Quyết định 4614/2007/QĐ-UBND

Quyết định 4614/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành

Quyết định 4614/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập đã được thay thế bởi Quyết định 44/2009/QĐ-UBND phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2010.

Nội dung toàn văn Quyết định 4614/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 4614/2007/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 21 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Thông tư số 137/2006/NĐ-CP">35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 74/2007/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá 14, kỳ họp thứ 10;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3171/STC-QLGCS ngày 18 tháng 12 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
-Chính Phủ (để b/c);
-Bộ Tài Chính (để b/c);
-Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư Pháp); Đã ký
-Thường trực Tỉnh uỷ (để b/c);
-Chủ tịch, các Phó Chủ tịch HĐND,UBND tỉnh;
-Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
-Như điều 3 (để thực hiện);
-Lãnh đạo VP;
-Trung tâm Công báo (VPUBND tỉnh);
-Lưu: VP, Đ Khuyến.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phan Nhật Bình

 

QUY ĐỊNH

VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4614 /2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh Hải Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy định này cụ thể hoá việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại tổ chức, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Các quy định khác về quản lý tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Thông tư số 137/2006/NĐ-CP">35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Tài sản nhà nước tại các tổ chức, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Đất khuôn viên trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp; nhà, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất khuôn viên; phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, hoặc hình thành từ các nguồn khác mà theo quy định của pháp luật là tài sản của Nhà nước, được Nhà nước giao cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng để phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị.

3. Việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia; tài sản sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quốc gia; tài sản dự trữ quốc gia; tài sản nhà nước tại doanh nghiệp; tài nguyên thiên nhiên và đất đai khác thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

1. Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước.

2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc địa phương quản lý được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 3. Nội dung phân cấp về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản nhà nước, gồm:

1. Đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước.

3. Quyết định thu hồi tài sản nhà nước.

4. Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước.

5. Quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước.

6. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước.

7. Kiểm kê, thống kê tài sản nhà nước.

8. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

9. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản.

Điều 4. Nguyên tắc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Phân cấp quản lý nhà nước về tài sản đảm bảo mọi tài sản nhà nước đều được giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng, bảo tồn và phát triển tài sản đó.

2. Phân cấp quản lý nhà nước về tài sản được thực hiện thống nhất, có phân công, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan và trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài sản.

3. Phân cấp quản lý nhà nước về tài sản đảm bảo tài sản nhà nước được đầu tư, trang bị, sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích sử dụng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật là tài sản không có nguồn gốc là tài sản của Nhà nước nhưng theo quy định của pháp luật đến thời điểm nhất định, tài sản này được xác lập là tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.

2. Phương án xử lý tài sản nhà nước là tập hợp các đề xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hình thức xử lý đối với tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật: thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi hình thức sở hữu, bán, thanh lý, tiêu huỷ.

3. Tài sản không còn nhu cầu sử dụng là tài sản vẫn sử dụng bình thường nhưng đối tượng được giao trực tiếp sử dụng không còn nhu cầu sử dụng.

4. Tài sản không sử dụng được là tài sản bị hư hỏng, không còn phát huy được công năng hữu ích theo mục đích chế tạo ban đầu.

5. Thu hồi tài sản nhà nước là việc Nhà nước quyết định chấm dứt quyền sử dụng của đối tượng đang trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước.

6. Điều chuyển tài sản nhà nước là việc Nhà nước quyết định chuyển quyền sử dụng tài sản nhà nước từ đối tượng sử dụng này sang đối tượng sử dụng khác tiếp tục sử dụng trong khu vực nhà nước.

7. Bán tài sản nhà nước (trừ đất đai) là việc nhà nước chuyển giao quyền sở hữu tài sản của mình để nhận một khoản tiền hoặc một lợi ích tương ứng.

8. Chuyển đổi mục đích sử dụng tài sản nhà nước là việc Nhà nước quyết định sử dụng tài sản vào mục đích khác so với mục đích sử dụng trước đó.

9. Tiêu huỷ tài sản nhà nước là việc xoá bỏ sự tồn tại của tài sản đó.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 6. Đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Tài sản phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng bao gồm:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

b) Xe ôtô các loại;

c) Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên (tính cho một đơn vị tài sản).

2. Tài sản quy định tại khoản 1 Điều này của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập đăng ký tại Sở Tài chính:

a) Đăng ký lần đầu: Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2007;

b) Đăng ký bổ sung: Khi có sự thay đổi thuộc một trong các trường hợp dưới đây, đơn vị sử dụng phải đăng ký bổ sung với Sở Tài chính, chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi:

- Có thay đổi về tài sản do mua sắm mới; tiếp nhận từ nơi khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chuyển đổi mục đích sử dụng tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn, thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.

- Đơn vị sử dụng thay đổi tên gọi, chia tách, sát nhập hoặc thành lập mới theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Nội dung, trình tự, thủ tục đăng ký tài sản nhà nước thực hiện theo mục 5.4 phần II Thông tư số 137/2006/NĐ-CP">35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính.

3. Đối với những tài sản cố định khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập phải lập Thẻ tài sản cố định theo mẫu số 05-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 137/2006/NĐ-CP">35/2007/TT-BTC để theo dõi, hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành.

4. Xử lý đối với những đơn vị không chấp hành đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và lập thẻ tài sản cố định để theo dõi và hạch toán:

a) Sở Tài chính được phép yêu cầu Kho bạc Nhà nước các cấp tạm dừng thanh toán kinh phí hoạt động thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất như lương) đến khi đơn vị thực hiện đăng ký tài sản và lập thẻ theo dõi tài sản theo quy định; không bố trí kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản vào dự toán ngân sách năm sau (bao gồm cả nguồn kinh phí thường xuyên và đầu tư phát triển);

b) Phòng Tài chính- Kế hoạch cấp huyện được phép yêu cầu Kho bạc Nhà nước cấp huyện tạm dừng thanh toán kinh phí hoạt động thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất như lương) đến khi đơn vị thực hiện đăng ký tài sản và và lập thẻ theo dõi tài sản theo quy định; không bố trí kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản vào dự toán ngân sách năm sau (bao gồm cả nguồn kinh phí thường xuyên và đầu tư phát triển).

Điều 7. Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước

1. Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo phân cấp về quản lý đầu tư và xây dựng của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với tài sản là xe ôtô các loại, tàu thuyền, máy móc, trang thiết bị làm việc và các động sản khác, thẩm quyền quyết định mua sắm được quy định như sau:

a) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào quy định, định mức tiêu chuẩn hiện hành, lập nhu cầu về mua sắm, sửa chữa tài sản gửi cơ quan Tài chính cùng cấp trước ngày 30 tháng 9 hàng năm; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp nhu cầu về mua sắm, sửa chữa tài sản báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp gửi Sở Tài chính;

b) Sở Tài chính căn cứ vào quy định, định mức tiêu chuẩn hiện hành, nhu cầu về mua sắm, sửa chữa tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh tiến hành thẩm định để đưa vào dự toán ngân sách hàng năm hoặc dự toán ngân sách bổ sung báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Căn cứ dự toán ngân sách hàng năm và dự toán ngân sách bổ sung được giao, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc mua sắm tài sản theo Quy định về đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 3351/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương và các quy định hiện hành.

Điều 8. Thu hồi tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp:

a) Đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, vượt tiêu chuẩn định mức, không đúng thẩm quyền do nhà nước quy định.

b) Không sử dụng mà đơn vị sử dụng không đề nghị phương án xử lý có hiệu quả.

c) Sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định, bán, chuyển nhượng, cho, tặng không đúng thẩm quyền.

d) Các trường hợp phải thu hồi khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền thu hồi đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ôtô các loại, tàu thuyền:

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

3. Thẩm quyền thu hồi đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (không thuộc khoản 2 điều này):

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp tỉnh quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản.

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý (kể cả đơn vị cấp xã), có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản.

4. Nội dung, trình tự, thủ tục thu hồi tài sản nhà nước và quản lý, xử lý tài sản, quản lý tài chính liên quan đến xử lý tài sản nhà nước thu hồi thực hiện theo mục 6.2, 6.3, 6.4 phần II Thông tư số 137/2006/NĐ-CP">35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính.

Điều 9. Điều chuyển tài sản nhà nước

1. Nguồn tài sản nhà nước để điều chuyển bao gồm:

a) Tài sản nhà nước đã thu hồi được cấp có thẩm quyền quyết định điều chuyển.

b) Tài sản không sử dụng; tài sản sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức do đơn vị sử dụng hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị sử dụng đề nghị điều chuyển.

c) Tài sản nhà nước được hình thành từ các nguồn: tiếp nhận viện trợ, cho, biếu, tặng và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền điều chuyển đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ôtô các loại, tàu thuyền:

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ôtô các loại, tàu thuyền giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

3. Thẩm quyền điều chuyển đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (không thuộc khoản 2 điều này):

a) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản.

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản.

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản.

4. Nội dung, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước và quản lý, sử dụng tài sản nhận điều chuyển, hạch toán tăng, giảm tài sản thực hiện theo mục 7.2, 7.3, 7.4, 7.5 phần II Thông tư số 137/2006/NĐ-CP">35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính.

Điều 10. Bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập đang quản lý, sử dụng được bán, chuyển nhượng trong các trường hợp sau:

a) Thực hiện di dời theo quy hoạch hoặc bố trí sắp xếp lại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

c) Dư thừa, không còn nhu cầu sử dụng;

d) Sử dụng không có hiệu quả.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản là nhà, vật kiến trúc gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất; xe ôtô các loại, tàu thuyền tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và cơ quan liên quan.

3. Đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (không thuộc khoản 2 điều này) tại các cơ quan hành chính và tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (không thuộc khoản 2 điều này) tại các đơn vị sự nghiệp công lập được mua sắm bằng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; vốn viện trợ, tài trợ, biếu, tặng, cho và của dự án đơn vị được tiếp nhận theo quy định của pháp luật; nguồn thu từ bán, chuyển nhượng tài sản của đơn vị được phép sử dụng theo quy định của pháp luật:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển nhượng tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc từ 1 tỷ đồng trở lên tính cho 01 lô tài sản);

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán, chuyển nhượng tài sản tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng tính cho 01 lô tài sản);

c) Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý quyết định bán, chuyển nhượng tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc dưới 500 triệu đồng tính cho 01 lô tài sản).

d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện, thành phố quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc dưới 1 tỷ đồng cho 01 lô tài sản);

đ) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc dưới 1 tỷ đồng cho 01 lô tài sản);

4. Đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (không thuộc khoản 2 điều này) tại các đơn vị sự nghiệp công lập được mua sắm bằng nguồn kinh phí từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi; các nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật:

Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán, chuyển nhượng tài sản do mình được mua sắm.

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước thực hiện theo mục 9.2, 9.3 phần II Thông tư số 137/2006/NĐ-CP">35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.

Điều 11. Thanh lý tài sản nhà nước

1. Điều kiện thanh lý tài sản nhà nước:

Tài sản hết thời hạn sử dụng, không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển cho đơn vị khác, tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc nếu tiếp tục sử dụng thì không có hiệu quả và phải chi phí sửa chữa quá lớn; nhà, công trình kiến trúc phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng phục vụ thực hiện dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản là nhà, vật kiến trúc gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất; xe ôtô, tàu thuyền các loại theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

3. Đối với các tài sản là nhà, vật kiến trúc không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất:

a) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản là nhà, vật kiến trúc không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý;

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản là nhà, vật kiến trúc không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý (kể cả đơn vị cấp xã);

4. Đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (không thuộc khoản 2, khoản 3 điều này) tại các cơ quan hành chính và tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (không thuộc khoản 2 điều này) tại các đơn vị sự nghiệp công lập được mua sắm bằng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; vốn viện trợ, tài trợ, biếu, tặng, cho vàcủa dự án đơn vị được tiếp nhận theo quy định của pháp luật; nguồn thu từ bán, chuyển nhượng tài sản của đơn vị được phép sử dụng theo quy định của pháp luật:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc từ 1 tỷ đồng trở lên tính cho 01 lô tài sản);

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng tính cho 01 lô tài sản);

c) Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc dưới 500 triệu đồng tính cho 01 lô tài sản).

d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện, thành phố quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc dưới 1 tỷ đồng cho 01 lô tài sản);

đ) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc dưới 1 tỷ đồng cho 01 lô tài sản);

5. Đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (không thuộc khoản 2, khoản 3 điều này) tại các đơn vị sự nghiệp công lập được mua sắm bằng nguồn kinh phí từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi; các nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật:

Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý tài sản do mình được mua sắm.

6. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước và xử lý số tiền thu được từ thanh lý tài sản, chi phí thực hiện việc thanh lý tài sản thực hiện theo khoản 10 phần II Thông tư số 137/2006/NĐ-CP">35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.

Điều 12. Kiểm kê, thống kê tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều tra thống kê tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý.

2. Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn việc điều tra thống kê tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo quyết định điều tra thống kê tài sản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, yêu cầu của Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ, Ngành trung ương.

3. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm kê tài sản nhà nước tại đơn vị định kỳ hàng năm theo đúng quy định của pháp lệnh về kế toán, thống kê và hướng dẫn của Sở Tài chính.

Điều 13. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức thuộc địa phương quản lý.

2. Thanh tra nhà nước, Thanh tra chuyên ngành tài chính có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức thuộc địa phương quản lý theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, cơ quan thanh tra, kiểm tra có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra xuất trình các hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước. Nếu phát hiện vi phạm, có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương III

PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC

Điều 14. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước

1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ Nhà nước thì thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước theo quy định của pháp luật liên quan.

2. Đối với các tài sản khác:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với:

- Bất động sản trên địa bàn tỉnh được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu;

- Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản cho các tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý ;

- Tài sản của các dự án sử dụng vốn nước ngoài do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam;

- Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý;

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước gồm:

- Vật bị chôn dấu, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy thuộc thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước tại địa phương;

- Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản cho các tổ chức thuộc cấp huyện quản lý (bao gồm cả cấp xã) và cho các cá nhân trên địa bàn cấp huyện;

- Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc cấp huyện quản lý (bao gồm cả cấp xã);

Điều 15. Thẩm quyền xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước

1. Thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản:

Cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 điều này.

2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương án xử lý tài sản là bất động sản, ô tô, tàu thuyền và các tài sản khác thuộc khoản 1 và khoản 2 điều 14 của Quy định này có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc từ 1 tỷ đồng trở lên tính cho 01 lô tài sản) trên cơ sở thẩm định của Sở Tài chính;

b) Đối với tài sản do cơ quan thuộc Bộ, cơ quan trung ương quản lý (Thuế, Hải quan, Công an, Bộ đội biên phòng, Kiểm lâm, Kiểm sát, Toà án, Cảnh sát biển...) quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính (nơi phát sinh tài sản) phê duyệt phương án xử lý theo quy định tại điểm a, mục 11.1 phần II Thông tư số 137/2006/NĐ-CP">35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành;

c) Giám đốc Sở Tài chính quyết định phương án xử lý tài sản khác (không bao gồm bất động sản, ô tô, tàu thuyền) thuộc khoản 1 điều 14 do cơ quan cấp tỉnh ra quyết định tịch thu, xác lập quyền sở hữu của Nhà nước và thuộc điểm a khoản 2 điều 14 của Quy định này có giá trị dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc từ dưới 1 tỷ đồng tính cho 01 lô tài sản);

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phương án xử lý tài sản khác (không bao gồm bất động sản, ô tô, tàu thuyền) thuộc khoản 1 điều 14 do cơ quan cấp huyện ra quyết định tịch thu, xác lập quyền sở hữu của Nhà nước và thuộc điểm b khoản 2 điều 14 của Quy định này có giá trị dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản (hoặc từ dưới 1 tỷ đồng tính cho 01 lô tài sản).

Điều 16. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

1. Phân cấp nguồn thu từ việc xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước:

Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan (nếu có) nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Tài sản do cấp nào quyết định phương án xử lý thì số tiền thu được nộp vào ngân sách cấp đó.

2. Phân cấp nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước:

a) Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu của Nhà nước được sử dụng từ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản;

b) Trường hợp xử lý tài sản không có nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí, thì chi phí do ngân sách nhà nước chi trả. Tài sản do cấp nào phê duyệt phương án xử lý thì chi phí do ngân sách cấp đó chi trả;

c) Trường hợp tài sản điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức của Nhà nước, thì chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản do cơ quan, đơn vị, tổ chức được tiếp nhận tài sản chi trả.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 17. Hành vi bị coi là vi phạm pháp luật về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước

1. Quyết định đầu tư xây dựng mới, mua sắm điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, thanh lý tài sản nhà nước không đúng tiêu chuẩn định mức, không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Không thực hiện chế độ kê khai, đăng ký, báo cáo tài sản nhà nước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Xử lý vi phạm về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước

1. Việc quyết định đầu tư xây dựng mới, mua sắm điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, thanh lý tài sản nhà nước vượt tiêu chuẩn định mức và không đúng thẩm quyền do Nhà nước quy định sẽ bị:

a) Thu hồi lại tài sản đã đầu tư xây dựng mới, mua sắm để điều chuyển cho các tổ chức, cá nhân có tiêu chuẩn, định mức được sử dụng;

b) Đình chỉ việc khởi công xây dựng hoặc đình chỉ xây dựng đối với công trình đang xây dựng nhưng mức đầu tư vượt quá tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước;

c) Người ra quyết định đầu tư xây dựng mới, mua sắm tài sản nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức phải chịu xử lý kỷ luật, phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của pháp luật đối với sai phạm mà mình gây ra. Kho bạc nhà nước được quyền từ chối thanh toán đối với các trường hợp sai phạm này.

2. Cơ quan, tổ chức không thực hiện đăng ký, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định sẽ bị xử lý như sau:

a) Cơ quan Kế hoạch và đầu tư, cơ quan Tài chính và các cơ quan khác theo thẩm quyền từ chối phê duyệt quyết định đầu tư, cải tạo nâng cấp, sửa chữa tài sản; từ chối cấp kinh phí để thực hiện việc đầu tư, cải tạo nâng cấp, sửa chữa, mua sắm tài sản của đơn vị;

b) Xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê;

c) Thu hồi những tài sản sử dụng sai chế độ, sai mục đích.

3. Cá nhân có hành vi vi phạm về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện phân cấp quản lý tài sản nhà nước, được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước do tỉnh quản lý.

2. Hướng dẫn các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước theo Quy định này.

3. Trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp theo Quy định này. Tổ chức việc điều tra thống kê và báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý. Kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 21. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo phân cấp quy định tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, thanh lý tài sản nhà nước của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp mình quản lý; xác lập sở hữu tài sản của Nhà nước theo quy định của pháp luật và thẩm quyền tại Quy định này.

3. Tổ chức triển khai việc phân cấp và chịu trách nhiệm về kết quả phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo Quy định này và các văn bản quy phạm khác có liên quan.

4. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước.

2. Sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

3. Thực hiện kê khai đăng ký tài sản, lập thẻ tài sản, theo dõi hạch toán kế toán và báo cáo tài sản nhà nước theo đúng quy định hiện hành.

4. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm kê báo cáo tài sản nhà nước tại đơn vị định kỳ hàng năm theo đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê vào thời điểm ngày 31 tháng 12 hàng năm hoặc kiểm kê báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Tài chính.

4. Công khai tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị.

5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Điều khoản thi hành

Giao cho Sở Tài chính tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện phát sinh vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4614/2007/QĐ-UBND

Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 4614/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 21/12/2007
Ngày hiệu lực 01/01/2008
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 01/01/2010
Cập nhật 4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4614/2007/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 4614/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Quyết định 4614/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
Loại văn bản Quyết định
Số hiệu 4614/2007/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Hải Dương
Người ký Phan Nhật Bình
Ngày ban hành 21/12/2007
Ngày hiệu lực 01/01/2008
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Hết hiệu lực 01/01/2010
Cập nhật 4 năm trước

Văn bản gốc Quyết định 4614/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập

Lịch sử hiệu lực Quyết định 4614/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập