Quyết định 45/2019/QĐ-UBND

Quyết định 45/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND do tỉnh An Giang ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 45/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND tỉnh An Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2019/QĐ-UBND

An Giang, ngày 12 tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2018/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 4 NĂM 2018 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 151/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý sử dụng tài sản công">144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ- CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1217/TTr-STC ngày 06 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2018/QĐ- UBND ngày 10 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh An Giang:

1. Điểm b khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Tài sản lĩnh vực y tế gồm:

b) Hóa chất xét nghiệm, vật tư y tế tiêu hao, vắc xin và sinh phẩm y tế phục vụ công tác phòng và chữa bệnh cho người”.

2. Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 5 như sau:

“2. Mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp trong các trường hợp sau:

c) Mua vắc xin phục vụ công tác tiêm chủng”.

3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Các đơn vị mua sắm tập trung

1. Văn phòng Tỉnh ủy thực hiện mua sắm tập trung đối với các loại tài sản tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này cho các cơ quan Đảng thuộc cấp tỉnh.

2. Trung tâm Thẩm định và Dịch vụ tài chính trực thuộc Sở Tài chính mua sắm tập trung đối với các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện mua sắm tập trung đối với các loại tài sản quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này từ dự toán kinh phí do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) thực hiện mua sắm tập trung đối với các loại tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quyết định này từ dự toán kinh phí do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.

5. Sở Y tế mua sắm tập trung đối với tài sản tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định này và Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang mua sắm tập trung đối với tài sản tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định này cho các đơn vị trực thuộc Sở Y tế.

6. Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mua sắm tập trung trừ các loại tài sản mua sắm tập trung thuộc thẩm quyền của các đơn vị khác đã được quy định tại các khoản còn lại của Điều này”.

4. Điểm a khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung:

a) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản: căn cứ thông báo dự toán mua sắm tài sản được cấp có thẩm quyền giao; cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lập văn bản đăng ký mua sắm tập trung gửi đến cơ quan quản lý cấp trên (là cơ quan đầu mối đăng ký mua sắm tập trung hoặc đơn vị mua sắm tập trung) để tổng hợp; cụ thể như sau:

- Đối với các cơ quan Đảng thuộc cấp tỉnh: gửi đến Văn phòng Tỉnh ủy.

- Đối với các đơn vị trực thuộc Sở Y tế: gửi đến Sở Y tế đối với mua sắm tài sản tại điểm a khoản 3 Điều 3 và gửi đến Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang đối với mua sắm tài sản tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định này.

- Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh: gửi đến cơ quan chủ quản.

- Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cấp huyện (bao gồm cấp xã): gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua phòng Tài chính - Kế hoạch đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều 3 và phòng Giáo dục và Đào tạo đối với tài sản quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này)”.

5. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Thời gian đăng ký nhu cầu mua sắm tài sản tập trung trước ngày 31 tháng 01 hàng năm (trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản này).

Nếu quá thời hạn nêu trên mà các cơ quan, tổ chức, đơn vị không gửi nhu cầu mua sắm tập trung đối với tài sản đã được giao dự toán mua sắm tài sản tập trung thì không được phép mua sắm tài sản đó.

b) Đối với mua sắm tài sản quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định này thực hiện mua sắm trước thời hạn kết thúc hợp đồng của kỳ trước liền kề.

c) Đối với tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung được bố trí từ nguồn vốn đầu tư thì tổ chức thực hiện mua sắm tập trung theo tiến độ của dự án”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2019.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; các đơn vị mua sắm tập trung thuộc tỉnh; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch & các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Báo & Đài PTTH An Giang;
- Cổng thông tin điện tử An Giang;
- Trung tâm Công báo – Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 45/2019/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 45/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 12/09/2019
Ngày hiệu lực 04/10/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 10 tháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 45/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 45/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND tỉnh An Giang


Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 45/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND tỉnh An Giang
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 45/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh An Giang
Người ký Lê Văn Nưng
Ngày ban hành 12/09/2019
Ngày hiệu lực 04/10/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 10 tháng trước
(09/01/2020)

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Quyết định 45/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND tỉnh An Giang

Lịch sử hiệu lực Quyết định 45/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND tỉnh An Giang

  • 12/09/2019

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 04/10/2019

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực