Quyết định 45/2010/QĐ-UBND

Quyết định 45/2010/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình Khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn năm 2010 – 2012 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 45/2010/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình Khuyến công


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 45/2010/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 30 tháng 8 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN NĂM 2010 – 2012

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về Khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình khuyến công Quốc gia đến năm 2012;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại tờ trình số 960/TTr-SCT ngày 12 tháng 8 năm 2010.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình Khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn năm 2010 – 2012.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công thương; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Hùng Việt

 

CHƯƠNG TRÌNH

KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2010 -2012
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 8 năm 2010)

Phần I

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRONG NHỮNG NĂM QUA

I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG 2005 ĐẾN 12/2009:

Thực hiện Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Sở Công nghiệp Tây Ninh (Nay là Sở Công Thương Tây Ninh) chủ trì, phối hợp với các sở ngành, huyện, thị tổ chức triển khai thực hiện theo các nội dung của Nghị định đã đạt được  kết quả như sau:

1. Kết quả đạt được:

Đã đào tạo được 1.060 lao động trong các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp; Tổ chức cho các doanh nghiệp tham gia 06 đợt hội chợ triển lãm trong nước; Hỗ trợ 03 mô hình trình diễn kỹ thuật tại doanh nghiệp; Tổ chức 1 lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp công nghiệp nông thôn cho các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp và một số cơ quan quản lý nhà nước; Kiểm tra sát hạch tay nghề cho 381 công nhân kỹ thuật ngành công nghiệp. Bên cạnh đó Trung tâm khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp Tây Ninh còn phối hợp với Quỹ đầu tư phát triển Tây Ninh cho 07 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn vay vốn từ chương trình khuyến công của tỉnh; Phối hợp cùng Đài truyền hình xây dựng chương trình “Tiến tới công nghiệp hóa”

2. Kinh phí:

Tổng kinh phí: 12.670.300.488đ (Mười hai tỷ sáu trăm bảy mươi triệu ba trăm nghìn bốn trăm tám mươi tám đồng)

Trong đó:

a) Kinh phí khuyến công quốc gia: 1.129.000.000đ (Một tỷ một trăm hai mươi chín triệu đồng)

  - Năm 2005: 85.000.000đ;

  - Năm 2006: 45.000.000đ

  - Năm 2007: 335.000.000đ;

  - Năm 2008: 444.000.000đ

  - Năm 2009: 220.000.000đ

b) Kinh phí khuyến công địa phương: 11.541.300.488đ (Mười một tỷ năm trăm bốn mươi mốt triệu ba trăm nghìn bốn trăm tám mươi tám đồng)

+ Cấp cho Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Tây Ninh hoạt động là: 901.300.488đ

  - Năm 2005: 178.832.340đ;

  - Năm 2006: 245.264.000đ;

  - Năm 2007: 187.880.400đ;

  - Năm 2008: 121.290.748đ;

  - Năm 2009: 168.033.000đ.

+ Cấp cho Quỹ Đầu tư Phát triển Tây Ninh cho vay theo chương trình khuyến công là: 10.640.000.000đ

- Năm 2004: 640.000.000đ (01 dự án – Đầu tư sản xuất hàng Mây tre xuất khẩu)

- Năm 2005: 4.000.000.000đ; (02 dự án – Đầu tư nhà máy chế biến cao su và Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gỗ)

- Năm 2007: 500.000.000đ; (01 dự án -  Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến hạt nhựa tái sinh)

- Năm 2008: 3.500.000.000đ; (02 dự án – Đổi mới thiết bị chế biến tinh bột khoai mì và xây dựng nhà máy chế biến gỗ)

- Năm 2009: 2.000.000.000đ; (01 dự án – Đầu tư xây dựng và lắp đặt thiết bị lò sấy gỗ)

II. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN:

1) Những thuận lợi :

Được các cấp uỷ Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội ở địa phương đã thể hiện sự quan tâm và ưu tiên phát triển công nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm từng bước rút ngắn cách biệt về phát triển kinh tế giữa các vùng trên địa bàn tỉnh.

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của ngành, của địa phương, sự nổ lực của cán bộ - công chức - viên chức ngành…

Qua hơn 04 năm thực hiện và triển khai công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, công tác khuyến công bước đầu đã đạt được kết quả nhất định, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế - lao động theo hướng công nghiệp hóa; góp phần xóa đói, giảm nghèo và phát triển đời sống văn hóa, xã hội ở nông thôn; tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh; hỗ trợ các doanh nghiệp trao đổi thông tin, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường phát triển sản xuất kinh doanh.

2) Những khó khăn, tồn tại:

Bên cạnh những thuận lợi và kết quả đạt được của việc triển khai chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh còn tồn tại những khó khăn sau:

- Việc triển khai chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua vẫn còn yếu do chưa có Chương trình khuyến công địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phạm vi triển khai còn hẹp, ngành, nghề và đối tượng thụ hưởng còn hạn chế, kết quả đạt được chưa cao, chưa phát huy được tầm quan trọng và mục tiêu của công tác khuyến công theo Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.

- Hoạt động khuyến công là nhiệm vụ mới nên nhận thức của một số sở, ngành tại địa phương, tổ chức và doanh nghiệp về hoạt động khuyến công chưa thật sự đúng mức. Do vậy quá trình triển khai và thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả thấp.

- Kinh phí thực hiện chương trình khuyến công hàng năm còn khiêm tốn, nội dung hỗ trợ còn hạn chế, do vậy chưa tác động mạnh đến việc khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư vốn phát triển công nghiệp. Phần lớn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn gặp khó khăn về nguồn lao động có tay nghề, nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, mở rộng sản xuất, thị trường tiêu thụ còn nhỏ lẻ, hầu hết phát triển theo hướng tự phát. Kinh phí hỗ trợ không hoàn lại cho doanh nghiệp còn chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng mức đối ứng.

- Nguồn vốn cho vay ưu đãi thuộc chương trình khuyến công hiện do Quỷ hổ trợ phát triển của Tỉnh quản lý thì quy trình, thủ tục thẩm định, giải ngân còn khó khăn nên doanh nghiệp khó tiếp cận.

- Đội ngũ làm công tác khuyến công còn ít, phương tiện, điều kiện làm việc còn nhiều thiếu thốn, việc bám sát cơ sở, đảm đương hết các nhiệm vụ là điều hết sức khó khăn, cán bộ làm công tác khuyến công cấp huyện, cấp xã chưa hình thành, từ đó việc khảo sát, đánh giá, tư vấn, hướng dẫn và khả năng xây dựng, lựa chọn các đề án khuyến công có tính khả thi tại địa phương chưa được nhiều, còn ít về số lượng nên ảnh hưởng đến phần nào hiệu quả việc triển khai công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh.

Phần II

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012

I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư sản xuất công nghiệp và dịch vụ khuyến công ở nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lao động theo hướng công nghiệp hóa; góp phần xóa đói, giảm nghèo và phát triển đời sống văn hóa – xã hội ở nông thôn.

Nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tập trung phát triển chiều sâu,  nâng cao năng lực quản lý, đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ; phát huy thế mạnh của các làng nghề thủ công truyền thống gắn với đẩy mạnh phát triển công nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực nông thôn.

II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH:

1. Phạm vi:

Chương trình gồm các hoạt động khuyến công, các ngành nghề được quy định tại điều 6 Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ;  Với các nội dung chủ yếu như sau:

1.1 Nội dung hoạt động khuyến công:

a) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ và địa phương.

b) Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.

c) Hướng dẫn, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

d) Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề.

đ) Hỗ trợ cung cấp thông tin, tiếp thị, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh và tổ chức hội chợ triển lãm, hội chợ và giới thiệu sản phẩm.

e) Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát, hỗ trợ và tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề.

g) Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học – công nghệ để hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn.

1.2 Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công:

a) Công nghiệp chế biến nông - lâm -  thuỷ sản.

b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động.

c) Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước.

d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sữa chữa máy cơ khí nông nghiệp.

đ) Thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 Kw để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

e) Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

g) Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

2. Đối tượng:

a) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn) bao gồm doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

b) Các tổ chức dịch vụ khuyến công, gồm: Cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn.

III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH:

1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề, nâng cao tay nghề:

Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (03 tháng), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn.

Tổ chức 26 lớp học (Mỗi lớp 30 - 40 học viên) cho các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. Tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho 820 lao động trên địa bàn tỉnh, ưu tiên đào tạo nghề, nâng cao tay nghề cho các cơ sở sản xuất công nghiệp tại các vùng nông thôn.

2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý:

a) Tổ chức 05 lớp tập huấn khởi sự doanh nghiệp và 07 lớp nâng cao năng lực quản lý của doanh nghiệp công nghiệp nông thôn. (40 học viên/1lớp, thời gian tập huấn 1lớp 05 ngày).

b) Tổ chức 03 đợt hội thảo, giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học công nghệ mới và các chủ đề liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở công nghiệp nông thôn.

c) Tổ chức cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia 03 chuyến tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong nước (mỗi năm 1 chuyến, gồm 10 DN).

d) Tư vấn, hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản suất kinh doanh cho doanh nghiệp mới thành lập. Dự kiến hỗ trợ 50 doanh nghiệp.

3. Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật:

a) Hỗ trợ xây dựng 02 mô hình trình diễn trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp để khuyến khích hiện đại hoá công nghệ truyền thống (nghề tráng bánh, muối tôm, muối ớt).

b) Hỗ trợ Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khẩu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường (năm 2010: 1 mô hình; năm 2011: 6 mô hình)

4. Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu:

a) Xây dựng và ban hành hệ thống Quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng theo 03 cấp: xã, huyện, tỉnh.

b) Hỗ trợ 10 cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu mở rộng sản xuất, thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì đóng gói…để tạo ra những sản phẩm đạt được cấp cao hơn.

c) Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu (mỗi năm 10 doanh nghiệp). Hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn  xây dựng, đăng ký thương hiệu (mỗi năm 10 doanh nghiệp).

5. Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin:

a) Hình thành và phát triển các hoạt động tư vấn khuyến công, gồm: điểm tư vấn cố định, tư vấn trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, tư vấn qua mạng internet.

b) Xây dựng trung tâm dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn, mạng lưới cộng tác viên từ tỉnh đến xã.

c) Xây dựng trang Web của Trung tâm khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp, hàng tháng làm 01 chương trình truyền hình, mỗi quí phát hành 01 tập san khuyến công.

6. Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp:

a) Hỗ trợ các các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề, liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ, mô hình liên kết sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch.

b) Hỗ trợ lập quy hoạch 06 cụm, điểm công nghiệp và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng 05 cụm, điểm công nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương tại những địa bàn khó khăn, công nghiệp chậm phát triển.

7. Chương trình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện:

a) Nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công.

b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công từ tỉnh đến huyện, thị xã.

c) Kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tại Sở Công Thương theo Thông tư số 18/2008/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Đầu tư con người và vật chất kỹ thuật cho Trung tâm khuyến công & Tư vấn Phát triển Công nghiệp theo hướng chuyên nghiệp hóa, kết nối với các cơ quan, viện, trường, doanh nghiệp có khả năng thực hiện các hoạt động đào tạo, tư vấn kỹ thuật tại cơ sở.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:

1. Tổng kinh phí dự kiến chương trình khuyến công 2010 – 2012 (Phụ lục 1 kèm theo):

Tổng kinh phí: 27.451.000.000đ (Hai mươi bảy tỷ bốn trăm năm mươi mốt triệu đồng)

Trong đó:

+ Kinh phí khuyến công địa phương: 10.993.000.000đ (Mười tỷ chín trăm chín mươi ba triệu đồng).

+ Kinh phí khuyến công quốc gia: 9.895.000.000đ (Chín tỷ tám trăm chín mươi lăm triệu đồng).

+ Kinh phí đơn vị thụ hưởng đóng góp: 6.563.000.000đ (Sáu tỷ năm trăm sáu mươi ba triệu đồng)

2. Nguồn kinh phí:

+ Kinh phí khuyến công địa phương: Kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp hàng năm cho Sở Công Thương theo chương trình.

+ Kinh phí khuyến công quốc gia: Nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách Trung ương dành cho hoạt động khuyến công do Bộ Công Thương quản lý đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 về việc phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012.

+ Kinh phí đơn vị thụ hưởng đóng góp: Kinh phí do các tổ chức, cá nhân, chủ đầu tư được hỗ trợ từ chương trình khuyến công đóng góp.

3. Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công:

Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương ngày 17 tháng 6 năm 2009 về việc quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công.

4. Điều kiện được hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công:

Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công.

b) Có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công (bao gồm cả đề án) của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương đối với Chương trình khuyến công quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh đối với chương trình khuyến công địa phương).

c) Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).

d) Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được Chương trình khuyến công hỗ trợ.

đ) Các điều kiện hỗ trợ cụ thể của từng chương trình thực hiện theo hướng dẫn của Sở Công Thương.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, nội dung của chương trình, đảm bảo việc quản lý sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.

b) Ban hành hoặc phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình.

c) Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ khuyến công đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.

d) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện chương trình.

2. Sở Tài chính: Cân đối kinh phí để đối ứng, trang bị phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp

a) Căn cứ khả năng ngân sách địa phương đề xuất tham mưu trình UBND tỉnh bố trí vốn trong kế hoạch ngân sách hàng năm cho hoạt động khuyến công; (kinh phí hoạt động của bộ máy, kinh phí hỗ trợ và kinh phí cho vay ưu đãi)

b) Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kinh phí khuyến công.

3. Sở Nội vụ:

Bố trí, bổ sung biên chế cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp theo tinh thần Thông tư số 18/2008/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan:

Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình phối hợp với Sở Công Thương lồng ghép các dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các đề án khuyến công thuộc chương trình này để triển khai thực hiện.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:

a) Phối hợp với Sở Công Thương phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp, đơn vị thực hiện chương trình.

b) Tổ chức và huy động các nguồn lực, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình khuyến công quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các đề án khuyến công thuộc chương trình này để triển khai thực hiện.

c) Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình thực hiện chương trình khuyến công tại địa phương về Sở Công Thương để Sở Công Thương tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.

6. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp:

Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp chủ trì phối hợp cùng phòng Quản lý Công nghiệp Sở Công Thương thực hiện các công việc sau:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án và các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến công trên địa bàn tỉnh, trình Sở Công Thương, UBND tỉnh phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

b) Tham mưu Ban giám đốc Sở Công Thương ban hành các văn bản cá biệt, văn bản chuyên ngành thuộc thẩm quyền về Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp cấp tỉnh.

c) Tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn và hoạt động khuyến công tại địa phương./.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 45/2010/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu45/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/08/2010
Ngày hiệu lực09/09/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật11 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 45/2010/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 45/2010/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình Khuyến công


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 45/2010/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình Khuyến công
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu45/2010/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tây Ninh
                Người kýVõ Hùng Việt
                Ngày ban hành30/08/2010
                Ngày hiệu lực09/09/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 45/2010/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình Khuyến công

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 45/2010/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình Khuyến công

                  • 30/08/2010

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 09/09/2010

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực