Quyết định 503/QĐ-UBND

Quyết định 503/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1163/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2021” trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nội dung toàn văn Quyết định 503/QĐ-UBND 2018 thực hiện Quyết định 1163/QĐ-TTg giáo dục pháp luật Trà Vinh


ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 503/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 15 tháng 3 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1163/QĐ-TTG NGÀY 08/8/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG ĐỒNG BÀO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2017 - 2021” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 08/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2021”;

Căn cứ Quyết định số 1320/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 theo Quyết định 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 08/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2021” trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Kim Ngọc Thái

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1163/QĐ-TTG NGÀY 08/8/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG ĐỒNG BÀO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2017- 2021” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 503/QĐ-UBND ngày 15/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

I. QUAN ĐIỂM:

- Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tiến hành có hệ thống, thiết thực, hiệu quả, nâng cao nhận thức cho đồng bào, tạo sự đồng thuận xã hội, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số bảo đảm tính khả thi, kế thừa, phát triển, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa; phù hợp với nhu cầu, đặc điểm, phong tục tập quán, văn hóa truyền thống của từng dân tộc. Kết hợp, lồng ghép có hiệu quả với các chương trình công tác dân tộc, chính sách dân tộc có liên quan trong triển khai thực hiện Đề án, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và nhu cầu xã hội.

- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị tham gia thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số; khuyến khích, tạo điều kiện và huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia; nâng cao trách nhiệm, từng bước hình thành thói quen chủ động học tập, tự giác tuân thủ pháp luật của đồng bào các dân tộc; chú trọng nắm bắt dư luận xã hội và định hướng tuyên truyền vùng dân tộc thiểu số.

II. MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu tổng quát:

- Tạo chuyển biến về nhận thức và ý thức tự giác chấp hành chủ trương, đường li của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tăng cường khi đại đoàn kết dân tộc, củng cố niềm tin của đồng bào với Đảng, Nhà nước; vận động đồng bào các dân tộc xây dựng xã hội lành mạnh, sng và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật, nhằm ổn định chính trị, tạo sự đồng thuận xã hội, thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số.

- Triển khai sâu rộng, toàn diện và tăng cường nguồn lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiu s, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của Đề án.

2. Mục tiêu cụ thể:

Đến năm 2021, phấn đấu đạt:

- Phấn đấu 100% cán bộ, công chức của cơ quan làm công tác dân tộc từ tỉnh đến cơ sở được phổ biến, giáo dục pháp luật và cung cấp thông tin rộng rãi về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, chính sách dân tộc với nội dung và hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật.

- Trên 80% đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ phổ biến pháp luật và tuyên truyền vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số được cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về phổ biến pháp luật và tuyên truyền, vận động về lĩnh vực công tác dân tộc, theo yêu cầu nhiệm vụ.

- Trên 70% đồng bào vùng dân tộc thiểu số được phổ biến giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, chính sách dân tộc.

- Khuyến khích các cơ quan báo chí, truyền thông xây dựng, duy trì chương trình, chuyên trang, chuyên mục về phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động về công tác dân tộc, chính sách dân tộc để nâng cao nhận thức cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số.

- Chú trọng công tác phổ biến giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc thiểu số và những địa bàn xung yếu. Triển khai xây dựng thí điểm và nhân rộng các mô hình hiệu quả, phù hợp với phong tục tập quán, địa bàn và nhu cầu của đng bào vùng dân tộc thiu s.

III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN:

1. Đối tượng:

- Đồng bào các dân tộc sinh sống ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.

- Đội ngũ cán bộ trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.

- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp được giao nhiệm vụ phổ biến giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số.

2. Phạm vi, thời gian thực hiện:

- Trên địa bàn 7 huyện và thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

- Kế hoạch triển khai thực hiện từ năm 2018 đến hết năm 2021.

IV. NỘI DUNG

1. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật:

- Phổ biến nội dung Hiến pháp, các luật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vùng dân tộc thiểu số; chú trọng các nội dung phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.

- Tập trung phổ biến pháp luật cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số, nâng cao ý thức tôn trọng, chấp hành, bảo vệ pháp luật; các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý; quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; nội dung chính sách, pháp luật về: Quốc phòng an ninh, ý thức trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc; phòng chống tham nhũng, lãng phí; phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội; phòng, chống mua bán người, bạo lực gia đình; bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên và ng phó với biến đổi khí hậu; an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; về cải cách hành chính; về hỗ trợ khởi nghiệp; hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật.

2. Nội dung tuyên truyền về công tác dân tộc, chính sách dân tộc:

- Tuyên truyền, vận động đồng bào thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, chính sách dân tộc và đại đoàn kết dân tộc; chú trọng nâng cao nhận thức về chính sách dân tộc, tạo niềm tin của đồng bào vào sự lãnh đạo Đảng, Nhà nước, yên tâm lao động, sản xuất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, bảo đảm quốc phòng an ninh, ổn định chính trị vùng dân tộc thiểu số.

- Tuyên truyền sâu rộng các chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước và của địa phương; chú trọng tuyên truyền Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững và Xây dựng nông thôn mới, Chương trình 135; các chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số; chính sách về giáo dục, y tế, đào tạo nghề nông thôn; các mô hình phát triển kinh tế tiêu biu; hướng dẫn đng bào áp dụng khoa học - kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao đời sống đng bào vùng dân tộc thiểu số.

- Tuyên truyền việc bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của các dân tộc thiểu số (tiếng nói, chữ viết, trang phục, lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số,...), gắn với phát triển du lịch; vận động xóa bỏ các hủ tục lạc hậu; chăm sóc sức khỏe, nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số.

- Tuyên truyền, thông tin đi ngoại sâu rộng về lĩnh vực công tác dân tộc, chính sách dân tộc nhất quán và đúng đắn của Đảng, Nhà nước ta; quảng bá hình ảnh cộng đồng các dân tộc Việt Nam, những thành tựu về công cuộc xói đói giảm nghèo với bạn bè quốc tế; vận động thu hút các nguồn lực phát triển của các tổ chức quốc tế vào vùng dân tộc thiểu số.

- Tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc cảnh giác trước âm mưu “din biến hòa bình”, lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, dân chủ, nhân quyn đchống phá Đảng, Nhà nước ta; phản bác những luận điệu sai trái của các thế lực phản động; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; nâng cao nhận thức về chủ quyền biển, đảo, an ninh biên giới; đấu tranh chống buôn bán phụ nữ, trẻ em, truyền đạo trái pháp luật. Tăng cường nắm bắt tình hình an ninh tư tưởng, phản ánh nguyện vọng của đồng bào vùng dân tộc thiểu số.

V. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP:

1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, phát huy tính gương mẫu của cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc và đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh trong việc tuân thủ, chấp hành pháp luật và thực hiện chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước; tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc tổ chức thực hiện Đề án.

2. Tổ chức thực hiện Đề án có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, địa bàn xảy ra nhiu vi phạm pháp luật; phù hp với nhu cầu, đặc điểm, phong tục tập quán của từng dân tộc; hướng dẫn, kiểm tra kịp thời, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai thực hiện Đề án; sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án hàng năm.

3. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đu, cán bộ, công chức lãnh đạo trong các cơ quan công tác dân tộc và đảm bảo các điều kiện về nguồn lực trong tổ chức thực hiện Đề án; kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân tộc, có kỹ năng nghiệp vụ tt, am hiu pháp luật, biết tiếng dân tộc thiểu số, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

4. Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu thông tin về phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân tộc, nắm bắt tình hình tư tưởng, nhận thức về công tác dân tộc, chính sách dân tộc của đng bào vùng dân tộc thiểu số để lựa chọn trọng tâm, trọng điểm, xây dựng và nhân rộng mô hình điểm.

5. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào thực hiện chính sách dân tộc. Các hoạt động thường xuyên được triển khai trong việc thực hiện nội dung của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; đồng thời kết hợp, lồng ghép với các chương trình, đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền đang được triển khai ở vùng dân tộc thiểu số:

- Đa dạng hóa các hình thức hoạt động phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật và vận động đồng bào thực hiện chính sách dân tộc, gắn với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin; ưu tiên thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng lưới thông tin cơ sở, họp báo, thông cáo báo chí, đối thoại chính sách, pháp luật và trong hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị.

- Định kỳ tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan công tác dân tộc và đội ngũ cán bộ trực tiếp được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số.

- Biên soạn, cung cấp tài liệu phổ biến pháp luật và tuyên truyền về công tác dân tộc, chính sách dân tộc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn; tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, tài liệu giữa các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Đề án trong vùng dân tộc thiểu số.

- Tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật và tuyên truyền về công tác dân tộc và chính sách dân tộc cho đng bào vùng dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn, thông qua các hoạt động tuyên truyền trực tiếp, câu lạc bộ, nói chuyện chuyên đề về pháp luật, về công tác dân tộc, chính sách dân tộc. Đẩy mạnh hoạt động của các tổ hòa giải cơ sở và ban công tác mặt trận ở ấp, khóm và cấp xã trong việc giải quyết, tháo gỡ những mâu thuẫn, tranh chấp về lợi ích kinh tế, sử dụng tài nguyên và môi trường vùng dân tộc thiểu số.

- Ưu tiên triển khai các nguồn lực tại các địa bàn vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn. Khuyến khích, huy động các nguồn lực xã hội tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số.

6. Tổ chức các hoạt động mang tính đặc thù về phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào thực hiện công tác dân tộc và chính sách dân tộc trên địa bàn:

- Lựa chọn xây dựng mô hình điểm ở xã đặc biệt khó khăn. Khảo sát, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện mô hình thí điểm về phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, vận động đồng bào thực hiện chính sách dân tộc ở các đặc biệt khó khăn; tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện mô hình thí điểm, đánh giá, rút kinh nghiệm, làm cơ sở để triển khai nhân rộng.

- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục đặc thù bằng ngôn ngữ dân tộc thiểu số (tiếng và chữ viết) về phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách dân tộc đến đồng bào vùng dân tộc thiểu số, phát sóng trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh ở các huyện, thành phố, Trạm Truyền thanh ở xã, phường, thị trấn. Truyền thông các sự kiện chính trị - xã hội về hoạt động công tác dân tộc đặc thù ở vùng dân tộc thiểu số.

- Xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân tộc trên các báo, tạp chí của địa phương, đảm bảo phù hợp và hiệu quả, nhm bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, loại trừ, tiến tới xóa bỏ các hủ tục lạc hậu.

- Ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số, mạng xã hội trong triển khai các hoạt động ph biến, giáo dục pháp luật; đăng tải thông tin, tuyên truyền về công tác dân tộc, chính sách dân tộc; các văn bản luật có liên quan đến vùng dân tộc thiểu số; hỏi, đáp, trợ giúp pháp lý.

- Lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân tộc trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, lễ hội truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số; thực hiện thông qua sinh hoạt cộng đồng tại các nhà văn hóa, câu lạc bộ, thư viện, tham quan học tập mô hình, triển lãm, pa nô, áp phích, tranh cổ động, băng rôn, khẩu hiệu, thông tin tại ấp, khóm và trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

- Tổ chức hội nghị điển hình tiên tiến về một số lĩnh vực; biểu dương và nêu gương các điển hình tiêu biểu; các báo cáo đin hình gương người tt, việc tt trong đồng bào vùng dân tộc thiểu số.

VI. KINH PHÍ:

Nguồn ngân sách nhà nước; các nguồn huy động hợp pháp khác.

VII. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ:

1. Ban Dân tộc tỉnh:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổ chức lồng ghép với các chương trình, đề án có liên quan đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành có liên quan và địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban Dân tộc, Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, các sở, ngành tỉnh có liên quan căn cứ khả năng ngân sách hàng năm, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc tỉnh, các sở, ngành tỉnh có liên quan cân đối, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch.

4. Sở Tư pháp: Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh thực hiện tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đến vùng dân tộc thiểu số. Tăng cường triển khai chính sách hỗ trợ, trợ giúp pháp lý cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh xây dựng các quy định về bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của các dân tộc thiểu số (tiếng nói, chữ viết, trang phục lễ hội, ẩm thực..) gắn với phát triển du lịch; vận động xóa bỏ các hủ tục lạc hậu nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số, xây dựng hương ước, quy ước, tiêu chuẩn ấp, khóm văn hóa, gia đình văn hóa vùng dân tộc thiểu số để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.

6. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số.

- Chủ động, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch truyền thông, đa dạng hóa các hình thức hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động đồng bào thực hiện chính sách dân tộc gắn với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, ưu tiên thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động của Kế hoạch.

7. Các sở, ngành tỉnh có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh triển khai thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, đơn vị; tổ chức lồng ghép hiệu quả các Chương trình, Đề án khác có liên quan đến các hoạt động của Kế hoạch này.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Chủ động cân đối, bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện Kế hoạch này trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm theo quy định của pháp luật và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

- Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; báo cáo kết quả về Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này; tham gia giám sát việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 503/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu503/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/03/2018
Ngày hiệu lực15/03/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Giáo dục
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 503/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 503/QĐ-UBND 2018 thực hiện Quyết định 1163/QĐ-TTg giáo dục pháp luật Trà Vinh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 503/QĐ-UBND 2018 thực hiện Quyết định 1163/QĐ-TTg giáo dục pháp luật Trà Vinh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu503/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Trà Vinh
                Người kýKim Ngọc Thái
                Ngày ban hành15/03/2018
                Ngày hiệu lực15/03/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Giáo dục
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 503/QĐ-UBND 2018 thực hiện Quyết định 1163/QĐ-TTg giáo dục pháp luật Trà Vinh

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 503/QĐ-UBND 2018 thực hiện Quyết định 1163/QĐ-TTg giáo dục pháp luật Trà Vinh

                      • 15/03/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 15/03/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực