Quyết định 45/2013/QĐ-UBND

Quyết định 45/2013/QĐ-UBND về danh mục lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Bình Dương thời kỳ 2014-2015

Nội dung toàn văn Quyết định 45/2013/QĐ-UBND lĩnh vực đầu tư kinh tế xã hội ưu tiên phát triển Bình Dương 2014-2015


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2013/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ-XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG THỜI KỲ 2014-2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ về Tổ chức và hoạt động Quỹ Đầu tư Phát triển địa phương;

Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2007 về tổ chức và hoạt động Quỹ Đầu tư Phát triển địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND8 ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Bình Dương thời kỳ 2014-2015;

Theo đề nghị của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 386/TTr-ĐTPT ngày 20 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Ban hành danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Bình Dương thời kỳ 2014-2015 như sau:

STT

Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Bình Dương thời kỳ 2014-2015

 

 

I

Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường

 

1

Đầu tư kết cấu hạ tầng, kho bãi, cảng, hạ tầng kỹ thuật thông tin, viễn thông…

 

2

Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió.

 

3

Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường.

 

4

Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng.

 

II

Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ

 

1

Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế và Khu công nghệ cao.

 

2

Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao.

 

3

Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề.

 

III

Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn

 

1

Đầu tư xây dựng, cải tạo hồ chứa nước, công trình thủy lợi.

 

2

Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

 

3

Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

 

IV

Xã hội hóa hạ tầng xã hội

 

1

Đầu tư xây dựng phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên…)

 

2

Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên.

 

3

Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương.

 

4

Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang.

 

2. Đối với các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khác tại địa phương, trước khi quyết định danh mục cụ thể, Quỹ Đầu tư Phát triển trình Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến.

Điều 2. Giao Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bình Dương tổ chức triển khai thực hiện cho vay và đầu tư trực tiếp đúng theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư Phát triển, Giám đốc Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh, thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 45/2013/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu45/2013/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/12/2013
Ngày hiệu lực30/12/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Đầu tư, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 45/2013/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 45/2013/QĐ-UBND lĩnh vực đầu tư kinh tế xã hội ưu tiên phát triển Bình Dương 2014-2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 45/2013/QĐ-UBND lĩnh vực đầu tư kinh tế xã hội ưu tiên phát triển Bình Dương 2014-2015
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu45/2013/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Dương
                Người kýLê Thanh Cung
                Ngày ban hành20/12/2013
                Ngày hiệu lực30/12/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Đầu tư, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 45/2013/QĐ-UBND lĩnh vực đầu tư kinh tế xã hội ưu tiên phát triển Bình Dương 2014-2015

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 45/2013/QĐ-UBND lĩnh vực đầu tư kinh tế xã hội ưu tiên phát triển Bình Dương 2014-2015

                        • 20/12/2013

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 30/12/2013

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực