Quyết định 4862/QĐ-UBND

Quyết định 4862/QĐ-UBND năm 2016 Đề án Kiểm soát an toàn thực phẩm nông thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020

Nội dung toàn văn Quyết định 4862/QĐ-UBND đề án Kiểm soát an toàn thực phẩm nông thủy sảnĐà Nẵng 2016 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
T
HÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4862/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 21 tháng 07 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN KIỂM SOÁT AN TOÀN THC PHM NÔNG THY SN TRÊN ĐA BÀN THÀNH PH ĐÀ NNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn c Luật T chc chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010

Căn cứ Nghđịnh số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật An toàn thực phm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/47014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn. Bộ Công Thương hướng dn việc phân ng, phi hợp trong quản lý nhà nước v an toàn thực phm;

Căn cứ Quyết định số 4487/QĐ-UBND ngày 09/7/2016 của UBND thành ph Đà Nng ban nh Kế hoạch thực hiện Chương trình an toàn thực phm triển khai Chỉ thị s 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Th tướng Chính phủ v vic tăng cường trách nhiệm qun nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành ph Đà Nẵng:

Xét đ nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn tại Tờ trình số 1047/TTr-SNN ngày 14/6/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Đán Kiểm soát an toàn thực phẩm nông thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020 gồm các nội dung chyếu sau:

1. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Nâng cao nhận thức của người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP).

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ATTP: từng bước kim soát ATTP trên địa bàn thành ph nhm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

2. Mục tiêu cụ th

- Sáu tháng cuối năm 2016:

+ Đạt 70% cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông thủy sản được thống kê và tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của B Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ ssản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chng nhn sở sn xuất kinh doanh nông thủy sản đủ điều kiện ATTP (sau đây viết tắt là Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT).

+ Xây dựng từ 2 đến 3 điểm kinh doanh nông sn được kiểm soát ATTP theo chuỗi.

+ Có 90% cơ sở sản xuất ban đầu được thống kê và hướng dẫn quy định về điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất ban đu nhỏ lvà 70% cơ sở sn xuất ban đu nh lẻ thực hiện cam kết bảo đảm ATTP theo quy định tại thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn quy định điu kiện bảo đảm ATTP và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (sau đây viết tắt là Thông tư s 51/2014/TT-BNNPTNT).

- Đến năm 2017:

+ Sản xuất hết diện tích trồng rau an toàn trên diện tích đất đã được quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng (84,6 ha).

+ 100% nông dân sản xuất rau tại các vùng sn xuất tập trung thực hiện đúng quy trình sản xuất rau an toàn, đảm bo ATTP cho thành phố.

+ 70% Cơ s kinh doanh thủy sn và rau củ, quả nhập vào Chợ Đầu mối thủy sn Thọ Quang, Chợ Đu mi Hòa Cường thực hiện kê khai nguồn gốc xuất xphục vụ cho công tác giám sát ATTP.

- 90% cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông thủy sản được thống kê và tổ chức kim tra, đánh giá xếp loại theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT

+ 100% cơ ssản xuất ban đầu được thng kê và hướng dn quy định về điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất ban đầu nh lvà 90% cơ sở sn xuất ban đầu nhỏ l thc hiện cam kết bảo đảm ATTP theo quy định ti Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT.

- Đến năm 2018:

+ 90% s kinh doanh thủy sn và rau củ, qunhập vào Chợ Đầu mối thủy sản Thọ Quang, Chợ Đầu mi Hòa Cường thực hiện kê khai nguồn gốc xuất xphục vụ cho công tác giám sát ATTP.

+ 100% cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông thủy sn được thống kê và tổ chức kim tra, đánh giá xếp loại theo Thông s 45/2014/TT-BNNPTNT.

+ 100% cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thực hiện cam kết sản xuất đảm bảo ATTP theo Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT.

+ 100% cơ sở giết m tp trung đủ điu kiện đảm bảo ATTP được xếp loại A.

- Đến năm 2020:

+ Hoàn thành hệ thống thông tin giámt ATTP đối với sản phẩm nông sản thực phẩm đ kp thời cảnh báo đến người tiêu dùng.

+ Hoàn tnh hệ thng cung cấp thực phẩm được kiểm soát an toàn theo chuỗi từ sản xuất ban đu trong thành phvà liên tnh đến người tiêu dùng cuối cùng.

II. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THC HIỆN

1. Tuyên truyền, ph biến pháp luật về ATTP và qung bá cơ s sn xuất, kinh doanh thực phẩm nông thủy sản an toàn

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: ch trì, phi hợp với các Sở: Y tế, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, UBND các quận, huyện và các tổ chức chính trị - xã hội đ triển khai tuyên truyền hàng năm với các nội dung sau:

- Tập trung tuyên truyền vtác hại đối với sức khỏe người tiêu dùng, thiệt hại đối với nhà sản xuất kinh doanh khi sử dụng hóa cht, thuc bo vthực vật, kháng sinh không đúng quy đnh, sử dụng chất cấm, các chất không được phép sử dụng.

- ớng dn các cơ sở sản xuất, kinh doanh áp dụng thực hành sản xuất tốt (GAP, GMP); đặc biệt không sdụng chất cm, chất bảo qun, phụ gia thực phẩm, thuốc bo vệ thực vật, thuốc thú y ngoài danh mục được phép sử dụng; sử dụng thuốc bo vệ thực vật, thuốc thú y,… trong sản xut nông nghiệp phi tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” (đúng thuốc, đúng chất lượng và nng độ, đúng lúc và đúng cách).

- Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực phẩm nông thủy sn, nht rau, c, quả, thịt, trứng... tại các chợ, siêu thị, cửa hàng công khai về ngun gc, xuất xsản phẩm để người tiêu dùng biết lựa chọn.

- Phi hp với cơ quan báo, đài công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng v kết qu xếp loại về điều kiện đảm bảo ATTP; địa điểm bán sản phẩm an toàn có xác nhận; kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý các svi phạm về ATTP.

- Tổ chức viết bản tin, bài nh, tọa đàm, trao đi, xây dựng phóng sự ATTP trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của các sở, ngành, địa phương,…

- Lp các pano, phát tờ rơi, phát thanh tuyên truyn vATTP để phổ biến đến người tiêu dùng, cơ s sn xuất, kinh doanh nông thủy sản.

- Xây dựng mạng lưới cung cấp và xử lý thông tin phản ánh của người dân vcác cơ sở sn xuất, kinh doanh không đảm bảo ATTP từ thành phố đến xã, phường; công bố số điện thoại đường dây nóng các cp từ thành phố đến xã, phường đngười tiêu dùng kịp thời phn ánh các hành vi vi phạm ATTP.

b) Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố: xây dựng và triển khai Kế hoạch sản xuất chương trình ATTP để phát trên sóng truyền hình, gồm các nội dung:

- Chương trình giao lưu, tọa đàm, phóng sự: thời lượng 30 phút/chương trình, phát sóng định kmỗi tháng 01 chương trình.

- Chuyên mục "Vì An toàn thực phm": thời lượng 10 phút/chương trình, phát sóng định kỳ mi tháng 01 chương trình.

- Bn tin: thời lượng 1 đến 2 phút, phát sóng ngay sau bn tin thời sự, mi tuần 02 ln.

c) Báo Đà Nng, Báo Công an Đà Nng:

- Viết bài tuyên truyền v ATTP; thực hiện đưa tin bài ảnh, phóng sự về thực trạng tình hình ATTP trên địa bàn, tuyên truyền ph biến kiến thức, các quy định pháp luật v ATTP.

- Mở Chuyên mục "Vì sức khe cộng đồng" của các số báo ra ngày thứ hai hàng tuần; xây dựng Chuyên trang "An toàn thực phẩm" trên các số báo ra ngày thứ sáu hàng tun và đặt trên trang ch báo điện tử, cập nht tin, bài, ảnh 24/24 giờ trong ngày.

- Ngoài ra, đăng ti đầy đủ các thông tin thời sự liên quan đến ATTP trên các s báo ra hàng ngày và các ấn phẩm của báo; mỗi tuần đăng ti Từ 4 - 6 tin, bài, ảnh phn ánh,

2. Tăng cường công tác quản lý vật tư nông nghiệp

a) S Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Ch trì, phối hợp với các địa phương tổ chức thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghip (trừ phân bón vô cơ), hoàn thành trước ngày 31/12/2016.

- Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra hàng năm ti các cơ ssản xuất, kinh doanh phân bón, hóa cht thuc bảo vệ thực vật, thuc thú y, thức ăn chăn nuôi trên đa bàn thành phố, ngăn chặn kịp thời không để xảy ra việc sản xuất, kinh doanh vật tư giả, kém cht lượng, ngoài danh mục cho phép và các chất cm sử dụng trong sn xuất nông nghiệp.

b) S Công Thương:

- Ch trì, phối hợp với các địa phương tổ chức thng kê các cơ sở kinh doanh phân bón vô cơ trên địa bàn thành ph, hoàn thành trước ngày 31/12/2016.

- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh phân bón vô, ngăn chặn kịp thời không để xảy ra việc kinh doanh phân bón giả,m chất lượng gây thit hi cho sản xuất nông nghiệp.

c) UBND các quận, huyện:

Tăng cưng công tác kiểm tra giám sát việc sử dụng vật tư nông nghiệp, nht là vic sử dụng hóa chất thuc bo vệ thực vật trong sản xuất rau, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; giám sát việc sử dụng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép và thu hoạch sn phẩm đm bo thời gian cách ly.

3. Kiểm soát ATTP sản phm rau, củ, quả sản xuất trên địa bàn thành ph

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Phi hợp với các địa phương thực hiện các nội dung hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và tchức xác nhận sản phẩm an toàn đối với vùng rau hoặc chui cung cấp thực phẩm an toàn đối với cửa hàng bán rau (chậm nhất đến ngày 30/9/2016 phải công bố được thương hiệu rau an toàn và 1 đến 2 cửa hàng bán sản phẩm được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận tham gia chuỗi cung cấp thực phẩm hoặc xác nhận sản phẩm an toàn).

- Xây dựng hthống thông tin kim soát ATTP từ khâu sản xuất, thu mua đến cửa hàng bán sản phẩm (bao gồm kiểm tra, giám sát mẫu),

- Xây dựng chính sách hỗ trợ (vốn, đất đai, kỹ thuật, thị trường tiêu thụ), hỗ trợ chứng nhận VietGAP, xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu nhm khuyến khích c tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư mở rộng diện tích sản xut rau an toàn trên địa bàn thành phố.

- Triển khai ng dụng nhanh công nghsinh học, cơ giới hóa nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

- Phối hợp với Sở Xây dựng, SKế hoạch và Đầu tư rà soát, bổ sung quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp, y dựng kế hoạch đầu tư hạ tng (hạng mục, nguồn vốn) nhm tiếp tục mở rộng các vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn thành ph,

b) Sở Công Thương:

Xây dựng các quầy bán rau an toàn từ nguồn rau sản xuất trên địa bàn thành phsản xuất; có xác nhận tham gia chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn tại các chợ, siêu thị.

c) UBND các quận, huyện:

- Phối hợp, tổ chức sản xuất hết diện tích đã được thành phố quy hoạch và đầu tư hạ tầng kỹ thuật sản xuất rau ti 5 vùng trồng rau tập trung: Túy Loan Tây xã Hòa Phong; Thạch Nham Tây xã Hòa Nhơn; Phú Sơn Nam - Phú Sơn 2, 3 xã Hòa Khương; Cẩm Nê - Yến Nê xã Hòa Tiến và Lang phường Hòa Thọ Đông.

- Thực hiện thng kê các cơ sở sản xuất rau trên địa bàn quận, huyện và tổ chức cho nông dân ký cam kết sản xuất rau an toàn theo Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT, đến cuối năm 2016 đạt 70% cơ sở ký cam kết và 90% vào năm 2017; kiểm tra, giám sát việc thc hin cam kết của nông dân.

- Hưng dẫn người sản xuất rau có sổ nhật ký ghi chép sử dụng hóa chất, thuc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất hoặc công khai trên bng đặt tại đồng ruộng (nội dung thông tin: ngày phun thuốc, loại thuốc sử dụng, thi gian cách ly, thu hoạch,...); tổ chức kim tra, giám sát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để đảm bảo sản phẩm đưa ra thị trường không tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật.

4. Kiểm soát ATTT đối với nguồn rau, củ, quả nhập từ các tỉnh

a) Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn;

- Ch trì, phi hợp với SY tế, Sở Công Thương và các đơn vị liên quan tham mưu UBND thành phố ban hành Quy định mội số nội dung quản lý ATTP đối với nguồn rau, củ, qungoại tnh nhập vào thành phố; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nguồn hàng rau, củ, quả nhập vào thành phtại ChĐầu mi Hòa Cường.

- Tham mưu UBND thành phố thành lập lực lượng liên ngành thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ngun hàng thực phm nhập từ các tnh vào thành phố.

b) Sở Công Thương:

Phối hợp với SNông nghiệp và Phát trin nông thôn hướng dẫn các siêu th xây dựng và thực hiện chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn có xác nhn; t chức kiểm tra, cp giấy xác nhận các sản phẩm có đăng ký tham gia chuỗi cung cấp thực phm an toàn của các siêu thị và các cơ sở kinh doanh thực phẩm nông sản do Sở Công Thương qun lý về ATTP.

c) UBND các quận, huyện:

Triển khai việc giám sát ATTP đối với sản phẩm rau, củ, quả tại các chợ, ca hàng kinh doanh theo phân cp.

5. Kiểm soát ATTP đi với cơ sở chăn nuôi trên địa bàn thành phố

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Phối hợp với các địa phương tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng hóa chất kháng sinh, thuốc thú y tại các cơ sở chăn nuôi, đặc biệt là sử dụng các cht cấm (vàng ô, tạo nạc…).

- Triển khai ứng dụng nhanh công nghệ sinh học, nhm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm thiu tác động môi tng, thời gian thực hiện từ năm 2017 đến 2020.

- Nghiên cứu tham mưu UBND thành phố ban hành chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi nhằm nâng cao tỷ lệ cung cp sản phẩm động vật được sản xuất trên địa bàn thành phố đạt từ 20% đến 30% so với tổng nhu cầu vào năm 2020

b) UBND các quận, huyện:

- Thng kê danh sách các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn, hoàn thành số liệu cụ thể vào cuối năm 2016.

- Tổ chức ký cam kết chăn nuôi đảm bảo ATTP theo quy đnh tại Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT, đạt tỷ lệ 90% vào m 2017.

6. Kiểm soát động vật, các sản phẩm động vật ngoài tnh nhập vào thành phố và quản các cơ sở giết m, buôn bán sản phẩm động vật

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- ng cường năng lực hoạt động các trạm kiểm dịch động vật và sản phm động vật, đảm bảo 100% động vật và sản phẩm động vật nhập vào thành phố được kiểm dịch.

- Chtrì, phối hợp với địa phương và các đơn vị liên quan hướng dn các cơ sở giết m gia súc, gia cầm tập trung nâng cấp nhà xưởng và thiết bị; đ xut UBND thành phố chính sách hỗ trợ để đm bảo điều kiện ATTP, vệ sinh môi trường, đt kết quả xếp loại A vào cui năm 2018.

- Thường xuyên kiểm tra các phương tiện vận chuyn sản phẩm động vật tươi sống sau giết mổ đảm bảo vệ sinh, ATTP.

- Thực hiện lấy mẫu giám sát sdụng các chất cm, tồn dư kháng sinh trong các cơ sở chăn nuôi, giết mổ và các cơ sở chế biến thực phẩm nhm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm ATTP.

b) UBND các qun, huyện

- Kiểm tra và xử lý dứt điểm việc tồn tại các điểm giết mổ gia súc nhỏ lẻ trên địa bàn thành phố, hoàn thành vào cuối m 2016,

- Kiểm tra và xử lý dứt điểm cơ sở giết mổ gia cầm nhỏ lẻ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật tại vỉa hè, kiệt không đúng quy định, vi phạm ATTP, gây ô nhim môi trường và nguy cơ lây nhiễm cao, hoàn thành cuối năm 2017.

7. Kim soát ATTP đối với sản phẩm thực phẩm thủy sản

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Tổ chức quản nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm thủy sản nhp vào cng cá và Chợ Đầu mi thy sản Thọ Quang; phấn đấu đến năm 2017 đạt 70% và năm 2018 đạt 90% tàu cá, cơ sở kinh doanh thc hiện kê khai nguồn gốc xuất xứ phục vụ cho công tác giám sát ATTP.

- Thực hiện lấy mẫu giám sát ATTP hàng năm nhm cnh báo và ngăn chn kịp thời ngun thực phẩm thủy sản mất an toàn nhập vào Chợ Đầu mi thủy sản Thọ Quang,

- Tăng cường đầu tư htrợ kthuật, công ngh trong ni trng, khai thác, bảo qun thủy sản để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

b) UBND các quận, huyện:

- Thng kê các cơ sở nuôi trồng thủy sản, hoàn thành trước ngày 31/12/2016.

- Tổ chức ký cam kết nuôi thủy sản an toàn theo quy định tại Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT đối với các cơ sở nuôi thủy sản, đạt 70% vào năm 2016 và 90% vào năm 2017.

- Tổ chức quản lý việc sử dụng thuốc, hóa chất, kháng sinh tại các vùng nuôi trng thủy sản theo đúng quy định.

8. Kiểm soát ATTP đối với các cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông thủy sản và quản lý phụ gia trong chế biến thực phm

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Rà soát, thống kê tất c các sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông thủy sản thuộc trách nhiệm quản lý theo phân công và hoàn thành việc kiểm tra, đánh giá, phân loại và cp Giấy chứng nhận đ điều kiện ATTP, hoàn thành trước ngày 31/12/2016.

- Tổ chức kim tra và hưng dn các cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng chất phụ gia trong chế biến thực phẩm.

b) Sở Y tế, Sở Công Thương:

Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử nghiêm việc sản xuất, sang chai, đóng gói và kinh doanh chất phụ gia thực phẩm không đúng quy định.

c) UBND các qun, huyện

- Thống kê tt ccác cơ sở sơ chế chế biến thực phẩm nông thủy sn nhỏ lẻ trên địa bàn (bao gồm các cơ sở có đăng ký kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh) và tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại theo quy định ti Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT; hoàn thành việc thống kê trước ngày 31/12/2016 và đánh giá, xếp loại trước tháng 12/2017.

- Tăng cường công tác kiểm tra và xử lý nghiêm đi với các cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm không đảm bảo ATTP.

9. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng Chợ Đầu mối thủy sản Thọ Quang, Ch Đầu mối nông sản Hòa Cường và tổ chức quản lý ATTP tại các chợ trên địa bàn thành phố (dự trù kinh phí riêng).

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Nâng cấp hoàn thiện cng cá, Chợ Đầu mi thủy sản Thọ Quang để đáp ng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bo ATTP.

- Tổ chức sp xếp, b trí mặt bng buôn bán các loại thực phẩm trong chợ đảm bảo điều kiện ATTP, không để xảy ra việc buôn bán thực phẩm tươi sống trực tiếp trên nn chợ hoặc không đm bảo khoảng cách cách ly có nguy cơ gây mất ATTP, hoàn thành trước tháng 12/2016.

- Bổ sung nội quy, quy định về điều kiện kinh doanh trong chợ đảm bảo ATTP; yêu cầu chhộ phi kê khai nguồn gốc xuất xứ thủy sản kinh doanh ti chợ và có trách nhim phối hợp với các cơ quan nhà nước thực hiện truy xuất nguồn gc xuất xứ sản phm không đảm bảo an toàn,... hoàn thành trước tháng 12/2016.

b) Sở Công Thương

- Tổ chức sp xếp, b trí mt bng buôn bán các loại thực phm trong các chợ phi đảm bo điều kiện ATTP, không đxảy ra việc buôn bán thực phẩm, nhất là thực phẩm tươi sống trực tiếp trên nn chợ hoặc không đảm bảo khong cách cách ly có cơ nguy gây mất ATTP, hoàn thành trước tháng 12/2016.

- Ch t, phối hợp vi UBND c qun, huyện nghn cứu điều chnh, bổ sung hoặc xây dựng mới Quy chế quản lý ATTP tại các chợ trên địa bàn thành phố: trong đó quy định trách nhiệm của người kinh doanh phi đảm bảo ATTP; hàng hóa buôn bán tại chợ phải có hsơ ngun gc, xuất xứ rõ ràng; chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm thực phẩm của quan nhà nước; có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện truy xuất nguồn gốc xuất xsản phẩm không đảm bảo an toàn;… đưa các nội dung này vào Nội quy chợ và Hợp đồng thuê mặt bng kinh doanh; hoàn thành trước tháng 12/2016.

- Phối hợp vi Sở Nông nghip và Phát triển nông thôn nghiên cứu, đxuất UBND thành ph nâng cấp đầu tư Chợ Đu mối nông sản Hòa Cường để đáp ứng điều kiện đảm bảo ATTP theo quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BNNPTNT ngày 19/8/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phm đối với chợ đu mối, đấu giá nông sản.

- Xây dựng kế hoạch nâng cấp, sa chữa các chợ khác và tổ chức sp xếp mặt bng kinh doanh tại sác chợ đm bảo điều kiện ATTP.

c) UBND các quận, huyện:

- Tchức sp xếp, btrí mặt bng buôn bán các loại thực phẩm trong các chợ theo phân cấp quản lý đảm bảo điu kiện ATTP, không để xảy ra việc buôn bán thực phẩm, nhất là thực phẩm tươi sng trực tiếp trên nền chợ hoặc không đm bảo khong cách cách ly có nguy cơ gây mất ATTP, hoàn thành trước tháng 12/2016.

- Thực hiện đầu tư, sửa chữa, nâng cấp các chợ theo phân cp qun lý bảo đảm điều kiện ATTP, an ninh trật tự, vsinh môi trường và văn minh đô th; thời gian thực hiện từ năm 2016 đến 2018.

10. Tổ chức các khu vực bán thực phẩm an toàn và nghiên cứu xây dựng chợ nông sản ATTP đ thu hút các nguồn hàng thực phẩm an toàn cung cấp cho người tiêu dùng, đồng thời xây dng các chuỗi cung cp thc phẩm an toàn liên tnh cho thành ph

a) Sở Công Thương::

- Xây dựng khu vực dành riêng bn bán thực phm an toàn tại các chợ, nhm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cá nhân buôn bán thực phẩm an toàn có xác nhận tham gia chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn và công khai cho các tổ chức, cá nhân biết đ tham gia n thực phẩm an toàn; thời gian hoàn thành trước trước tháng 9/2016.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng đề xuất UBND thành phố quy hoạch, đu xây dựng Chợ nông sản buôn bán thực phẩm an toàn hoc Chợ Đầu mối nông sản theo tiêu chuẩn ATTP, với mục đích mọi nông sản thực phẩm đưa vào buôn bán trong chợ đều đáp ứng tiêu chuẩn ATTP theo quy định của pháp luật và phi được cơ quan nhà nước có thm quyền thm định, cấp giấy xác nhận; báo cáo UBND thành phố trước ngày 31/12/2016.

- Lựa chn, đề xuất các siêu th, doanh nghiệp và phối hợp với S Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, xác nhận các chuỗi cung cp thực phẩm nông sản an toàn liên tnh cho các cơ sở kinh doanh nông sn thực phẩm thuộc Sở Công Thương qun lý theo phân công.

h) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Ch trì, phối hợp với Sở Công Thương xây dựng, xác nhn các chuỗi cung cấp thực phẩm nông sản an toàn ln tnh.

- Làm việc với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tnh, thành phố khác đkhảo sát các vùng sản xut rau, qu an toàn; tham mưu UBND thành phố đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn tham gia chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn liên tnh do Bộ chủ trì, điu phối.

11. Nâng cao năng lực quản lý, ATTP nông thủy sản

a) Về tổ chức bộ máy: Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và UBND các quận, huyện:

- Cân đối, bổ sung nhân lực đảm bảo đủ lực lượng qun lý ATTP cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tăng thêm nhân sự chun môn cho 4 Chi cục trực thuộc Sở: Chi cục Quản lý cht lượng nông lâm sản và thủy sản, Chi cục Chăn nuôi - Thú y, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy sn) đthực hiện tốt công tác quản chất lượng, ATTP nông thủy sản.

- ng cường cán bộ chuyên trách ATTP cho các Phòng: Y tế, Kinh tế - Hạ tng cơ sở. Riêng Phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phi có ít nht 02 cán bộ quản lý ATTP. Đối với cấp xã, phường cn có bộ phận chuyên trách v ATTP, trong đó có từ 1 đến 2 n bộ chun trách và phân công 01 lãnh đạo UBND xã - phường phụ trách công tác ATTP.

- Thi gian thc hiện: từ năm 2016 đến 2020.

b) Về đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác ATTP:

- Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp vi các cơ quan có chức năng đào tạo cp chứng chỉ lấy mẫu, thanh tra theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển ng thôn, Sở Công Thương và UBND các quận, huyện tổ chức đào tạo cán bộ công chức từ thành phố đến quận, huyện:

+ Đào tạo lấy mu, đ có chng chỉ lấy mẫu kiểm nghiệm.

+ Đào tạo thanh tra, để có chng ch thanh tra.

+ Thời gian thực hiện: t năm 2016 đến 2020.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và S Công thương phối hợp tổ chức hướng dn nghiệp vụ qun lý chuyên ngành về ATTP cho cấp quận, huyện và xã phường v nghiệp vkiểm tra đánh giá xếp loại điều kiện ATTP và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đ điều kiện ATTP,…

c) Tăng cường đầu tư trang thiết bị, phần mm nhằm phục tt cộng tác quản lý - ATTP các đơn vị được giao nhiệm vụ:

S Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ch trì, hàng năm lập d trù kinh phí mua sm trang thiết bị (thiết bkiểm tra nhanh, thiết bị lạnh bảo quản lưu mẫu sản phẩm thanh tra, kiểm tra, phần mn qun lý,...).

12. Tăng cường công c thanh tra, kim tra

Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Công Thương phối hợp vi Công an thành ph và UBND các quận, huyện ng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuấtxử lý nghiêm các cơ sở vi phạm ATTP theo quy định của pháp luật.

V. KINH PHÍ

1. Dự trù kinh phí thực hiện đề án: 29.880.000.000đ theo phụ lục đính kèm Đ án (không bao gồm kinh phí các dự án đầu tư, xây dựng cơ bn).

2. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước từ chương trình sự nghiệp hàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điu 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: ch trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Công Thương và UBND các quận, huyn tổ chức thực hiện các nội dung của Đán theo phân công: hàng năm các sở, ngành, địa phương tng hợp, báo cáo UBND thành phố kết quả thực hiện, những vướng mắc, phát sinh và đxuất xử lý thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Công Thương và UBND các quận, huyện căn cứ nội dung Đ án xây dựng dự toán kinh phí hàng năm đ triển khai thực hiện. Rng năm 2016, n cnhiệm vụ phát sinh theo Đề án, khẩn trương lập dự toán gi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt trước ngày 31/7/2016,

3. Sở Nội vụ: ch trì, phi hợp vi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông tn, Y tế, Công thương và UBND các quận, huyện nghn cứu tổ chc và kiện toàn bộ máy quản ATTP tthành phố đến xã, phường, đảm bo đủ ngun nhân lực đthực hiện có hiệu quả công tác quản ATTP, nhm thực hiện hiệu qumục tiêu xây dựng thành phố ATTP theo Nghị quyết của Thành ủy và Hội đồng nhân dân thành phố đề ra giai đoạn 2016 - 2020.

4. Công an thành phố: cử lực lượng chức năng phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương thực hiện thanh tra, kiểm tra Các cơ sở sn xuất, kinh doanh thực phẩm, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm ATTP.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: cân đối vốn (nguồn đầu tư) thực hiện các nội dung của đ án, đưa vào danh mục các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ATTP đ xúc tiến, kêu gọi đầu tư, đc biệt là chợ đầu mối, cơ sở giết mtập trung.

6. Sở Tài cnh: tng hợp dự toán kinh phí (nguồn sự nghiệp) do các sở, ngành, địa phương lập, cân đối, thm định và báo cáo UBND thành ph phê duyệt, đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nội dung của Đề án theo đúng tiến độ.

7. Sở Thông tin và Truyn thông: phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức thường xuyên các hoạt động truyền thông về ATTP trên địa bàn thành phố.

8. SKhoa học và Công nghệ: ưu tiên thực hiện các đi nghiên cu, ứng dụng khoa học công nghệ v ATTP trên địa n thành phố.

9. Sở Giáo dc và Đào tạo:

- Xây dựng chương trình ngoại khóa giáo dục kiến thức và pháp luật về ATTP cho học sinh, sinh viên nhm nâng cao nhn thức trong việc bảo vệ sức khe cộng đồng và đạo đức xã hội trong sản xut, kinh doanh thực phẩm, đảm bảo ATTP cho nhân dân.

- Phbiến và kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý ATTP đối với các trường học, cơ sở đào tạo có bếp ăn tập thể.

10. Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố: xây dựng và triển khai các chương trình, chuyên mục về ATTP định k phát trên sóng truyền hình nhm nâng cao nhn thức về bo đảm ATTP của người dân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn thành phố.

11. Đnghị các tổ chức chính trị - xã hội: UBMTTQ thành phố, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ n, Hội Cựu chiến binh, Liên đoàn lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tchức, đoàn thể vận động thực hiện và có trách nhiệm bo đm ATTP trong sản xuất, sơ chế, chế biến, vận chuyển và kinh doanh thực phẩm.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố: Giám đốc các sở, ban, ngành, Công an thành ph; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND quận, huyện và các tổ chức, đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, TT HĐND TP (báo cáo);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các tổ chức, hội đoàn thể;
- Thành viên BCĐ liên ngành ATTP;
- Đài PT-TH, Báo ĐN, Báo CAĐN;
- Cổng Thông tin điện tử TP;
- Tổ Công tác ATTP;

- Lưu: VT, KG-VX, KT2, Sở NNPTNT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Thơ

 

PHỤ LỤC

KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Ban hành kèm the
o Quyết định số 4862/QĐ-UBND ngày 21 tháng 07 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nng

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Hạng mục

Đơn vị chủ trì

Tổng cộng

2016

2017

2018

2019

2020

 

Tổng kinh phí

 

29.880

3.792

6.717

6.707

6.657

6.007

1

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về ATTP, phi hợp với Đài PT-TH y dựng các phóng sự, tập huấn

SNNPTNT; UBND quận, huyện; Đài PTTH

1.100

100

250

250

200

200

2

Giám sát mẫu vật tư nông nghiệp (Kiểm tra, lấy mẫu giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp)

SNNPTNT

500

100

100

100

100

100

3

Kiểm soát ATTP đối với sản phẩm rau, củ, quả

 

8.255

1.345

1.935

1.725

1.725

1.525

a

Đối với sản phẩm rau sản xuất trên địa bàn Đà Nẵng

 

5.985

885

1.475

1.275

1.275

1.075

-

Hỗ trợ dụng cụ công khai thông tin khi sdụng thuốc BVTV trên đồng ruộng (bng thông tin), dụng cụ thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật, định hướng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại các vùng rau.

Sở NNPTNT /UBND huyn Hòa Vang

700

100

200

200

200

 

-

Hỗ trợ xây dựng quầy hoặc cửa hàng rau an toàn sản xuất từ vùng rau trên địa bàn và xác nhận sản phẩm an toàn (lấy mẫu kiểm tra, chứng nhận)

Sở NNPTNT

1.000

200

200

200

200

200

-

Lấy mẫu giám sát tn dư hóa cht và ô nhiễm sinh học đối với sản phm rau ti các vùng sản xuất rau trên địa bàn thành phố (mỗi năm lấy mẫu 10 tháng x 7 mẫu/tháng)

Sở NNPTNT

875

175

175

175

175

175

-

Htrợ chng nhận VietGAP, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, tiêu chuẩn cơ sở các vùng rau của thành phố

UBND quận, huyện, Sở NN PTNT

1.410

110

400

300

300

300

-

Hỗ trợ ứng dụng cơ giới hóa, công nghệ sinh học vào mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng rau an toàn

Sở NNPTNT, UBND qun, huyện

2.000

300

500

400

400

400

b

Đối với sản phẩm thực phẩm rau, quả nhập từ các tỉnh

 

2.270

460

460

450

450

450

-

Tham mưu ban hành Quy định qun lý ATTP đối với nguồn hàng rau, củ, quả ngoài tỉnh nhập vào thành ph, phổ biến quy định

Sở NNPTNT

20

10

10

 

 

 

-

Kiểm tra tồn dư thuốc BVTV, hóa chất độc hại và ô nhiễm vi sinh vật tại chợ đầu mối Hòa Cường (test thử nhanh và kiểm tra đa dư lượng) mỗi tháng 50 mẫu x 12 tháng (35 mẫu test nhanh và 15 mẫu kiểm tra đa dư lượng)

Sở NNPTNT

2.250

450

450

450

450

450

4

Kiểm soát ATTP đối với sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật

 

3.205

517

672

672

672

672

-

Ly mu giám sát, kiểm tra tồn dư hóa chất và ô nhiễm sinh học đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật chăn nuôi tại thành phố và nhập từ các tỉnh tại các cơ sở giết mổ, kinh doanh 12 tháng/năm x 10 mẫu/tháng.

Sở NNPTNT

905

137

192

192

192

192

-

Lấy mẫu giám sát, kiểm tra tồn dư hóa chất và ô nhiễm sinh học đối với thủy sản trên địa bàn thành phố (giám sát vùng nuôi thủy sn và từ khai thác thủy sản). 12 tháng x 15 mẫu/tháng (03 mu nuôi, 12 mẫu từ khai thác tàu trong tỉnh và ngoài tỉnh)

Sở NNPTNT

900

180

180

180

180

180

-

Hỗ trợ các vùng sản xuất, tổ chức xác nhận cung ứng sản phẩm an toàn (kiểm tra, giám sát mẫu về các chỉ tiêu kim loại nặng, hóa chất tồn dư…) đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật (thủy sản và gia súc, gia cầm)

Sở NNPTNT

1.400

200

300

300

300

300

5

Kiểm tra, giám sát tại các cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông thủy sản theo phân cấp, giám sát sử dụng phụ gia trong chế biến

 

3.600

400

800

800

800

800

-

Ly mẫu giám sát, kiểm tra tn dư a cht ô nhiễm sinh học, phụ gia đối với sản phẩm sơ chế, chế biến từ động vật (nem, chả, chả cá…) tại các cơ sở theo phân cấp quản lý

SNNPTNT, UBND quận, huyện

1.800

200

400

400

400

400

-

Lấy mẫu kiểm tra sản phẩm rau củ quả sơ chế, chế biến tại các cơ sở theo phân cấp

S NNPTNT/ UBND quận, huyện

1.800

200

400

400

400

400

6

Tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát ATTP

 

5.890

400

1.460

1.560

1.460

1.010

-

Xây dựng phần mềm quản lý ATTP của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông thủy sản

Sở NNPTNT và các quận, huyện

100

100

 

 

 

 

-

Đào tạo nghiệp vụ quản lý, kiểm soát ATTP (cán bộ được cấp chứng chỉ lấy mẫu, thanh tra

Sở NNPTNT, UBND quận, huyện

650

100

200

200

100

50

-

B sung 32 cán bộ chuyên trách qun ATTP (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản: 7; Chi cục Chăn nuôi - Thú y: 6; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật: 3; Chi cục Thủy sản: 2 và mỗi quận, huyện 02 cán bộ)

Sở NNPTNT, Sở Nội vụ, UBND quận, huyện

3.840

 

960

960

960

960

-

Mua một số thiết bị kiểm tra nhanh, thiết bị bảo quản mẫu…

Sở NNPTNT/ UBND quận, huyện

1.300

200

300

400

400

 

7

Thanh tra, kiểm tra và lấy mẫu sản phẩm ngành nông nghiệp (tươi sống) xử lý vi phạm ATTP nông thủy sản theo phân công, phân cấp

 

4.100

400

800

900

1.000

1.000

-

Thanh tra ATTP nông thủy sản thuộc phạm vi quản lý Sở Nông nghiệp PTNT

SNNPTNT

900

100

200

200

200

200

-

UBND các qun, huyện thống kê, kiểm tra, giám sát các cơ sở theo phân công, phân cấp

UBND quận, huyện

3.200

100

600

700

800

800

8

Xây dựng các chui cung cấp thực phẩm an toàn, c nhận cơ sở cung cp sản phẩm an toàn

 

3.230

430

700

700

700

700

-

Khảo sát và ký kết thỏa thuận giữa thành phố với các tỉnh có sản phẩm rau, quả tiêu thụ tại thành phố

Sở NNPTNT S Công Thương

430

30

100

100

100

100

-

Xây dựng một số mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn và thông tin cho người tiêu dùng biết để lựa chọn (hỗ trợ xây dựng điều kiện từng khâu trong chuỗi, hỗ trợ địa điểm…)

Sở NNPTNT

1.000

200

200

200

200

200

-

Tổ chức xác nhận sản phẩm an toàn (kiểm tra, giám sát, chi phí phân tích mẫu kiểm tra đa dư lượng thuốc BVTV, kiểm tra kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh)

Sở NNPTNT

1.800

200

400

400

400

400

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4862/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu4862/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/07/2016
Ngày hiệu lực21/07/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4862/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 4862/QĐ-UBND đề án Kiểm soát an toàn thực phẩm nông thủy sảnĐà Nẵng 2016 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 4862/QĐ-UBND đề án Kiểm soát an toàn thực phẩm nông thủy sảnĐà Nẵng 2016 2020
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu4862/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Đà Nẵng
                Người kýHuỳnh Đức Thơ
                Ngày ban hành21/07/2016
                Ngày hiệu lực21/07/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 4862/QĐ-UBND đề án Kiểm soát an toàn thực phẩm nông thủy sảnĐà Nẵng 2016 2020

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 4862/QĐ-UBND đề án Kiểm soát an toàn thực phẩm nông thủy sảnĐà Nẵng 2016 2020

                  • 21/07/2016

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 21/07/2016

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực