Quyết định 45/2014/QĐTA-TĐKT

Quyết định 45/2014/QĐTA-TĐKT về Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành

Quyết định 45/2014/QĐTA-TĐKT Bảng chấm điểm thi đua Tòa án nhân dân đã được thay thế bởi Quyết định 83/QĐ-TANDTC-TĐKT Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với Tòa án nhân dân 2016 và được áp dụng kể từ ngày 10/10/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 45/2014/QĐTA-TĐKT Bảng chấm điểm thi đua Tòa án nhân dân


TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2014/QĐTA-TĐKT

Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN

CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Điều 25 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

Căn cứ Điều 92 Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 39/2007/QĐ-TA-TĐKT ngày 22/6/2007 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc ban hành Bảng chấm điểm thi đua.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao; Trưởng các Cụm thi đua; Chánh án Tòa án nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chánh án Tòa án nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thi hành quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Thi đua - Khen thưởng trung ương;
- Đồng chí Chánh án TANDTC (để b/c);
- Các đ/c PCA TANDTC (để phối hợp chỉ đạo);
- Các đ/c thành viên HĐTĐKT TAND;
- Lưu: VP, Vụ TĐ-KT.

KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN THƯỜNG TRỰC




Bùi Ngọc Hòa

 

BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA

ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2014/QĐTA-TĐKT ngày 28/7/2014 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

A. ĐIỂM CHUẨN

(Tổng điểm: Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 1000 điểm; Tòa án nhân dân cấp huyện là 900 điểm)

STT

Nội dung thi đua

Điểm chuẩn

Số điểm đạt được

I. Công tác tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng

250đ

 

1

Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các Nghị quyết của Ban cán sự đảng, Chỉ thị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và các văn bản hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng

30đ

 

2

Xây dựng kế hoạch tổ chức phong trào thi đua cụ thể, bám sát sự chỉ đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao và phù hợp với thực tiễn của địa phương, đơn vị

30đ

 

3

- Tổ chức các phong trào thi đua thường xuyên, theo đợt, theo chuyên đề; có phát động, đăng ký, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi phong trào thi đua

30đ

 

 

- Tổ chức tốt việc thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán giỏi” và các cuộc thi khác về chuyên môn nghiệp vụ (áp dụng cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh)

30đ

4

Công tác xây dựng, nhân điển hình tiên tiến:

- Xây dựng được mô hình tập thể điển hình tiên tiến được Tòa án cấp trên công nhận

 

20đ

 

 

- Có cá nhân điển hình tiên tiến được Tòa án cấp trên công nhận

20đ

5

Công tác tuyên truyền, truyền thông:

- Có tin, bài đăng trên các phương tiện thông tin trong và ngoài hệ thống Tòa án nhân dân về các phong trào thi đua, các mặt hoạt động, những tấm gương người tốt, việc tốt của cơ quan, đơn vị

 

20đ

 

 

- Sưu tầm, trưng bày thường xuyên các hiện vật thể hiện quá trình xây dựng, phát triển và thành tích đạt được của đơn vị qua các thời kì

10đ

6

Tham gia các phong trào thi đua tại địa phương, được chính quyền tại địa phương khen thưởng (lấy thành tích của năm trước):

 

 

- Cờ thi đua

- Bằng khen

30đ

20đ

7

Công tác khen thưởng: Thực hiện việc bình xét thành tích thi đua, khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng kịp thời, chính xác, khách quan, đúng tỷ lệ và quy định của pháp luật

30đ

 

II. Công tác chuyên môn nghiệp vụ

500đ

 

8

Công tác giải quyết, xét xử:

 

 

- Giải quyết, xét xử án hình sự trong thời hạn luật định, đạt chỉ tiêu từ 95% trở lên

100đ

 

- Giải quyết, xét xử các vụ, việc dân sự, hôn nhân & gia đình, kinh doanh thương mại, lao động trong thời hạn luật định, đạt chỉ tiêu từ 90% trở lên

120đ

 

 

- Giải quyết, xét xử án hành chính trong thời hạn luật định, đạt chỉ tiêu từ 85% trở lên

120đ

 

9

Chất lượng giải quyết, xét xử các loại vụ việc:

- Tỷ lệ bản án, quyết định (án) bị hủy dưới 1,16%

- Tỷ lệ bản án, quyết định bị sửa dưới 3%

 

30đ

20d

 

10

Công tác phối hợp thi hành án:

 

 

- Bảo đảm việc ra quyết định thi hành án hình sự hoặc ủy thác thi hành án hình sự; xét hoãn, tạm đình chỉ thi hành hình phạt tù; miễn, giảm mức hình phạt; giảm thời hạn chấp hành hình phạt; rút ngắn thời gian thử thách của án treo; xóa án tích đúng quy định của pháp luật

30đ

 

 

- Tổ chức xét miễn, giảm khoản tiền phạt, án phí đối với 100% hồ sơ đề nghị bảo đảm kịp thời, đúng pháp luật

20đ

 

11

Công tác giám đốc kiểm tra (áp dụng cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh)

- Kiểm tra công tác giải quyết, xét xử đối với 100% Tòa án cấp huyện

- Kiểm tra đạt chỉ tiêu 80% trở lên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

 

30đ

30đ

 

III. Công tác khác

250đ

 

12

Công tác đảng, đoàn thể (lấy thành tích của năm trước):

- Tổ chức cơ sở đảng được công nhận trong sạch, vững mạnh

- Các đoàn thể được công nhận vững mạnh

 

20đ

20đ

 

13

Công tác tổ chức cán bộ:

Thực hiện tốt các quy định của pháp luật, của Tòa án nhân dân tối cao về công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý và giải quyết chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động của cơ quan, đơn vị

 

20đ

 

14

Công tác Hội thẩm Tòa án nhân dân:

- Có quy chế phối hợp giữa Tòa án, Đoàn Hội thẩm và các cơ quan có thẩm quyền về thực hiện việc quản lý và phân công nhiệm vụ đối với Hội thẩm

 

10đ

 

- Tổ chức các lớp tập huấn Hội thẩm Tòa án nhân dân theo đúng quy định của Tòa án nhân dân tối cao (áp dụng cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh)

10đ

 

15

Công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo:

- Thực hiện tốt việc tiếp công dân (Có phòng tiếp công dân, có phân công cán bộ thường trực tiếp công dân và đủ sổ sách theo quy định).

 

10đ

 

- Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng quy định của pháp luật

10đ

 

16

Thực hiện cải cách hành chính tư pháp:

- Ban hành đủ quy chế các lĩnh vực công tác của cơ quan, đơn vị

- Công khai đầy đủ mẫu văn bản tố tụng theo quy định

- Thực hiện tốt các ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ

 

10đ

10đ

10đ

 

17

Công tác quản lý ngân sách tài chính và công sản:

Bảo đảm thực hiện đúng các quy định của Nhà nước, của Tòa án nhân dân tối cao về đầu tư, quản lý, sử dụng ngân sách và công sản

 

20đ

 

18

Công tác báo cáo, thống kê, tổng hợp:

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất bảo đảm chính xác, đầy đủ, đúng thời gian quy định

 

20đ

 

19

Công tác xây dựng văn bản hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp luật:

 

 

Tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào 100% các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao khi có yêu cầu

20đ

 

20

Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao:

 

 

- Tham gia đầy đủ các cuộc thi văn nghệ, thể thao do Tòa án nhân dân tối cao, Cụm thi đua, Tòa án nhân dân cấp tỉnh tổ chức

20đ

 

- Thực hiện tốt quy định về văn hóa nơi công sở

10đ

 

- Tập thể được công nhận là cơ quan văn hóa (lấy thành tích của năm trước)

10đ

 

21

Hoạt động từ thiện, xã hội: Tham gia đóng góp đầy đủ các quỹ từ thiện, quỹ tình nghĩa do Tòa án và địa phương phát động

20đ

 

B. ĐIỂM LIỆT

(Không xét thi đua đối với tập thể khi vi phạm một trong số các trường hợp dưới đây)

1

Không đăng ký thi đua, không có báo cáo thành tích thi đua hoặc báo cáo sai nhằm che dấu khuyết điểm

2

Kết án oan người không phạm tội hoặc bỏ lọt tội phạm

3

Giải quyết, xét xử án hình sự dưới 85%; án dân sự dưới 80%; án hành chính dưới 75%

4

Án bị hủy trên 1,16% hoặc bị sửa trên 3%

5

Có từ 2% vụ, việc trở lên quá thời hạn xét xử vì lý do chủ quan mà chưa được giải quyết, xét xử

6

Không ra quyết định đối với người bị kết án phạt tù dẫn đến hết thời hiệu thi hành án hình sự

7

Nội bộ mất đoàn kết; có cán bộ bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc bị khởi tố về hình sự đang trong thời gian xem xét, chờ xử lý

C. ĐIỂM THƯỞNG

Nội dung các tiêu chí được điểm thưởng

Điểm thưởng

Số điểm đạt được

I. Công tác tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng

 

 

1

Xây dựng kế hoạchtổ chức phong trào thi đua bám sát chủ đề thi đua xuyên suốt của Tòa án nhân dân, gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị

10đ

 

2

Có sự sáng tạo, đổi mới phương thức, biện pháp tổ chức thực hiện phong trào thi đua hiệu quả

10đ

 

3

Có Thẩm phán đạt danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực”

10đ

 

4

Có khen thưởng thành tích đột xuất

 

5

Có khen thưởng thành tích trong các đợt thi đua

 

II. Công tác chuyên môn nghiệp vụ

 

 

6

Công tác giải quyết, xét xử án hình sự:

- Giải quyết, xét xử trong thời hạn luật định, vượt chỉ tiêu 95% trở lên

- Xét xử lưu động

 

5đ/1% vượt

3đ/1%

 

7

Công tác giải quyết, xét xử các vụ, việc dân sự, hôn nhân & gia đình, kinh doanh thương mại, lao động:

 

 

- Giải quyết, xét xử trong thời hạn luật định, vượt chỉ tiêu 90% trở lên

3đ/1% vượt

 

- Hòa giải thành, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Từ 20% đến 30%

+ Trên 30%

 

10đ

20đ

 

- Thực hiện kịp thời, đầy đủ 100% quyết định ủy thác thu thập chứng cứ, tài liệu của các đơn vị khác

20đ

 

8

Công tác giải quyết, xét xử án hành chính:

- Giải quyết, xét xử trong thời hạn luật định, vượt chỉ tiêu 85% trở lên

- Đối thoại thành công:

+ Từ 10% đến 20%

+ Từ trên 20%

 

3đ/1% vượt

 

10đ

20đ

 

9

Chất lượng giải quyết, xét xử các loại vụ án:

- Không có án bị sửa

- Không có án bị hủy

 

20đ

20đ

 

10

Công tác giám đốc kiểm tra:

Kiểm tra trên 80% bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

 

1đ/1%vượt

 

Một số yếu tố có tác động đến tiến độ, chất lượng giải quyết, xét xử:

- Xét xử vụ án phức tạp (theo quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

 

2đ/1%

 

- Tỷ lệ giải quyết, xét xử bình quân của Thẩm phán cao hơn định mức (1)

3đ/10%

 

III. Công tác khác

 

 

11

Tổ chức cơ sở đảng được công nhận trong sạch, vững mạnh, tiêu biểu

10đ

 

12

Các đoàn thể được công nhận vững mạnh, xuất sắc

5đ/tổ chức

 

13

Thực hiện tốt công tác luân chuyển và quy hoạch cán bộ

10đ

 

14

Có trang tin điện tử hoạt động hiệu quả hoặc có sản phẩm mới về ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, chuyên môn nghiệp vụ

10đ

 

15

Chủ động tổ chức công tác nghiên cứu khoa học nhằm ứng dụng vào các lĩnh vực công tác Tòa án hoặc quản lý, xây dựng Tòa án nhân dân:

 

 

- Chủ trì đề tài khoa học cấp bộ

- Chủ trì đề tài khoa học cấp cơ sở

20đ

10đ

 

16

Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao:

 

 

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu lịch sử, truyền thống TAND hoặc hội thi văn nghệ, thể thao trong nội bộ

5đ/cuộc

 

- Chủ động giao lưu văn nghệ, thể thao với các đơn vị khác

5đ/lượt

 

- Có tiết mục đoạt giải tại các cuộc thi văn hóa, văn nghệ hoặc môn thể thao đoạt giải tại các hội thao do TAND tối cao, Cụm thi đua, TAND cấp tỉnh hoặc do các đoàn thể địa phương tổ chức

(Nhất 5đ, Nhì 4đ, Ba 3đ, K.khích 2đ, Giải phụ 1đ)

 

17

Nuôi dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng

10đ

 

18

Chủ trì xây dựng nhà tình nghĩa

10đ/nhà

 

19

Tham gia xây dựng nhà tình nghĩa

5đ/nhà

 

20

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và tham gia đủ các phong trào khác tại địa phương khi có yêu cầu như: Khám tuyển nghĩa vụ quân sự, tham gia lực lượng dân quân tự vệ, hiến máu nhân đạo, phòng chống bão lụt, cháy nổ, bảo vệ môi trường...

3đ/việc

 

D. ĐIỂM TRỪ

Nội dung bị trừ điểm thi đua

Điểm trừ

Số điểm bị trừ

I. Công tác tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng

 

 

1

Quán triệt không đầy đủ hoặc không kịp thời các Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng

-5đ/1v.bản

 

2

Không xây dựng kế hoạch tổ chức phong trào thi đua

-30đ

 

3

Không phát động phong trào thi đua

-30đ

 

4

Không sơ kết, tổng kết sau mỗi đợt thi đua

-10đ

 

5

Khen thưởng không đúng đối tượng, không đúng thực chất thành tích

-5đ/tr.hợp

 

II. Công tác chuyên môn nghiệp vụ

 

 

6

Giải quyết, xét xử không đạt chỉ tiêu:

- Án hình sự từ dưới 95% đến 85%

- Án dân sự từ dưới 90% đến 80%

- Án hành chính từ dưới 85% đến 75%

 

-5đ/1%

-5đ/1%

-5đ/1%

 

 

- Có dưới 2% vụ, việc quá thời hạn xét xử vì do chủ quan, nhưng đến thời điểm xét khen thưởng chưa giải quyết, xét xử

-20đ/1%

 

 

- Có vụ, việc để quá thời hạn xét xử vì lý do chủ quan, nhưng đến thời điểm xét khen thưởng đã giải quyết, xét xử xong

-10đ/1%

 

7

Chất lượng giải quyết, xét xử:

- Án bị hủy từ 1% đến 1,16%

- Án bị hủy dưới 1%

- Án bị sửa từ 2% đến 3%

- Án bị sửa dưới 2%

 

-25đ

-20đ/1%

-25đ

-10đ/1%

 

8

Không thực hiện việc thu thập chứng cứ, tài liệu theo quyết định ủy thác của các đơn vị khác

-5đ/1việc

 

9

Công tác thi hành án hình sự:

 

 

- Ra quyết định thi hành án phạt tù hoặc ủy thác thi hành án không đúng pháp luật

-10đ/1 bị án

 

- Xét hoãn, tạm đình chỉ; miễn, giảm mức hình phạt; giảm thời hạn chấp hành hình phạt; rút ngắn thời gian thử thách của án treo; xóa án tích không đúng pháp luật

-10đ/1 bị án

 

10

Công tác giám đốc kiểm tra:

- Kiểm tra dưới 100% đơn vị Tòa án cấp huyện

- Kiểm tra dưới 80% số bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

- Công tác giám đốc, kiểm tra không đảm bảo chất lượng, kết luận kiểm tra là đúng nhưng bị hủy án

 

-1đ/1%đơn vị

-5đ/1%

-5đ/vụ

 

III. Công tác khác

 

 

11

Có cán bộ bị kỷ luật khiển trách hoặc có căn cứ vi phạm kỷ luật nhưng không được xem xét, xử lý kịp thời

-20đ/tr.hợp

 

12

Không tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho Hội thẩm nhân dân theo quy định

-20đ

 

13

Trên 30% Hội thẩm không tham gia tập huấn nghiệp vụ

-10đ

 

14

Trên 30% Hội thẩm không tham gia xét xử

-10đ

 

15

Không có sổ theo dõi đơn khiếu nại, tố cáo

-10đ

 

16

Giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo không đúng pháp luật

-5đ/tr.hợp

 

17

Giải quyết đơn theo Luật khiếu nại, tố cáo dưới 70%

-5đ/1%

 

18

Không xây dựng đủ quy chế theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao

-5đ/1q.chế

 

19

Không công khai mẫu văn bản tố tụng theo quy định

-10đ

 

20

Báo cáo quyết toán không đúng thời hạn hoặc bị phê bình vì có sai sót

-10đ

 

21

Đơn vị bị kiểm điểm, rút kinh nghiệm về tình trạng tham nhũng, lãng phí

-10đ

 

22

Sổ sách, thống kê, báo cáo thiếu chính xác, nộp không đúng thời hạn

-10đ/lượt

 

23

Không tham gia các cuộc thi văn hóa, văn nghệ khi có yêu cầu

-10đ

 

24

Không tham gia các hội thi, giải thi đấu thể thao khi có yêu cầu

-10đ

 

25

Cán bộ, công chức không thực hiện đúng trang phục, phù hiệu theo quy định

-5đ/lượt

 

26

Không tham gia đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ tình nghĩa... khi được phát động

-10đ/quỹ

 

* Ghi chú:

- (1) Tỷ lệ giải quyết, xét xử bình quân của Thẩm phán cao hơn định mức: Quy định hiện nay của Tòa án nhân dân tối cao là 48 vụ, việc/Thẩm phán/năm. Trường hợp đơn vị có tỷ lệ này cao hơn thì được tính cộng điểm; không áp dụng cho các đơn vị có tỷ lệ thấp hơn.

- Đối với bản án, quyết định bị sửa, hủy: Chỉ tính đối với số bản án, quyết định bị hủy, sửa vì lý do chủ quan; 02 vụ bị hủy một phần thì được tính bằng 01 vụ bị hủy toàn bộ.

- Tập thể vi phạm một trong các quy định tại mục B (Điểm liệt) thì sẽ không được xét thi đua.

- Tổng số điểm = Điểm chuẩn (Mục A) + Điểm thưởng (Mục C) - Điểm trừ (Mục D).

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 45/2014/QĐTA-TĐKT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu45/2014/QĐTA-TĐKT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/07/2014
Ngày hiệu lực28/07/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/10/2016
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 45/2014/QĐTA-TĐKT

Lược đồ Quyết định 45/2014/QĐTA-TĐKT Bảng chấm điểm thi đua Tòa án nhân dân


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 45/2014/QĐTA-TĐKT Bảng chấm điểm thi đua Tòa án nhân dân
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu45/2014/QĐTA-TĐKT
                Cơ quan ban hànhTòa án nhân dân tối cao
                Người kýBùi Ngọc Hòa
                Ngày ban hành28/07/2014
                Ngày hiệu lực28/07/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/10/2016
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản gốc Quyết định 45/2014/QĐTA-TĐKT Bảng chấm điểm thi đua Tòa án nhân dân

                Lịch sử hiệu lực Quyết định 45/2014/QĐTA-TĐKT Bảng chấm điểm thi đua Tòa án nhân dân