Quyết định 49/2019/QĐ-UBND

Quyết định 49/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 57/2012/QĐ-UBND

Nội dung toàn văn Quyết định 49/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố tỉnh Lào Cai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2019/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 29 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, T DÂN PHTHUỘC TNH LÀO CAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 57/2012/QĐ-UBND NGÀY 25/12/2012 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn c Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điu 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Căn c Thông tư s 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 ca Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình s 574/TTr-SNV ngày 30/9/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đi, bổ sung một số điều của Quy chế t chức và hoạt động của thôn, t dân ph thuộc tnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định 57/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai

1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ Điều 3. Nguyên tắc và tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân ph

Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:

1. Bảo đảm tính tự quản của cộng đồng dân cư, chấp hành sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền cấp xã và sự lãnh đạo ca cấp ủy đảng.

2. Tuân thpháp luật, thực hiện theo hương ước (quy ước); đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch.

3. Không chia tách các thôn, tổ dân phố đang hoạt động ổn định; thực hiện sáp nhập các thôn, tổ dân phố phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng địa phương.

4. Trường hợp do quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, do di dân ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa hoặc nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp, địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì điều kiện thành lập thôn, tổ dân phố mới có thể thấp hơn quy định. Trong trường hợp cộng đồng dân cư mới hình thành không đủ điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới thì ghép vào thôn, tổ dân phố liền kề”.

2. Điều 4 được sửa đổi, b sung như sau:

“Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố

Mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp cần thiết khi thôn có từ 400 hộ gia đình trở lên thì có 01 Phó Trưởng thôn, khi Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên thì có 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố”.

3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố

Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:

1. Cộng đồng dân cư ở thôn, tổ dân phố bàn, quyết định chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ shạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc tự quản trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Cộng đồng dân cư tham gia bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thm quyền quyết định về các công việc của thôn, tổ dân phố và của cấp xã theo quy định của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

3. Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của thôn, tổ dân ph; tham gia tự quản trong việc giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương, phòng, chống các tệ nạn xã hội.

4. Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia, hưởng ứng các phong trào, cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phát động.

5. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph”.

4. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ Điều 13. Điều kiện thành lập thôn mi, tổ dân phố mi

Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:

1. Trong trường hợp do khó khăn trong công tác quản lý của chính quyền cấp xã, tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố yêu cầu phải thành lập thôn mới, tổ dân phố mới thì việc thành lập thôn mới, tổ dân phố mới phải đạt các điều kiện sau:

a) Quy mô shộ gia đình:

Đối với thôn ở xã: Có từ 150 hộ gia đình trở lên; Thôn ở xã biên giới có từ 100 hộ gia đình trở lên;

Đi với tổ dân phố ở phường, thị trấn: Có từ 200 hộ gia đình trở lên; Tổ dân phố ở phường, thị trấn biên giới có từ 150 hộ gia đình trở lên.

b) Các điều kiện khác: Cần có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân.

2. Đi với các trường hợp đặc thù

a) Thôn, tổ dân phố nm trong quy hoạch giải phóng mặt bng, quy hoạch giãn dân, thôn hình thành do di dân miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, thôn nằm ở nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp, thôn có địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì quy mô thôn có từ 50 hộ gia đình trở lên; tổ dân phcó từ 100 hộ gia đình trở lên.

b) Trường hợp ở khu vực biên giới, do việc di dân hoặc để bảo vệ đường biên giới thì việc thành lập thôn, tổ dân phố không áp dụng quy định về quy mô số hộ gia đình nêu tại khoản 1 Điều này.

c) Thôn, tổ dân phố đã hình thành từ lâu do xâm canh, xâm cư cần thiết phải chuyển giao quản lý giữa các đơn vị hành chính cấp xã để thuận tiện trong hoạt động và sinh hoạt của cộng đồng dân cư mà không làm thay đổi đường địa giới hành chính cp xã thì thực hiện giải thvà thành lập mới thôn, t dân phtheo quy định. Trường hợp không đạt quy mô về shộ gia đình thì thực hiện ghép cụm dân cư theo quy định tại Điều 17 Quyết định này”.

5. Bổ sung Điều 13a sau Điều 13 như sau:

“Điều 13a. Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân ph

Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư s14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:

1. Trường hợp sáp nhập thôn, tổ dân phố

a) Đối với các thôn, tổ dân phố có quy mô số hộ gia đình dưới 50% quy mô shộ gia đình quy định tại khoản 1 Điu 13 Quyêt định này thì phải sáp nhập với thôn, tổ dân phố liền kề;

b) Đối với các thôn, tổ dân phố đạt từ 50% quy mô số hộ gia đình trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Quyết định này ở những nơi có đủ điều kiện thì thực hiện sáp nhập;

c) Trong quá trình thực hiện sáp nhập thôn, tổ dân phố cần xem xét đến các yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa hình và phong tục tập quán của cộng đồng dân cư tại địa phương;

d) Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố phải được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của từng thôn, tổ dân phố sáp nhập tán thành.

2. Trường hợp giải thể thôn, tổ dân phố do Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng hoặc do sắp xếp, ổn định dân cư và các trường hợp khác được cấp có thẩm quyền quyết định thì việc di dân, btrí dân cư và giải quyết các vấn đề liên quan khác được thực hiện theo Phương án bồi thường, htrợ tái định cư hoặc Đán sắp xếp, ổn định dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tên của thôn, tổ dân phổ do thành lập mới hoặc sáp nhập không được trùng với tên của thôn, tổ dân phố hiện có trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã.

4. Việc đổi tên thôn, tổ dân phố được thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân sinh sống tại thôn, tổ dân phố”.

6. Khoản 9 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“9. Căn chồ sơ trình của y ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành Nghị quyết thành lập thôn mới, tổ dân phố mới”.

7. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 15. Quy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể thôn, tổ dân phố

Thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư s14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:

1. Quy trình và hồ sơ sáp nhập thôn, tổ dân phố được áp dụng thực hiện như quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới quy định tại Điều 14 Quyết định này.

2. Chuyển thôn thành tổ dân phố trong trường hợp thành lập phường, thị trn từ đơn vị hành chính xã:

Căn cứ Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập phường, thị trấn từ đơn vị hành chính xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển thôn thành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn.

3. Đối với trường hợp giải thể thôn, tổ dân phố

Sau khi thực hiện Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc Đề án sắp xếp, ổn định dân cư và các trường hợp khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt, y ban nhân dân cp tỉnh lập Tờ trình kèm theo Danh sách các hộ gia đình thuộc thôn, tổ dân phố liên quan trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể thôn, tổ dân phố”.

8. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 16. Quy trình và hồ sơ đặt tên, đi tên thôn, tổ dân phố

Thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau

1. Việc đặt tên thôn, tổ dân phđược thực hiện trong quy trình lập hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phmới, sáp nhập thôn, tổ dân phố.

2. Việc đổi tên thôn, tổ dân phthực hiện theo các bước như sau

a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gồm: Tờ trình và Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố (phương án cần nêu rõ lý do của việc đổi tên thôn, tổ dân phố; tên của thôn, tổ dân phố sau khi đổi tên...) và tổ chức lấy ý kiến của toàn thcử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố về phương án đổi tên thôn, tổ dân phố, tng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến;

b) Phương án đổi tên thôn, tổ dân phnếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố; trong thời hạn 5 ngày làm việc ktừ ngày có Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến, Sở Nội vụ thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân cấp tnh xem xét ban hành Nghị quyết về việc đổi tên thôn, tổ dân phố”.

9. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn ca Trưởng thôn, Tổ trưởng t dân phố

Thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:

1. Nhiệm vụ

a) Triệu tập và chtrì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện nhng công việc thuộc phạm vi thôn, tổ dân phố dã được nhân dân bn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 5 Quyết định này;

b) Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phđã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố. Báo cáo kịp thời với y ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, tổ dân phố;

d) Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, tổ dân phố; lập biên bn về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phbàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch y ban nhân dân cấp xã;

đ) Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, tổ dân phố để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;

e) Sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn, tổ dân phố.

2. Quyền hạn

a) Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp;

b) Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố; được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn, tổ dân phố; được bồi dưng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố”.

10. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 22. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưng tổ dân phố

1. Trên cơ sở thống nhất với Chi ủy Chi bộ, Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử danh sách để Hội nghị của thôn, tổ dân phố bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng t dân ph; sau khi thng nht với Ban công tác mặt trận thôn, t dân phđể hội nghị của thôn, tổ dân phố bầu Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố khi thôn, tổ dân phố có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này. Tại hội nghị này, cử tri tại thôn, tổ dân phố có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Trưởng thôn, Ttrưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưng tổ dân phố. Thời điểm tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưng Tổ dân phố được thực hiện trong thời gian 45 ngày, kể từ ngày có quyết định ca cấp có thẩm quyền về thành lập mới, sáp nhập (để thành lập thôn, tổ dân phố mới).

2. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố (nếu có) thực hiện theo quy định tại Chương 2 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn”.

11. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 26. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, T trưởng tổ dân phố và Phó Trưỏng thôn, Phó Tổ trưởng t dân phố

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 05 năm (năm năm). Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phmới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, T trưng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.

2. Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố”.

12. Khoản 1 Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. SNội vụ thẩm định việc thành lập thôn mới, tổ dân phmới; sáp nhập thôn, tổ dân phố hiện có để thành lập thôn mới, tdân phố mới; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.”

13. Khoản 5 Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Quản lý, chỉ đạo hoạt động của Trưng thôn, Tổ trưởng t dân phtrên địa bàn bảo đảm theo quy định tại Thông tư s 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ và Quy chế này”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/11/2019.

2. Bãi bỏ Điều 20, Điều 23, Điều 24 và khoản 4, khoản 5 Điều 36 của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Trách nhim thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thtrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Văn phòng Chính ph;
- Bộ Nội vụ;
- TT T
nh y, HĐND, UBND tnh;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ
Pháp;
- Đoàn ĐBQH t
nh; MTTQ tỉnh;
- Ban Tổ chức
Tỉnh y;
- Các Ban của HĐND t
nh;
- S
Nội vụ (03 bn);
- S
Tư Pháp;
- Các s
, ban, ngành, đoàn thể cấp tnh;
- Huyện ủy, Thành
y, HĐND, UBND huyện, TP;
- Công báo t
nh;
- B
áo Lào Cai; Đài PT-TH tnh;
- C
ng TTĐT tnh;
- Lưu: VT, NC2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Xuân Phong

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 49/2019/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu49/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/10/2019
Ngày hiệu lực10/11/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 tuần trước
(19/11/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 49/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 49/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố tỉnh Lào Cai


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 49/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố tỉnh Lào Cai
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu49/2019/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Lào Cai
              Người kýĐặng Xuân Phong
              Ngày ban hành29/10/2019
              Ngày hiệu lực10/11/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật2 tuần trước
              (19/11/2019)

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 49/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố tỉnh Lào Cai

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 49/2019/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố tỉnh Lào Cai

                      • 29/10/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 10/11/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực