Quyết định 495/QĐ-UBND

Quyết định 495/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch xúc tiến đầu tư năm 2014 tỉnh Thái Bình

Nội dung toàn văn Quyết định 495/QĐ-UBND Kế hoạch xúc tiến đầu tư Thái Bình 2014


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 495/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 17 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2014 TỈNH THÁI BÌNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật T chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điều của Luật Đầu tư;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 29/TTr-SKHĐT ngày 03 tháng 3 năm 2014.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xúc tiến đầu tư năm 2014, tỉnh Thái Bình, với nhng nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu xúc tiến đầu tư năm 2014

- Thu hút số dự án và vốn đầu tư tăng 10% trở lên so với 2013, trong đó:

+ Tập trung vào các dự án lớn, dự án vốn đầu tư nước ngoài.

+ Tăng tỷ lệ lấp đầy các Khu công nghiệp Sông Trà (còn 60 ha đất sạch), cầu Nghìn, Tin Hải, Cụm công nghiệp Thái Thọ và một s Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp khác, Kêu gọi thu hút đu tư từ 1 đến 2 dự án kinh doanh hạ tng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.

- Phấn đấu chỉ số cạnh tranh (PCI) của tỉnh từ vị trí 20 - 25/63 tỉnh, thành phố.

- Tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh thông qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý kinh doanh và nâng cao năng lực tổ chức quản lý sản xut.

2. Nội dung kế hoạch xúc tiến đầu tư năm 2014

2.1. Triển khai công tác xúc tiến đầu tư ở nước ngoài

a) Liên hệ xúc tiến và ký kết thỏa thuận hợp tác, kết nghĩa với một tỉnh của Nhật Bản có những lợi thế và nhu cu quan hệ hợp tác đu tư phù hợp (trong lĩnh vực phát trin nông nghiệp công nghệ cao, phát trin công nghiệp phụ trợ, thương mại, đào tạo và những lĩnh vực khác hai bên cùng quan tâm).

- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thái Bình chủ trì phối hợp Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành Trung ương và các sở, ban, ngành liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III năm 2014.

b) Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư tại một số nước như Hàn Quốc, Singapore .v.v. nhằm tăng cường thu hút vào tỉnh.

- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thái Bình chủ trì phối hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu tư phía Bắc, Cục Đầu tư nước ngoài và các Sở, ban ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2014.

c) Tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư của Nhà nước tchức tại nước ngoài hoặc theo vùng, địa phương trong nước hoặc theo lĩnh vực, bao gồm cả chương trình nghiên cứu học tập ngn hạn.

- Cơ quan thực hiện: Các sở ngành có liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Thời gian thực hiện: Theo chương trình cụ thể của các Bộ, ngành Trung ương tổ chức trong năm 2014.

2.2. Tham gia, t chức các hoạt đng xúc tiến đầu tư trong nước

a) Tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư vào tỉnh Thái Bình nhằm cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường quảng bá, giới thiệu tim năng, thế mạnh của tnh và các thành tựu trong hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư vào tỉnh trong thời gian qua.

- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành liên quan, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các Bộ, ngành Trung ương, đơn vị tư vn.

- Thời gian tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư vào tỉnh từ Quý II - Quý III năm 2014.

b) Mời các đoàn doanh nghiệp của nước ngoài đến Thái Bình thăm quan, tìm hiểu môi trường đầu tư kinh doanh. Chủ động liên hệ, đón tiếp, trao đi thông tin với các đối tác nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào tỉnh, tập trung vào các nước Nhật Bản, Hàn Quốc. Tchức hội nghị tọa đàm với các doanh nghiệp nước ngoài đã đầu tư vào Việt Nam (Nhật Bản, Hàn Quốc .v.v.) nhằm vận động thu hút đầu tư vào tỉnh.

- Cơ quan thực hiện: SKế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ban quản lý các Khu công nghiệp và các sở, ngành liên quan phi hợp với các cơ quan chức năng ở Trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam .v.v.), các tổ chức quốc tế (JETRO, JICA, KOTRA .v.v.)

- Thời gian thực hiện: Trong năm 2014.

c) Làm việc với các Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế lớn trong nước như: Dầu khí, Điện lực, Than-Khoáng sản, Hóa cht .v.v. để vận động thu hút đầu tư vào tỉnh.

- Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương chủ trì phối hợp các sở, ngành liên quan.

- Thời gian thực hiện: Trong năm 2014.

d) Tổ chức tọa đàm với các doanh nghiệp Nhật Bản đã đầu tư vào Thái Bình để nm bắt tình hình đầu tư, tháo gkhó khăn trong hoạt động đầu tư sản xut kinh doanh; thông qua các nhà đầu tư này thu hút thêm các nhà đầu tư Nhật Bản khác đầu tư vào tỉnh.

+ Cơ quan thực hiện: Ban quản lý các Khu công nghiệp chủ trì phối hợp với các sở, ngành của tỉnh.

+ Thời gian thực hiện: Quý I năm 2014.

- Tổ chức Hội nghị Câu lạc bộ Khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc kết hp việc giới thiệu tim năng, thế mạnh và thu hút đầu tư vào tỉnh.

+ Cơ quan thực hiện: Ban quản lý các Khu công nghiệp chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan.

+ Thời gian thực hiện: Quý II năm 2014

e) Cải tiến, bổ sung, cập nhật kịp thời các ni dung về cơ chế chính sách thu hút đầu tư trên trang web của tnh nhm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc tìm hiểu các thông tin về môi trường đầu tư kinh doanh, các lĩnh vực, dự án kêu gọi, khuyến khích đu tư của tỉnh.

- Cơ quan thực hiện: Các sở, ngành của tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Trong năm 2014.

2.3. Công tác tư vấn, vận động đầu tư

- Nghiên cứu, đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư theo hướng tăng cường liên hệ, tiếp xúc, vận đng đầu tư, nht là với cơ quan xúc tiến đầu tư của nước ngoài, các đại diện kinh tế của Việt Nam tại nước ngoài; các đơn vị: Cục Đầu tư nước ngoài, Trung tâm xúc tiến đầu tư phía Bc, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam ... để thiết lập quan hệ hợp tác hỗ trợ cho tỉnh trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài và giới thiệu các dự án đầu tư vào Thái Bình.

- Tăng cường giới thiệu các dự án kêu gọi đầu tư trọng điểm, các dự án nhà đầu tư quan tâm, cung cấp đầy đủ cụ thcác thông tin đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư; nắm sát tiến độ triển khai của các dự án và tạo điều kiện thủ tục để thúc đẩy đầu tư (cả trước và sau khi các nhà đầu tư đến tìm hiểu và làm việc).

- Tổ chức công tác chuẩn bị (chương trình, kế hoạch, tài chính) cho các Đoàn công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh; trin khai có hiệu quả các hoạt động tư vn, tạo môi trường thuận lợi và thủ tục nhanh gọn giúp các nhà đầu tư sớm trin khai nhanh các dự án đầu tư.

- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành của tỉnh.

2.4. Cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh

a) Tiếp tục triển khai các nội dung của Thỏa thuận hợp tác giữa tỉnh Thái Bình với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam về một số lĩnh vực:

- Tổ chức các lớp đào tạo cán bộ và doanh nghiệp về các lĩnh vực: Tạo môi trường chính sách thuận lợi và phát triển kinh tế địa phương; Xây dựng cơ hội trao đổi, chia sẻ, hợp tác về khả năng tận dụng năng lực về công nghệ thông tin để tăng cường khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nâng cao năng lực tchức đầu tư sản xuất kinh doanh và kỹ năng quản trị doanh nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Tham gia các hội nghị, hội thảo, các chương trình nghiên cứu, khảo sát và gặp gtrao đổi hợp tác kinh doanh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước theo các chương trình do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tchức.

- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong tỉnh và các phòng, ban chuyên môn của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

- Thời gian thực hiện các hoạt động trên từ Quý II - Quý IV năm 2014.

b) Rà soát chính sách, các thủ tục quy định liên quan đến thu hút đầu tư

- Xây dựng, ban hành cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực Nông nghiệp, Công nghiệp - Dịch vụ, Xã hội hóa để tạo môi trường đầu tư hấp dn, tăng cường thu hút đầu tư vào tỉnh. Thời gian thực hiện trong quý I năm 2014.

- Xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp ven biển (đã được quy hoạch); có chính sách đặc thù ưu đãi các dự án có ý nghĩa phát trin kinh tế xã hội của tỉnh, các dự án lớn, hiệu quả kinh tế cao, công nghệ cao; chính sách khuyến khích đầu tư phát triển du lịch Cồn Vành, Cồn Đen.

- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan.

c) Phối hợp tốt giữa các sở, ngành, doanh nghiệp trong các hoạt động xúc tiến đầu tư. Tăng cường năng lực và thái độ phục vụ của các đơn vị tư vấn, Bộ phận một cửa, một cửa liên thông theo hướng chuyên nghiệp và trách nhiệm cao trong phục vụ.

- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan.

d) Đầu tư kết cấu hạ tng kinh tế xã hội, các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.

- Phối hợp với các nhà đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Sông Trà, cầu Nghìn và Cụm công nghiệp thị trấn Vũ Thư khn trương đầu tư xây dựng hạ tầng đtạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư; xác định các mức giá thuê đất và giá các dịch vụ hp lý đđảm bảo tính cạnh tranh trong việc thu hút đầu tư.

+ Cơ quan thực hiện: Ban quản lý các Khu công nghiệp chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan.

+Thời gian thực hiện trong quý II năm 2014.

- Tăng cường thu hút nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Tiền Hải và các Khu, Cụm công nghiệp khác để xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phục vụ nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp thứ cấp khi nguồn khí mỏ khai thác từ mỏ khí Hàm rồng được đưa vào bờ.

+ Cơ quan thực hiện: Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan.

+ Thời gian thực hiện: Trong năm 2014.

e) Tchức các khóa đào tạo cho các doanh nghiệp, nhm nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý; giúp bi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ nhân viên của các doanh nghiệp trên địa bàn

- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Cục Phát triển doanh nghiệp, VCCI và các tổ chức kinh tế, hiệp hội doanh nghiệp, các đơn vị đào tạo chuyên nghiệp.

- Thời gian thực hiện từ Quý II - Quý IV năm 2014.

3. Dự kiến kinh phí xúc tiến đầu tư năm 2014 của tỉnh:

- Tổng kinh phí: 4.049,9 triệu đồng (Có dự toán chi tiết kèm theo)

- Nguồn vốn: Tại Quyết định số 2789/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh vviệc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014.

Trong đó:

- Kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư là: 3.653,4 triệu đồng;

- Kinh phí cho việc tổ chức Hội nghị Câu lạc bộ Khu công nghiệp các tỉnh, thành phố phía Bắc là: 396,5 triệu đồng.

Trên cơ sở kinh phí được phân b, cần nghiên cứu huy động bổ sung các nguồn lực khác. Việc tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư của tỉnh ở nước ngoài cn huy động kinh phí của các doanh nghiệp tham gia và kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác.

Điều 2. Căn cnội dung được phê duyệt tại Điều 1, giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành đơn vị liên quan tchức trin khai thực hiện Kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh năm 2014 đảm bảo thiết thực, phát huy hiệu quả và đáp ứng các mục tiêu yêu cầu đề ra; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư tại nước ngoài trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành thuộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tnh;
- Ch tịch, các Phó Chtịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP;
- Lưu: VT, KHTC, CN, TH.

T/M. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh

 

PHỤ LỤC

DỰ TOÁN KẾ HOẠCH KINH PHÍ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2014, TỈNH THÁI BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 495/QĐ-UBND, ngày 17/3/2014 của UBND tỉnh)

STT

Các hoạt động

Kinh phí (đồng)

 

TỔNG SỐ

4.049.900.000

I

Hoạt động Xúc tiến đu tư nước ngoài

2.300.000.000

 

1. Chương trình xúc tiến đầu tư, hp tác kinh tế, văn hóa tại Nhật Bản

1.200.000.000

 

2. Hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh tại các nước khác: Hàn Quốc, Singapore

1.000.000.000

 

3. Tham gia các chương trình XTĐT do các Bộ, ngành TW tổ chức

100.000.000

II

Hoạt động Xúc tiến đu tư trong nước

660.000.000

 

1. Tổ chức Hội nghị Xúc tiến thu hút đầu tư vào tỉnh

300.000.000

 

2. Tchức Hội thảo Xúc tiến đầu tư với các doanh nghiệp nước ngoài (Nhật Bn, Hàn Quốc .v.v.) đã đầu tư vào Việt Nam; mời gọi, thu hút đầu tư vào tỉnh

100.000.000

 

3. Tiếp đón, làm việc với nhà đu tư nước ngoài đến tìm hiểu cơ hội đầu tư tại tỉnh

80.000.000

 

4. Tuyên truyền xúc tiến đầu tư trên các phương tiện thông tin truyn thông;

60.000.000

 

5. Duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư; cập nhật thông tin vtình hình đầu tư và cơ chế, chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư

60.000.000

 

6. Cập nhật, chỉnh sửa, In ấn tài liệu về xúc tiến đầu tư

60.000.000

III

Hoạt động cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh

693.400.000

 

1. Hoạt động của Ban chđạo, Bộ phận giúp việc cho Ban chỉ đạo vcải thiện môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh của tỉnh

50.000.000

 

2. Thực hiện các chương trình phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam nhằm cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ snăng lực cạnh tranh cấp tỉnh và kinh phí hỗ trợ các chương trình htrợ đào tạo Doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước.

350.000.000

 

2.1. Tư vn về cải thiện môi trường kinh doanh: Tổ chức 01 khóa đào tạo "Tạo môi trường chính sách thuận lợi và phát triển Kinh tế Địa phương"

60.000.000

 

2.2. Xây dựng cơ hội trao đổi, chia sẻ, hợp tác về khả năng tận dụng năng lực về CNTT để tăng cường khả năng cạnh tranh cho DNNVV: Tổ chức 01 hội thảo về CNTT để tăng cường khả năng cạnh tranh cho các DNVVV Thái Bình

70.000.000

 

2.3. Cung cấp các kiến thức từ cơ bản đến nâng cao v quản lý, kinh doanh và xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp tỉnh (ít nhất 25 học viên/lớp): Tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng quản , kinh doanh, xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư (04 khóa)

160.000.000

 

2.4. Nâng cao năng lực các cụm công nghiệp: Cung cp các kiến thức từ cơ bản đến nâng cao về quản trị khu, cụm công nghiệp, quản trị sản xuất: T chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp sản xuất và các cụm công nghiệp trong tnh (02 khóa)

60.000.000

 

3. Hoạt động trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh

293.400.000

IV

Tổ chức Hội nghị CLB KCN các tnh phía Bắc

396.500.000

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 495/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu495/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/03/2014
Ngày hiệu lực17/03/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 495/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 495/QĐ-UBND Kế hoạch xúc tiến đầu tư Thái Bình 2014


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 495/QĐ-UBND Kế hoạch xúc tiến đầu tư Thái Bình 2014
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu495/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thái Bình
                Người kýPhạm Văn Sinh
                Ngày ban hành17/03/2014
                Ngày hiệu lực17/03/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 495/QĐ-UBND Kế hoạch xúc tiến đầu tư Thái Bình 2014

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 495/QĐ-UBND Kế hoạch xúc tiến đầu tư Thái Bình 2014

                        • 17/03/2014

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 17/03/2014

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực