Quyết định 4683/QĐ-BYT

Quyết định 4683/QĐ-BYT năm 2015 công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực tài chính y tế

Nội dung toàn văn Quyết định 4683/QĐ-BYT thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý bộ y tế lĩnh vực tài chính y tế 2015


BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4683/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH Y TẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài chính y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế (ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, BTP;
- Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Lê Tuấn

 

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH Y TẾ

STT

Mã số thủ tục

Tên thủ tục hành chính

Cơ quan thực hiện

Ghi chú

I. Thủ tục hành chính cấp Trung ương

1.

B-BYT-199873-TT

Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc đối với các cơ sở khám, chữa bệnh (đơn vị) trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (các bộ/ngành chủ quản)

Vụ Kế hoạch - Tài chính

TTHC được ban hành tại Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012

II. Thủ tục hành chính cấp địa phương

1

B-BYT-199878-TT

Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc đối với các cơ sở khám, chữa bệnh (đơn vị) công lập địa phương trực thuộc UBND tỉnh/ thành phố

Sở Y tế các tỉnh

TTHC được ban hành tại Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012

2.

B-BYT-199882-TT

Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc đối với các cơ sở khám, chữa bệnh (đơn vị) ngoài công lập.

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Thủ trưởng cơ sở y tế ngoài công lập

Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ

I. Thủ tục hành chính cấp Trung ương

1. Thủ tục

Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc đối với các cơ sở khám, chữa bệnh (đơn vị) trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (các bộ/ngành chủ quản)

(B-BYT-199873-TT)

Trình tự thực hiện

 

Bước 1: Đơn vị gửi hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc lên các Bộ/ngành chủ quản phê duyệt.

Bước 2: Các Bộ/ngành chủ quản chỉ định cơ quan thẩm định để tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt

Bước 3: Cơ quan, tổ chức thẩm định có trách nhiệm thẩm định hồ sơ theo các nội dung đã qui định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan, tổ chức thẩm định có trách nhiệm hướng dẫn bổ sung tài liệu và trả lại hồ sơ cho đơn vị trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận tài liệu.

- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tài liệu, Cơ quan, tổ chức thẩm định phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ tài liệu.

- Trong vòng 03 ngày làm việc, Cơ quan, tổ chức thẩm định phải hoàn thành báo cáo kết quả thẩm định trình người có thẩm quyền phê duyệt

Bước 4: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định, Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc xem xét, phê duyệt kế hoạch

Bước 5: Trả kết quả cho đơn vị trình duyệt

Cách thức thực hiện

 

Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại các Bộ/ngành chủ quản

Thành phần, số lượng hồ sơ

 

I. Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc kèm theo phụ lục chi tiết các gói thầu

2. Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện kế hoạch đấu thầu mua thuốc của năm trước liền kề và giải trình vắn tắt kế hoạch đấu thầu mua thuốc đang trình duyệt

3. Quyết định giao chỉ tiêu chi ngân sách nhà nước theo năm kế hoạch của cấp có thẩm quyền.

4. Hợp đồng Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế

5. Biên bản họp Hội đồng Thuốc&Điều trị (với gói thầu thuốc theo tên biệt dược và tương đương điều trị) của đơn vị trình duyệt kế hoạch

6. Quyết định phê duyệt danh mục, số lượng và giá dự kiến từng mặt hàng thuốc của chủ đầu tư

II. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ gốc)

Thời hạn giải quyết

 

Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

 

Tổ chức (Cơ sở khám, chữa bệnh trung ương mua thuốc bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác)

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

 

- Do người có thẩm quyền của các Bộ ngành chủ quản chỉ định;

- Bộ Y tế là Vụ Kế hoạch-Tài chính.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

 

Quyết định phê duyệt

Lệ phí (nếu có)

 

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)

 

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

 

1. Dự toán chi ngân sách nhà nước năm kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và các nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị công lập.

2. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT giữa đơn vị và cơ quan BHXH.

3. Tình hình thực tế mua và sử dụng thuốc của năm trước.

4. Dự kiến nhu cầu thuốc năm kế hoạch.

5. Kế hoạch đấu thầu được lập tối thiểu là 01 lần/năm.

(Trường hợp đơn vị chưa được giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm kế hoạch hoặc chưa ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT thì căn cứ lập kế hoạch đấu thầu phải đảm bảo đủ 03 điều kiện còn lại quy định tại điểm này).

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

 

1- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/06/2005. Hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2005.

2- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

3- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

4- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược. Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

5- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

6- Thông tư liên tịch số 01/TTLT-BYT-BTC của liên tịch Bộ Y tế-Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế. Hiệu lực thi hành ngày 1/6/2012

II. Thủ tục hành chính cấp địa phương

1- Thủ tục

Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc đối với các cơ sở khám, chữa bệnh (đơn vị) công lập địa phương trực thuộc UBND tỉnh/ thành phố (B-BYT-199878-TT)

Trình tự thực hiện

 

Bước 1: Đơn vị gửi hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc lên UBND tỉnh/ thành phố phê duyệt.

Bước 2: UBND tỉnh/ thành phố giao cho Sở Y tế chủ trì tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt

Bước 3: Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ theo các nội dung đã qui định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định. Sở y tế có trách nhiệm hướng dẫn bổ sung tài liệu và trả lại hồ sơ cho đơn vị trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận tài liệu.

- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tài liệu, Cơ quan, tổ chức thẩm định phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ tài liệu.

- Trong vòng 03 ngày làm việc, Cơ quan, tổ chức thẩm định phải hoàn thành báo cáo kết quả thẩm định trình người có thẩm quyền phê duyệt

Bước 4: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định, Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc xem xét, phê duyệt kế hoạch

Bước 5: Trả kết quả cho đơn vị trình duyệt

Cách thức thực hiện

 

Gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại UBND tỉnh/thành phố 01 bộ và Sở Y tế 01 bộ

Thành phần, số lượng hồ sơ

 

I. Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc kèm theo phụ lục chi tiết các gói thầu

2. Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện kế hoạch đấu thầu mua thuốc của năm trước liền kề và giải trình vắn tắt kế hoạch đấu thầu mua thuốc đang trình duyệt

3. Quyết định giao chỉ tiêu chi ngân sách nhà nước theo năm kế hoạch của cấp có thẩm quyền.

4. Hợp đồng Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế

5. Biên bản họp Hội đồng Thuốc&Điều trị (với gói thầu thuốc theo tên biệt dược và tương đương điều trị) của đơn vị trình duyệt kế hoạch

6. Quyết định phê duyệt danh mục, số lượng và giá dự kiến từng mặt hàng thuốc của chủ đầu tư

II. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ gốc)

Thời hạn giải quyết

 

Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

 

Tổ chức (Cơ sở khám, chữa bệnh công lập địa phương mua thuốc bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác)

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

 

Sở Y tế

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

 

Quyết định phê duyệt

Lệ phí (nếu có)

 

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)

 

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

 

1. Dự toán chi ngân sách nhà nước năm kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và các nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị công lập.

2. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT giữa đơn vị và cơ quan BHXH.

3. Tình hình thực tế mua và sử dụng thuốc của năm trước.

4. Dự kiến nhu cầu thuốc năm kế hoạch.

5. Kế hoạch đấu thầu được lập tối thiểu là 01 lần/năm.

(Trường hợp đơn vị chưa được giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm kế hoạch hoặc chưa ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT thì căn cứ lập kế hoạch đấu thầu phải đảm bảo đủ 03 điều kiện còn lại quy định tại điểm này).

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

 

1- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/06/2005. Hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2005.

2- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

3- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

4- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược. Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

5- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

6- Thông tư liên tịch số 01/TTLT-BYT-BTC của liên tịch Bộ Y tế-Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế. Hiệu lực thi hành ngày 1/6/2012

2- Thủ tục

Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc đối với các cơ sở khám, chữa bệnh (đơn vị) ngoài công lập (B-BYT-199882-TT)

Trình tự thực hiện

 

Bước 1: Đơn vị gửi hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc lên Hội đồng quản trị cơ sở y tế ngoài công lập hoặc Thủ trưởng đơn vị y tế ngoài công lập (Cơ quan có thẩm quyền) phê duyệt kế hoạch

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền chỉ định cơ quan thẩm định để tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt

Bước 3: Cơ quan, tổ chức thẩm định có trách nhiệm thẩm định hồ sơ theo các nội dung đã qui định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan, tổ chức thẩm định có trách nhiệm hướng dẫn bổ sung tài liệu và trả lại hồ sơ cho đơn vị trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận tài liệu.

- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tài liệu, Cơ quan, tổ chức thẩm định phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ tài liệu.

- Trong vòng 03 ngày làm việc, Cơ quan, tổ chức thẩm định phải hoàn thành báo cáo kết quả thẩm định trình người có thẩm quyền phê duyệt

Bước 4: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định, Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc xem xét, phê duyệt kế hoạch

Bước 5: Trả kết quả cho đơn vị trình duyệt

Cách thức thực hiện

 

Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền

Thành phần, số lượng hồ sơ

 

I. Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua thuốc kèm theo phụ lục chi tiết các gói thầu

2. Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện kế hoạch đấu thầu mua thuốc của năm trước liền kề và giải trình vắn tắt kế hoạch đấu thầu mua thuốc đang trình duyệt

3. Hợp đồng Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế

4. Biên bản họp Hội đồng Thuốc&Điều trị (với gói thầu thuốc theo tên biệt dược và tương đương điều trị) của đơn vị trình duyệt kế hoạch

5. Quyết định phê duyệt danh mục, số lượng và giá dự kiến từng mặt hàng thuốc của chủ đầu tư

II. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ gốc)

Thời hạn giải quyết

 

Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

 

Tổ chức (Cơ sở khám, chữa bệnh ngoài công lập mua thuốc bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác)

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

 

Cơ sở y tế ngoài công lập

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

 

Quyết định phê duyệt

Lệ phí (nếu có)

 

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)

 

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

 

1. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT giữa đơn vị và cơ quan BHXH.

2. Tình hình thực tế mua và sử dụng thuốc của năm trước.

3. Dự kiến nhu cầu thuốc năm kế hoạch.

4. Kế hoạch đấu thầu được lập tối thiểu là 01 lần/năm.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

 

1- Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/06/2005. Hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2005.

2- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

3- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

4- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược. Hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

5- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

6- Thông tư liên tịch số 01/TTLT-BYT-BTC của liên tịch Bộ Y tế-Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế. Hiệu lực thi hành ngày 1/6/2012

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4683/QĐ-BYT

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu4683/QĐ-BYT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/11/2015
Ngày hiệu lực04/11/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4683/QĐ-BYT

Lược đồ Quyết định 4683/QĐ-BYT thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý bộ y tế lĩnh vực tài chính y tế 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 4683/QĐ-BYT thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý bộ y tế lĩnh vực tài chính y tế 2015
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu4683/QĐ-BYT
                Cơ quan ban hànhBộ Y tế
                Người kýPhạm Lê Tuấn
                Ngày ban hành04/11/2015
                Ngày hiệu lực04/11/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước, Thể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 4683/QĐ-BYT thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý bộ y tế lĩnh vực tài chính y tế 2015

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 4683/QĐ-BYT thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý bộ y tế lĩnh vực tài chính y tế 2015

                        • 04/11/2015

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 04/11/2015

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực