực ép

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

161

60T

180

22

4

5

38 kwh

1x3/7+1x4/7

121.000

133.100

26.889

63.485

33.611

389.480

646.565

162

100T

180

22

4

5

53 kwh

1x3/7+1x4/7

164.200

180.620

36.489

88.545

45.611

389.480

740.745

163

150T

180

22

4

5

75 kwh

1x3/7+1x4/7

185.800

204.380

41.289

125.300

51.611

389.480

812.060

164

200T

180

22

4

5

84 kwh

1x3/7+1x4/7

207.400

228.140

46.089

140.335

57.611

389.480

861.655

165

Máy ép cọc sau

160

22

4

5

36 kwh

1x3/7+1x4/7

56.200

69.548

14.050

60.144

17.563

389.480

550.784

166

Máy ép thủy lực KGK-130C4 - lực ép 130T

200

17

2,6

5

138 kwh

1x3/7+1x4/7

585.900

448.214

76.167

230.551

146.475

389.480

1.290.887

167

Máy cắm bấc thấm

180

14

3,1

5

48 lít diezel

1x3/7+1x5/7

959.000

671.300

165.161

644.069

266.389

427.519

2.174.438

 

Máy khoan cọc nhồi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

168

Máy khoan cọc nhồi ED

220

17

8,2

5

52 lít diezel

2x3/7+1x4/7 +1x6/7

3.431.700

2.386.591

1.279.088

697.741

779.932

862.480

6.005.833

169

Máy khoan cọc nhồi Bauer (mômen xoay > 200kNm)

220

17

6,5

5

59 lít diezel

2x3/7+1x4/7 +1x6/7

10.125.000

7.041.477

2.991.477

791.668

2.301.136

862.480

13.988.239

170

Gầu đào (thi công móng cọc, tường Barrette)

260

17

5,8

5

 

 

60.000

35.308

13.385

 

11.538

 

60.231

171

Máy khoan tường sét

220

17

6,5

5

32 lít diezel

171 kwh

1x3/7+1x4/7+1x6/7

2.800.000

1.947.273

827.273

715.062

636.364

683.865

4.809.836

172

Máy khoan cọc đất

220

17

6,5

5

36 lít diezel

167 kwh

1x3/7+1x4/7+1x6/7

2.800.000

1.947.273

827.273

762.052

636.364

683.865

4.856.826

173

Máy cấp xi măng

220

17

6,5

5

 

 

90.000

62.591

26.591

 

20.455

 

109.636

 

Máy trộn dung dịch khoan - dung tích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

174

≤ 750 lít

280

20

6,4

5

13 kwh

1x3/7

22.500

16.071

5.143

21.719

4.018

178.615

225.566

175

1000 lít

280

18

5,8

5

18 kwh

1x4/7

154.800

89.563

32.066

30.072

27.643

210.865

390.208

 

Máy sàng lọc Bentonit, Polymer - năng suất

 

 

 

 

 

 

 

 

176

100m3/h

280

18

5,8

5

21 kwh

1x4/7

308.300

178.374

63.862

35.084

55.054

210.865

543.238

 

Máy bơm dung dịch Bentonit, Polymer - năng suất

 

 

 

 

 

 

 

 

177

200m3/h

280

18

5,8

5

50 kwh

1x4/7

123.200

71.280

25.520

83.533

22.000

210.865

413.198

 

MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy trộn bê tông - dung tích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

178

250 lít

110

20

6,5

5

11 kwh

1x3/7

26.400

48.000

15.600

18.377

12.000

178.615

272.592

179

500 lít

140

20

6,5

5

34 kwh

1x4/7

58.500

75.214

27.161

56.802

20.893

210.865

390.935

 

Máy trộn vữa - dung tích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

180

80 lít

120

20

6,8

5

5 kwh

1x3/7

11.200

18.667

6.347

8.353

4.667

178.615

216.648

181

150 lít

120

20

6,8

5

8 kwh

1x3/7

15.600

26.000

8.840

13.365

6.500

178.615

233.320

182

250 lít

120

20

6,8

5

11 kwh

1x3/7

18.000

30.000

10.200

18.377

7.500

178.615

244.692

 

Máy trộn vữa xi măng - dung tích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

183

1200 lít

120

20

6,8

5

72 kwh

1x4/7

104.300

156.450

59.103

120.288

43.458

210.865

590.164

184

1600 lít

120

20

6,8

5

96 kwh

1x4/7

139.100

208.650

78.823

160.383

57.958

210.865

716.680

 

Trạm trộn bê tông - năng suất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

185

16 m3/h

220

18

5,8

5

92 kwh

1x3/7+1x5/7

791.800

583.053

208.747

153.701

179.955

427.519

1.552.974

186

25 m3/h

220

18

5,6

5

116 kwh

1x3/7+1x5/7

1.102.500

811.841

280.636

193.797

250.568

427.519

1.964.361

187

30 m3/h

220

18

5,6

5

172 kwh

2x3/7+1x5/7

1.392.900

1.025.681

354.556

287.354

316.568

606.134

2.590.293

188

50 m3/h

220

18

5,6

5

198 kwh

2x3/7+1x5/7

2.223.600

1.637.378

566.007

330.791

505.364

606.134

3.645.674

189

75 m3/h

220

17

5,3

5

418 kwh

2x3/7+1x4/7 +1x6/7

2.823.700

1.963.755

680.255

698.336

641.750

862.480

4.846.576

190

90 m3/h

220

17

5,3

5

425 kwh

2x3/7+1x4/7 +1x6/7

3.183.800

2.214.188

767.006

710.031

723.591

862.480

5.277.296

191

125 m3/h

220

17

5,3

5

446 kwh

2x3/7+1x4/7 +1x6/7

4.688.300

3.260.500

1.129.454

745.114

1.065.523

862.480

7.063.071

192

160 m3/h

220

17

5

5

553 kwh

3x3/7+1x4/7 +1x6/7

4.922.700

3.423.514

1.118.795

923.875

1.118.795

1.041.095

7.626.075

 

Máy sàng rửa đá sỏi - năng suất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

193

35m3/h

110

20

7,6

5

76 kwh

1x4/7

16.500

30.000

11.400

126.970

7.500

210.865

386.735

194

45m3/h

110

20

7,6

5

97 kwh

1x4/7

20.600

37.455

14.233

162.054

9.364

210.865

433.970

 

Máy nghiền sàng đá di động - năng suất

 

 

 

 

 

 

 

 

195

20m3/h

220

20

8,6

5

315 kwh

1x3/7+1x4/7

1.178.600

964.309

460.725

526.258

267.864

389.480

2.608.636

196

25m3/h

220

20

7,6

5

357 kwh

2x3/7+1x4/7

1.540.500

1.260.409

532.173

596.426

350.114

568.095

3.307.216

197

125m3/h

220

20

7,6

5

630 kwh

2x3/7+1x4/7

5.202.600

4.256.673

1.797.262

1.052.516

1.182.409

568.095

8.856.954

 

Máy nghiền đá thô - năng suất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

198

14m3/h

220

20

8,6

5

134 kwh

1x3/7+1x4/7

187.200

153.164

73.178

223.868

42.545

389.480

882.236

199

200m3/h

220

20

8,6

5

840 kwh

1x3/7+2x4/7 +1x5/7+1x6/7

1.597.700

1.307.209

624.555

1.403.354

363.114

1.143.634

4.841.867

 

Trạm trộn bê tông asphan - năng suất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

200

25T/h

150

16

5,7

5

210 kwh

4x4/7+3x5/7 +1x6/7

2.866.500

2.751.840

1.089.270

350.839

955.500

1.884.557

7.032.006

201

50T/h

150

16

5,7

5

300 kwh

5x4/7+3x5/7 +1x6/7

4.054.100

3.891.936

1.540.558

501.198

1.351.367

2.095.422

9.380.481

202

60T/h

150

16

5,7

5

324 kwh

5x4/7+3x5/7 +1x6/7

4.729.800

4.540.608

1.797.324

541.294

1.576.600

2.095.422

10.551.248

203

80T/h

150

13

5,5

5

384 kwh

5x4/7+4x5/7 +1x6/7

5.315.700

4.146.246

1.949.090

641.533

1.771.900

2.344.326

10.853.095

204

120T/h

150

13

5,5

5

714 kwh

5x4/7+4x5/7 +1x6/7

6.487.500

5.060.250

2.378.750

1.192.851

2.162.500

2.344.326

13.138.677

 

MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Máy phun nhựa đường - công suất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

205

190cv

120

14

5,6

6

57 lít diezel

1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 2

811.300

851.865

378.607

764.832

405.650

492.020

2.892.973

 

Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất

 

 

 

 

 

 

 

 

206

65T/h

150

16

6,4

5

34 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.120.700

1.075.872

478.165

456.215

373.567

427.519

2.811.338

207

100T/h

150

16

6,4

5

50 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.326.300

1.273.248

565.888

670.905

442.100

427.519

3.379.660

208

130cv đến 140cv

150

16

3,8

5

63 lít diezel

1x3/7+1x5/7

2.609.100

2.504.736

660.972

845.340

869.700

427.519

5.308.267

209

Máy rải cấp phối đá dăm - năng suất 60m3/h

150

16

4,2

5

30 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.782.300

1.711.008

499.044

402.543

594.100

427.519

3.634.214

210

Máy cào bóc đường Wirtgen 1000C

220

18

5,8

5

92 lít diezel

1x4/7+1x5/7

2.728.800

2.009.389

719.411

1.234.465

620.182

459.769

5.043.216

211

Thiết bị sơn kẻ vạch YHK 10A

170

20

3,5

5

 

1x4/7

49.900

52.835

10.274

 

14.676

210.865

288.650

212

Lò nấu sơn YHK 3A

170

17

3,6

5

11 lít diezel

1x4/7

283.400

255.060

60.014

147.599

83.353

210.865

756.891

213

Thiết bị đun rót mastic

170

17

4,5

5

4 lít xăng

1x4/7

29.800

29.800

7.888

67.230

8.765

210.865

324.548

214

Nồi nấu nhựa 500 lít

170

25

10

5

 

1x4/7

39.700

52.544

23.353

 

11.676

210.865

298.439

215

Máy trải bê tông SP500

180

14

4,2

5

73 lít diezel

2x3/7+1x5/7 +1x6/7

6.427.600

4.499.320

1.499.773