Quyết định 461/QĐ-KTNN

Quyết định 461/QĐ-KTNN năm 2013 về Chương trình hành động của Kiểm toán Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2013 - 2016

Nội dung toàn văn Quyết định 461/QĐ-KTNN năm 2013 Chương trình hành động của Kiểm toán Nhà nước


KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 461/QĐ-KTNN

Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI ĐOẠN 2013 – 2016

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

Căn cứ Nghị quyết số 82/NQ-CP của Chính phủ ngày 06/12/2012 về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Kiểm toán Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2013 - 2016.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Thanh tra Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Lãnh đạo KTNN;
- Đảng uỷ KTNN;
- Công đoàn KTNN;
- Đoàn Thanh niên KTNN;
- Lưu: VT, TKTH.

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC




Đinh Tiến Dũng

 

CHƯƠNG TRÌNH

HÀNH ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI ĐOẠN 2013 - 2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số 461 /QĐ-KTNN ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Tổng Kiểm toán Nhà nước)

A. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG, MỤC TIÊU, YÊU CẦU

I. Đối tượng áp dụng

Chương trình hành động của Kiểm toán Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được áp dụng tại các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, gồm các đơn vị dự toán các cấp, các đơn vị tham mưu, các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

II. Mục tiêu

Thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị quyết số 82/NQ-CP của Chính phủ ngày 6/12/2012 về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí” giai đoạn 2012-2016, Kiểm toán Nhà nước xây dựng Chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2013 – 2016 với các mục tiêu sau đây:

- Phòng ngừa, ngăn chặn và đẩy lùi hiện tượng lãng phí, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, tài sản, thời gian và nguồn nhân lực trong toàn ngành. Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong công tác chuyên môn, nhiệm vụ được giao và trong cuộc sống hàng ngày. Đưa công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trở thành nhiệm vụ thường xuyên ở tất cả các đơn vị và các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Kiểm toán Nhà nước.

- Thông qua hoạt động kiểm toán, KTNN thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các đơn vị được kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước.

III. Yêu cầu

1- Chương trình hành động nhằm cụ thể hoá quan điểm, mục tiêu, giải pháp cụ thể trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ tại các đơn vị làm cơ sở để sơ kết, tổng kết kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của toàn ngành.

2- Nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong toàn ngành Kiểm toán Nhà nước để tạo sự thống nhất về nhận thức, hành động của tập thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3- Thường xuyên theo dõi, tổng hợp nhận định tình hình thực tiễn, trên cơ sở đó có những biện pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

B. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

I. Tiếp tục đẩy mạnh và duy trì thường xuyên công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật các nghị quyết, kết luận, chỉ thị về thực hành tiết kiệm chống lãng phí của Đảng, Nhà nước và của Kiểm toán Nhà nước.

1- Văn phòng KTNN chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc KTNN xây dựng nội dung, kế hoạch và thực hiện thường xuyên công tác tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước và của Kiểm toán Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tạo thành phong trào thi đua rộng khắp trong toàn thể cán bộ, công nhân viên chức, người lao động tại đơn vị.

2- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN thường xuyên quán triệt việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí về sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản cũng như chi tiêu cá nhân trong cán bộ, công chức và người lao động thuộc đơn vị quản lý.

3- Báo Kiểm toán, Website KTNN mở chuyên mục tuyên truyền về Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Chương trình hành động của KTNN về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thường xuyên cập nhật thông tin về công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Kiểm toán Nhà nước. Nhân rộng các gương tốt trong toàn thể cán bộ, công chức và người lao động và thông tin về những biểu hiện lãng phí trong ngành và những phát hiện qua công tác kiểm toán.

4- Hội đồng Thi đua – Khen thưởng KTNN đưa kết quả thực hiện chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của KTNN thành một tiêu chí đánh giá, phân loại thi đua khen thưởng hàng năm của các đơn vị và làm căn cứ khen thưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong ngành có sáng kiến, thành tích trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phát hiện, ngăn chặn hành vi gây lãng phí ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước.

II. Xây dựng, hoàn thiện, bổ sung các văn bản quy định của KTNN làm cơ sở thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

1- Trên cơ sở Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản quy định của Nhà nước, KTNN quyết liệt đẩy mạnh cải cách hành chính và thủ tục hành chính, trọng tâm là thường xuyên rà soát, sửa đổi các quy trình, quy định nhằm đơn giản hóa, giảm các thủ tục mang tính hình thức, các khâu trung gian; chú trọng rà soát lại các văn bản hướng dẫn chi tiết, hệ thống định mức, tiêu chuẩn và cụ thể hoá các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng áp dụng trong toàn ngành.

2- Các đơn vị dự toán, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc KTNN chủ động nghiên cứu để kịp thời ban hành các văn bản quy định cụ thể; công khai, minh bạch trong các lĩnh vực hoạt động, chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu, sử dụng kinh phí ngân sách của đơn vị; rà soát các quy chế làm việc, quy trình công tác nhằm triển khai có hiệu quả chương trình hành động của KTNN về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại đơn vị.

III. Thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra nội bộ và xử lý vi phạm

1- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN phải thường xuyên tổ chức kiểm tra, tự kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chức năng được Tổng KTNN giao. Thủ trưởng các đơn vị phải chịu trách nhiệm triển khai, giám sát, kiểm tra công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại đơn vị góp phần thực hiện nghiêm, có hiệu quả các biện pháp chống thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước.

2- Văn phòng KTNN phải tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí của các đơn vị cấp dưới, tập trung kiểm tra việc thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị thực hiện tự chủ tài chính và việc chấp hành các chế độ, định mức theo quy định của Nhà nước; kiểm tra việc trích lập, sử dụng các quỹ và phương án chi trả thu nhập từ nguồn tiết kiệm chi; kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy chế quản lý và sử dụng tài sản công tại đơn vị; kịp thời hướng dẫn các đơn vị trong công tác kế toán, công tác quản lý tiền và tài sản nhà nước... Kịp thời có biện pháp ngăn chặn hoặc xử lý vi phạm đối với đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm gây lãng phí ngân sách và tài sản nhà nước theo các quy định của pháp luật.

3- Các đơn vị tham mưu trực thuộc KTNN với chức năng, nhiệm vụ được Tổng KTNN giao tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các đơn vị trong toàn ngành về thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của nhà nước và KTNN.

4- Ban Thanh tra Nhân dân của Công đoàn KTNN trong chương trình hoạt động hàng năm phải đưa ra kế hoạch kiểm tra thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tất cả các đơn vị trong ngành thành một nội dung trọng tâm và là biện pháp để thực hiện, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

5- Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vi phạm quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Thủ trưởng các đơn vị phải kiên quyết xử lý trách nhiệm cá nhân về hành chính và công vụ, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của mình đối với các sai phạm tại đơn vị; trường hợp nghiêm trọng, vượt thẩm quyền phải báo cáo Lãnh đạo KTNN để kịp thời xử lý. Việc xử lý vi phạm phải đảm bảo đúng người, đúng mức độ vi phạm đồng thời phải được thông báo công khai.

IV. Thực hiện công khai tài chính, hoạt động mua sắm, trang bị tài sản và đầu tư xây dựng

Các đơn vị trực thuộc KTNN phải tổ chức thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính, hoạt động mua sắm, trang bị tài sản và đầu tư XDCB tạo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.

Thủ trưởng các đơn vị lựa chọn hình thức công khai phù hợp để tạo điều kiện cho tổ chức công đoàn, cán bộ, công chức và người lao động được tiếp cận, kiểm tra, giám sát đầy đủ thực hiện sử dụng kinh phí theo quy định của nhà nước, đặc biệt là sử dụng kinh phí tiết kiệm chi, việc phân phối thu nhập tăng thêm để nâng cao hiệu quả chất lượng công việc, động viên toàn thể cán bộ, công chức có ý thức tiết kiệm, chống lãng phí.

V. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực cụ thể; cải cách hành chính

1. Quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước

1.1. Quản lý chi thường xuyên

- Các đơn vị trực thuộc KTNN phải thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện; rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi, đảm bảo theo đúng dự toán đã được phê duyệt và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước; thực hiện đúng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế sử dụng nguồn kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được của đơn vị, quy chế sử dụng tài sản công; thực hiện nghiêm, có hiệu quả các biện pháp chống thất thoát, lãng phí, sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích có hiệu quả, không bổ sung kinh phí ngoài dự toán được giao cho các mục đích: mua sắm xe ô tô, tổ chức hội nghị, hội thảo, lễ kỷ niệm, lễ hội, đi công tác trong và ngoài nước và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các định mức, chế độ chi tiêu, nhất là chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, công tác phí, tiền xăng xe đi công tác và các chi phí khác.

- Các đơn vị triển khai nghiêm túc các biện pháp thực hành tiết kiệm điện theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. Các cá nhân, đơn vị cần nêu cao ý thức tiết kiệm điện, hạn chế sử dụng điều hoà nhiệt độ, chỉ sử dụng điều hoà nhiệt độ khi nhiệt độ trong phòng làm việc trên 29oc và sử dụng phải để nhiệt độ 25oc trở lên. Nghiêm cấm việc đưa các thiết bị sử dụng điện của tập thể, cá nhân (không thuộc tài sản trang bị của cơ quan) như tủ lạnh, ti vi, lò sưởi tại các phòng làm viêc và sử dụng điện cơ quan vào việc riêng như đun, nấu, là sấy...

- Tiết kiệm trong việc tổ chức đoàn ra, khảo sát học tập ở nước ngoài; các chuyến đi phải có nội dung thiết thực, đúng thành phần, không kết hợp giải quyết chính sách với tham quan, du lịch; chương trình, nội dung của đoàn phải được Lãnh đạo KTNN phê duyệt và có sự kiểm tra đánh giá kết quả khảo sát sau khi đoàn về nước.

- Chi khuyến khích, thưởng, chi trả thu nhập tăng thêm (từ nguồn kinh phí 2% và kinh phí tiết kiệm chi) đối với cán bộ, công chức, kiểm toán viên nhà nước sẽ gắn với hiệu quả công việc theo đánh giá xếp loại A, B, C. Việc xếp loại kết quả công tác của cán bộ, công chức sẽ được đánh giá thường xuyên theo định kỳ và làm cơ sở cho việc chi khuyến khích, thưởng, chi trả thu nhập tăng thêm theo mức độ xếp loại kết quả công việc đã hoàn thành.

- Đẩy mạnh các biện pháp tiết kiệm kinh phí thường xuyên, đặc biệt là kinh phí cho các đoàn kiểm toán. Các KTNN chuyên ngành và khu vực tăng cường công tác kiểm toán tại các cơ quan tổng hợp; tăng cường kiểm toán tại cơ quan KTNN trên cơ sở hồ sơ, tài liệu đơn vị kiểm toán cung cấp và phấn đấu giảm thời gian tổng thể cho một cuộc kiểm toán.

- Tăng cường sử dụng hình thức họp trực tuyến trong chỉ đạo điều hành, các cuộc hội thảo, hội nghị, đào tạo chuyên môn toàn ngành và các công việc có liên quan, hạn chế tối đa việc tổ chức họp tập trung để tiết kiệm chi phí tổ chức họp, đi lại, ăn ở của các đại biểu (trừ các cuộc họp có nội dung bí mật Nhà nước).

- Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tất cả các lĩnh vực công tác của KTNN; thực hiện công khai tài chính, công khai các chế độ, tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền lợi của cán bộ, công chức và người lao động theo quy định.

1.2. Quản lý đầu tư XDCB

- Kiểm soát chặt chẽ chi đầu tư XDCB; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trong toàn ngành theo Đề án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của KTNN đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Rà soát về quy mô, lộ trình thực hiện các dự án đầu tư cho hợp lý; tập trung vốn đầu tư cho các dự án dở dang, tránh đầu tư dàn trải; tập trung bố trí hợp lý nguồn lực từ nguồn kinh phí đầu tư XDCB tập trung và nguồn kinh phí 2%.

- Tổ chức đấu thầu và khởi công xây dựng các công trình được bố trí vốn; nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư gắn với tăng cường kiểm soát chất lượng, tiến độ nhằm đánh giá tính tuân thủ và hiệu quả trong quá trình đầu tư xây dựng, đảm bảo thực hiện việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm và hiệu quả.

2. Quản lý và sử dụng tài sản công

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc phải tăng cường công tác quản lý chi tiêu tài chính, sử dụng tài sản công đảm bảo đúng mục đích, chống lãng phí các khoản chi hành chính không cần thiết; tiết giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu, hội nghị, đi công tác trong và ngoài nước,... theo Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 của Chính phủ; đồng thời khuyến khích và tăng cường ý thức của cán bộ, công chức, viên chức trong việc sử dụng tài sản công một cách tiết kiệm, hiệu quả.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 130/2005/NQ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí; tổ chức thực hiện các định mức chi tiêu tiết kiệm, phù hợp với đặc thù hoạt động của từng đơn vị.

- Văn phòng KTNN, các đơn vị dự toán và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc KTNN xây dựng kế hoạch mua sắm tài sản hàng năm và triển khai mua sắm theo kế hoạch đã được phê duyệt; quản lý, sử dụng tài sản công đúng mục đích, có hiệu quả, đúng định mức, tiêu chuẩn theo đúng quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý sử dụng tài sản công ở từng đơn vị.

- Tăng cường chế độ trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc và từng cán bộ, công chức, viên chức trong công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhằm hạn chế việc lợi dụng quản lý không chặt chẽ để phát sinh thất thoát, lãng phí, tiêu cực; góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác của đơn vị.

- Văn phòng KTNN chủ trì, phối hợp với các đơn vị dự toán trực thuộc KTNN thường xuyên tổ chức rà soát để sửa đổi, bổ sung nhằm không ngừng hoàn thiện Nội quy, Quy chế hoạt động của cơ quan, đơn vị; Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công cho phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động

3.1. Công tác tổ chức cán bộ

- Rà soát các nội dung trong Chiến lược phát triển của KTNN đến năm 2020 về tổ chức bộ máy để triển khai; rà soát, hoàn thiện tổ chức bộ máy, quy trình về công tác tổ chức cán bộ và làm rõ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, chú trọng phân công nhiệm vụ kiểm toán đối với các KTNN chuyên ngành để tránh trùng lắp; thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp triển khai Đề án luân chuyển, điều động và chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ; xây dựng và triển khai thực hiện đề án giao chỉ tiêu biên chế gắn với đề án tuyển dụng cán bộ để điều chỉnh cơ cấu kiểm toán viên, tăng cường năng lực phù hợp với đổi mới hoạt động kiểm toán.

- Tiếp tục tăng cường năng lực và kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức trong toàn ngành, đẩy mạnh các biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, KTV trong sạch, vững mạnh; rà soát, bố trí cán bộ theo cơ cấu ngạch công chức, viên chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao của các đơn vị trực thuộc, nhằm sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiện có; tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 34-NQ/BCS ngày 25/11/2011 của Ban Cán sự Đảng KTNN về luân chuyển, điều động và chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức KTNN. Nghiêm cấm việc tuyển dụng cán bộ, bố trí sắp xếp cán bộ không phù hợp với công việc, không đúng chuyên môn nghiệp vụ.

3.2. Đào tạo

- Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng và đổi mới chương trình, nội dung đào tạo theo từng chức danh gắn với tiêu chuẩn hoá cán bộ, gắn lý luận với thực tiễn, kết hợp trang bị kiến thức nghiệp vụ với việc nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức văn hoá nghề nghiệp, kiến thức pháp luật và kỹ năng thực hành nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; bồi dưỡng, bổ sung một số nội dung đào tạo về các lĩnh vực, chuyên đề kiểm toán mới theo định hướng của ngành.

- Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ có kế hoạch sử dụng giảng viên thỉnh giảng theo đúng quy định; bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ kiểm toán viên chính có kiến thức và kinh nghiệm thực tế để trực tiếp tham gia giảng dạy nhằm tạo bước đột phá về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kiểm toán trong tình hình mới; chú trọng việc sử dụng và phổ biến kiến thức sau khi đào tạo; đẩy mạnh phân cấp đào tạo cho các đơn vị trực thuộc với các nội dung thiết thực phù hợp với yêu cầu, định hướng mới của ngành.

- Đổi mới phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; tăng cường đào tạo, tập huấn nội bộ theo hướng “cầm tay chỉ việc”, gắn trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng, Tổ trưởng tổ kiểm toán với công tác đào tạo kiểm toán viên; thực hiện tốt công tác hội thảo, toạ đàm, tập huấn quy trình, nghiệp vụ, chế độ, chính sách, nhất là các cuộc kiểm toán đặc thù, kiểm toán chuyên đề ở quy mô toàn ngành cũng như từng KTNN chuyên ngành, KTNN khu vực theo Kế hoạch kiểm toán.

3.3. Quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc căn cứ vào các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (kỷ luật lao động, thời gian lao động) của nhà nước để giám sát việc thực hiện (đặc biệt là thời gian không đi kiểm toán); sắp xếp, bố trí thành viên tổ kiểm toán, đoàn kiểm toán theo nguyên tắc phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của đoàn kiểm toán, tổ kiểm toán để bố trí những cán bộ có kiến thức và kinh nghiệm nhằm hoàn thiện nhiệm vụ được giao; việc bố trí cán bộ phải công tâm, khách quan, phù hợp với yêu cầu thực tế của đơn vị; phải công khai, dân chủ trong bố trí sử dụng cán bộ; hàng năm và qua các đợt kiểm toán phải đánh giá kết quả công tác của cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị.

- Các KTNN chuyên ngành, KTNN khu vực, các đơn vị tham mưu khi thẩm định kế hoạch kiểm toán cần xem xét kỹ việc bố trí nguồn lực và lựa chọn đơn vị kiểm toán, cách thức tổ chức thực hiện để đảm bảo chất lượng kiểm toán và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực của KTNN.

- Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ quan KTNN tổ chức tốt các phong trào thi đua “Tăng cường kỷ luật, kỷ cương và nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm toán”; thực hiện nghiêm kỷ luật lao động trong cán bộ, công chức, viên chức và đoàn viên thanh niên; đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm.

4. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đối với từng cá nhân, cán bộ, công chức

Mỗi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan KTNN phải gương mẫu chấp hành các quy định của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chương trình hành động của KTNN về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; sử dụng tiền và tài sản của cơ quan được giao đúng mục đích, đúng định mức, tiêu chuẩn; tiết kiệm tiêu dùng cá nhân trong dịp lễ tết, việc cưới, việc tang và lễ hội; khuyến khích gia đình và người thân thực hành tiết kiệm trong đời sống hàng ngày; tham gia đề xuất các biện pháp, giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan về phần việc được phân công.

5. Cải cách thủ tục hành chính

- Quyết liệt đẩy mạnh cải cách hành chính và thủ tục hành chính, trọng tâm là thường xuyên rà soát, sửa đổi các quy trình, quy định nhằm đơn giản hóa, giảm các thủ tục mang tính hình thức, các khâu trung gian. Các đơn vị quy định quy trình xử lý, xác định rõ trách nhiệm giải quyết công việc từ cấp chuyên viên, cấp phòng, cấp vụ để đảm bảo tiến độ và hiệu quả công việc. Thực hiện nghiêm Quy chế làm việc của KTNN và cụ thể hóa quy chế làm việc của từng đơn vị trực thuộc KTNN.

- Đẩy mạnh việc lồng ghép triệt để các nội dung kiểm toán, đồng thời tiếp tục quyết liệt đẩy mạnh cải cách hành chính trong hoạt động kiểm toán, thường xuyên sửa đổi bổ sung đề cương, quy trình, hồ sơ mẫu biểu để rút ngắn thời gian kiểm toán gắn với đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ.

- Triển khai có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường hình thức hội nghị, đào tạo trực tuyến; ứng dụng phần mềm văn phòng điện tử gắn với an ninh mạng; nâng cấp phần mềm hỗ trợ tổng hợp kết quả kiểm toán, theo dõi thực hiện chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo KTNN; đánh giá kết quả ứng dụng phần mềm quản lý thông tin nhật ký kiểm toán để mở rộng phạm vi ứng dụng.

VI. Phát hiện và ngăn chặn lãng phí thông qua hoạt động kiểm toán

Thông qua hoạt động kiểm toán, KTNN thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí tại các đơn vị được kiểm toán, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước. Các đơn vị trực thuộc KTNN thực hiện các giải pháp sau:

- Lãnh đạo đoàn kiểm toán, trưởng đoàn kiểm toán cần chỉ đạo và điều hành cuộc kiểm toán theo đúng mục tiêu kiểm toán đã được phê duyệt, đặc biệt đẩy mạnh kiểm toán hoạt động, đánh giá hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện các Nghị quyết, chủ trương của Quốc hội về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các đơn vị kiểm toán; kiểm tra việc sử dụng ngân sách tại các đơn vị theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức, dự toán; kiểm tra, làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý điều hành ngân sách để xảy ra thất thoát, lãng phí, sai chế độ; phát hiện và làm rõ trách nhiệm đối với các trường hợp vi phạm, đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý sai phạm của các tổ chức và cá nhân có liên quan.

- Các KTNN chuyên ngành và khu vực cần đẩy mạnh kiểm toán hoạt động, đánh giá hiệu quả, hiệu lực Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế, kiểm toán lĩnh vực đầu tư công, sử dụng vốn trái phiếu chính phủ, lĩnh vực quản lý tiền và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính; kiểm toán một số lĩnh vực trọng điểm, nhạy cảm như: quản lý sử dụng đất gắn với các dự án phát triển nhà và đô thị, kinh doanh bất động sản; quản lý và khai thác tài nguyên khoáng sản, môi trường; chống thất thu ngân sách đối với hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp, quản lý thu tạm nhập tái xuất…

- Các đoàn kiểm toán, kiểm toán viên trong hoạt động kiểm toán cần tích cực và chú trọng phát hiện những hành vi, biểu hiện tham nhũng, thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước, tiền và tài sản nhà nước để góp phần thực hiện Luật phòng chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Kiến nghị Tổng KTNN về việc chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra và các cơ quan khác của nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xử lý những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân đã được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán.

- Tăng cường kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước về sửa đổi cơ chế, chính sách tạo điều kiện thực hiện tốt công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực được kiểm toán.

- Tổ chức công bố công khai kế hoạch kiểm toán, báo cáo kiểm toán và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán theo quy định của pháp luật nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước, đoàn thể, tổ chức xã hội và nhân dân đối với hoạt động quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước; góp phần thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức đoàn thể, quần chúng phổ biến nội dung Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị quyết số 82/NQ-CP của Chính phủ ngày 6/12/2012 về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí” giai đoạn 2012-2016 và Chương trình hành động của KTNN về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2013 - 2016 đến từng cán bộ, công chức và người lao động thuộc đơn vị.

Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo KTNN về việc triển khai Chương trình hành động của KTNN về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2013 - 2016 và thực hiện sáng tạo phù hợp với điều kiện của đơn vị; khuyến khích mọi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị gương mẫu trong việc chấp hành Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kiên quyết xử lý và xử lý dứt điểm các trường hợp vi phạm quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Giám sát thực hiện

- Thanh tra KTNN chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra việc thực hiện Chương trình hành động này và lồng ghép kế hoạch kiểm tra gắn với việc thực hiện chức năng nhiệm vụ thường xuyên được Tổng KTNN giao.

- Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của KTNN.

3. Chế độ báo cáo

- Các đơn vị trực thuộc KTNN có trách nhiệm báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hành động của KTNN, Chương trình hành động của đơn vị hàng quý và hàng năm, gửi về Văn phòng KTNN (qua phòng Thư ký - Tổng hợp) để tổng hợp toàn ngành trước ngày 10 tháng cuối quý. Riêng báo cáo năm, được tổng hợp trên cơ sở rà soát, đánh giá từ kết quả của các quý và dự thảo kết quả thực hiện của quý IV gửi về Văn phòng KTNN trước ngày 20/8 hàng năm.

- Vụ Tổng hợp có trách nhiệm tổng hợp sơ bộ số liệu kiểm toán, tình hình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thông qua kết quả kiểm toán và gửi về Văn phòng KTNN trước ngày 20/8 hàng năm.

- Văn phòng KTNN tổng hợp kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí toàn ngành theo các kỳ thống kê 3 tháng, 01 năm với Chính phủ; công khai báo cáo theo quy định của pháp luật, đng thời gửi báo cáo về Thanh tra Chính phủ và Bộ Tài chính để tổng hp theo quy định tại Nghị quyết số 82/NQ-CP của Chính phủ ngày 6/12/2012 về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí” giai đoạn 2012-2016./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 461/QĐ-KTNN

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu461/QĐ-KTNN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/04/2013
Ngày hiệu lực18/04/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Kế toán - Kiểm toán
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 461/QĐ-KTNN

Lược đồ Quyết định 461/QĐ-KTNN năm 2013 Chương trình hành động của Kiểm toán Nhà nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 461/QĐ-KTNN năm 2013 Chương trình hành động của Kiểm toán Nhà nước
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu461/QĐ-KTNN
                Cơ quan ban hànhKiểm toán Nhà nước
                Người kýĐinh Tiến Dũng
                Ngày ban hành18/04/2013
                Ngày hiệu lực18/04/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Kế toán - Kiểm toán
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 461/QĐ-KTNN năm 2013 Chương trình hành động của Kiểm toán Nhà nước

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 461/QĐ-KTNN năm 2013 Chương trình hành động của Kiểm toán Nhà nước

                  • 18/04/2013

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 18/04/2013

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực