Quyết định 5065/QĐ-UBND

Quyết định 5065/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2018-2020

Nội dung toàn văn Quyết định 5065/QĐ-UBND 2018 nâng cao chất lượng tăng trưởng năng lực cạnh tranh Hồ Chí Minh


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5065/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 11 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG, NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP GIAI ĐOẠN 2018 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Thực hiện Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ thành phố về nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Quyết định số 5880/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành kế hoạch triển khai Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ thành phố về nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Quyết định số 429/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2017 và Quyết định số 4050/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Quyết định số 6688/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh danh mục các chương trình, đề án thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Kết luận số 363-KL/TU ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Ban Thường vụ Thành ủy về đổi mới cơ chế lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trong thực hiện các Chương trình đột phá thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ thành phố;

Thực hiện Kết luận số 392-KL/TU ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Ban Thường vụ Thành ủy về kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2018 - 2020;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 8139/SKHĐT-KT ngày 30 tháng 10 năm 2018 về kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2018 - 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2018-2020.

Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp thuộc thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch này xây dựng Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện, hoàn thành trước ngày 01 tháng 12 năm 2018, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (Cơ quan Thường trực) để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ban Điều hành Chương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp thuộc thành phố và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đ
u tư;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TT
UB: CT, các PCT;
-
Văn phòng Thành ủy;
- VPUB: các PVP;
- Các Phòng NCTH;
- Phòng TH (5b);
- Lưu: VT, (TH/V
).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Lê Thanh Liêm

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG, NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP GIAI ĐOẠN 2018-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5065/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Thực hiện Kết luận số 363-KL/TU ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Ban Thường vụ Thành ủy về đổi mới cơ chế lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trong thực hiện các Chương trình đột phá thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ thành phố;

Thực hiện Kết luận số 392-KL/TU ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Ban Thường vụ Thành ủy về kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2018-2020;

Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2018 - 2020, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH

- Tạo chuyển biến tích cực trong việc thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2018-2020.

- Hoàn thành một số mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của Chương trình và khắc phục các tồn tại, hạn chế về chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố theo kết luận tại Hội nghị lần thứ 17 Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Phát triển kinh tế tri thức, tăng trưởng xanh, áp dụng khoa học- công nghệ và hỗ trợ đổi mới sáng tạo để đột phá về năng suất lao động

- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan:

+ Tập trung thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TU ngày 27 tháng 12 năm 2015 của Thành ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

+ Xây dựng Đề án Phát triển thị trường khoa học công nghệ, kết nối thường xuyên giữa nhà khoa học và doanh nghiệp; đặc biệt, thành lập doanh nghiệp mới phải có sự kết hợp giữa công nghệ và kinh doanh.

+ Xây dựng các trung tâm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, xây dựng các phòng thí nghiệm mở, đưa vào hoạt động Sàn giao dịch công nghệ, định chế Quỹ đầu tư mạo hiểm.

+ Định kỳ hàng năm tham mưu tổ chức 2 buổi Hội nghị, Hội thảo để kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước, nhà khoa học và doanh nghiệp; tăng cường hướng dẫn, giám sát thành lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ trong doanh nghiệp.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư ch trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng Chương trình hỗ trợ cho 1,4% doanh nghiệp lớn của thành phố (có số vốn từ 100 tỷ đồng trở lên) gắn với liên kết doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm phát huy vai trò của các doanh nghiệp quy mô lớn trong hình thành chuỗi liên kết sản xuất, hình thành sản phẩm chủ lực của thành phố.

- Sở Quy hoạch Kiến trúc chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan phấn đấu đến năm 2019 hoàn thành công tác thi tuyển ý tưởng quy hoạch và tổ chức lập nhiệm vụ phân khu 1/5000 Khu đô thị sáng tạo phía Đông thành phố.

- Sở Xây dựng ch trì, phối hợp các đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng quy đnh, quy chế sử dụng năng lượng tái tạo (gió, mặt trời, mưa, thủy triều, sóng……) và sử dụng vật liệu không nung trong các công trình xây dựng.

- Ban Quản lý Khu Công nghệ cao chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan hoàn chỉnh các thủ tục đầu tư để khởi công Công viên khoa học công nghệ trong quý II năm 2019.

- Viện Nghiên cứu Phát triển chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng Quy chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân thành phố với các chuyên gia, nhà khoa học để tiếp nhận, chuyển thể các ý kiến góp ý, hiến kế thành hành động.

- Các sở ngành, quận, huyện tập trung lãnh đạo chỉ đạo thực hiện nghiêm Quyết định số 3544/QĐ-UBND ngày 7 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020.

2. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế các khu vực và nội bộ ngành, thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ và gia tăng tỷ lệ nội địa hóa 4 ngành công nghiệp chủ lực

- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức rà soát, tổng kết 5 năm thực hiện công tác thực hiện Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025. Trên cơ sở đó, xem xét lập quy hoạch mới phát triển kinh tế - xã hội thành phố giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan:

+ Đẩy mạnh phát triển các ngành thương mại chủ yếu và thị trường bán lẻ. Giải quyết 4 hạn chế của thị trường bán lẻ (chiến lược đầu tư phát triển chưa được nhấn mạnh; tính chuyên nghiệp không cao; hạn chế về năng lực tài chính; các dịch vụ hậu mãi chưa tốt).

+ Đa dạng các loại hình thương mại bán lẻ hiện đại kết hợp du lịch mua sắm, phát triển nhanh thương mại điện tử, khuyến khích, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong nước mở rộng thị trường bán lẻ.

+ Tiếp tục phát triển 4 ngành công nghiệp chủ lực. Đẩy mạnh hỗ trợ đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất nhm nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm các ngành cơ khí chế tạo máy (máy công nghiệp, máy xây dựng, máy nông nghiệp,...); cơ khí khuôn mẫu; cơ khí ô tô (xe buýt, xe tải, xe chuyên dùng) để thay thế dần các sản phẩm, linh kiện, phụ tùng nhập khẩu.

+ Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ và phát triển các sản phẩm công nghiệp chlực trước ngày 31 tháng 12 năm 2018.

+ Hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu, có lợi thế nguồn nguyên liệu trong nước: săm lốp ô tô, xe máy; săm lốp kỹ thuật; các chi tiết, linh kiện nhựa (hoặc cao su) kỹ thuật, băng tải, curoa. Hỗ trợ đầu tư phát triển các khâu thiết kế, tạo mẫu và xây dựng thương hiệu trong doanh nghiệp ngành dệt may, da giày nhằm mục tiêu giảm dần tỷ lệ sản xuất gia công trong ngành. Triển khai hỗ trợ đào tạo cho các hội ngành hàng xuất khẩu theo kết quả của đề án phát triển xuất khẩu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

+ Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ tiêu biểu thành phố Hồ Chí Minh để có giải pháp hỗ trợ phát triển.

- Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tập trung phát triển công nghiệp vi mạch, trong đó chú trọng vào thiết kế; đào tạo nguồn nhân lực có khả năng nắm bắt nhanh các công nghệ lõi, thiết bị và hệ thống hiện đại; cung cấp các dịch vụ thuê ngoài về thiết kế vi mạch...

- Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan phát triển, khai thác dịch vụ cảng, vận tải đa phương thức, xây dựng hệ thống kho, bãi và các dịch vụ Logistics; hoàn thiện dịch vụ hậu cần hàng hải và xuất - nhập khẩu.

- Giao Sở Du lịch chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thúc đẩy tăng trưởng du lịch theo hướng bền vững, tạo chuyển biến mạnh về chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm du lịch để tăng số ngày lưu trú và chi tiêu của khách du lịch; xây dựng môi trường du lịch an toàn, thân thiện và văn minh.

- Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh thành phố chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan phát triển mạnh thị trường tài chính, hiện đại hóa hệ thống thanh toán, hướng đến áp dụng hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt.

- Giao Ban Quản lý các khu chế xuất và Công nghiệp, Ban Quản lý Khu công nghệ cao ch trì, phối hợp các đơn vị liên quan:

+ Thí điểm xây dựng 100.000m2 diện tích sàn xây dựng “nhà xưởng cao tầng” để phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển công nghiệp hỗ trợ. Bố trí 419 ha để đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ, cụ thể: Khu công nghệ cao (50ha), Khu chế xuất khu công nghiệp (369ha).

+ Đến năm 2020 xây dựng 01 Khu công nghiệp mới có chất lượng và tính cạnh tranh phù hợp với các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.

- Giao Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan:

+ Phát triển nông nghiệp đô thị hiệu quả, bền vững theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng cao, an toàn của khu vực; xây dựng các chuỗi liên kết và chuỗi cung ứng trong nông nghiệp; khuyến khích và tạo điều kiện để thu hút đầu tư gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

+ Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm chủ lực trong ngành nông nghiệp trước ngày 31 tháng 12 năm 2018.

+ Thành lập các hợp tác xã kiểu mới trong nông nghiệp.

+ Điều chỉnh, bổ sung, nâng cao chất lượng Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo đặc thù vùng nông thôn thành phố Hồ Chí Minh; bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống, kết hợp du lịch sinh thái.

- Giao Viện Nghiên cứu Phát triển chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan nghiên cứu đnh hướng phát triển các ngành công nghệ cao và giảm thâm dụng lao động tại các doanh nghiệp đang thâm dụng lao động trên địa bàn thành phố, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019.

3. Huy động và sử dụng toàn diện, nâng cao hiệu quả các nguồn lực, sử dụng vốn ngân sách như vốn mồi để phát triển kinh tế thành phố

- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan:

+ Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút đầu tư nước ngoài một cách chủ động, linh hoạt, chọn lọc dự án đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao, thân thiện môi trường. Xây dựng quy trình thực hiện thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của doanh nghiệp trong nước (M&A) để khai thác tối đa nguồn lực đầu tư trực tiếp nước ngoài.

+ Xây dựng Quy trình quản lý thực hiện các dự án theo hình thức hợp tác công tư (PPP); Đề án huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân để tạo nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng và các chương trình trọng điểm của thành phố. Thành lập Quỹ phát triển dự án (PDF), Quỹ bù đắp tài chính (VGF) để hỗ trợ các dự án đầu tư theo hình thức hợp tác công - tư (PPP) trong quý II năm 2019. Khuyến khích các doanh nghiệp huy động vốn thông qua các hình thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp và vay tín chấp.

+ Kiên trì kiến nghị với Trung ương cho phép thành phố được trực tiếp vay ODA thay vì vay lại ODA của Chính phủ từ các Bộ ngành Trung ương.

+ Tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, tiếp tục triển khai bố trí vốn hiệu quả và tiết kiệm theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các Nghị định liên quan. Nâng cao hiệu quả đầu tư công, đến ngày 31 tháng 7 hằng năm, các đơn vị có kết quả giải ngân dưới 50% phải tổ chức kiểm điểm trách nhiệm của tập thể, người đứng đầu, cá nhân liên quan.

- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức chuyển đi 26.246 đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo lộ trình và chủ trương của Chính phủ, trong đó phấn đấu đến cuối năm 2018 tổ chức đấu giá, đấu thầu một số lô đất được chọn trong 26.246 ha đất nông nghiệp đã chuyển đổi để tạo nguồn lực đầu tư vào các lĩnh vực trọng điểm của thành phố.

- Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố rà soát, thống kê hiện trạng doanh nghiệp trong các khu chế xuất, khu công nghiệp về thời gian hoạt động, tình trạng công nghệ để đến đầu năm 2019 tham mưu ban hành khung chính sách chuyển đổi hoạt động của doanh nghiệp theo hướng ưu tiên thu hút các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, hạn chế doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động.

- Giao Ban Đổi mới Quản lý doanh nghiệp chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan:

+ Tham mưu thành lập Ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong quý I năm 2019.

+ Đề án nâng cao năng lực và phát triển doanh nghiệp nhà nước.

- Giao Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước thành phố chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Đề án phát triển Thành phố Hồ Chí Minh thành trung tâm tài chính quốc tế, hoàn thành trong quý II năm 2020. Đồng thời, phát huy chức năng là Quỹ đầu tư phát triển địa phương của Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước thành phố.

4. Thực hiện tốt chủ trương hội nhập quốc tế, tạo động lực để nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh, thúc đẩy hợp tác, liên kết vùng

- Giao Viện Nghiên cứu Phát triển chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan:

+ Thực hiện hiệu quả Chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 04 tháng 8 năm 2017 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05 tháng 11 năm 2016 của Hội nghị Trung ương 4 khóa XII về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

+ Tổ chức các buổi Hội thảo, Hội nghị, Tọa đàm tuyên truyền, đẩy mạnh phổ biến nội dung các cam kết hội nhập của Việt Nam, nhất là các hiệp định FTA, chính sách, biện pháp cụ thể để tận dụng thời cơ, xử lý thách thức của hội nhập.

- Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức đánh giá lại các trường nghề, đặc biệt chú trọng vào 8 ngành nghề được tự do di chuyển lao động trong khu vực ASEAN (nha khoa, điều dưỡng, kỹ thuật, xây dựng, kế toán, kiến trúc, khảo sát và du lịch).

- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng Đề án để thúc đẩy, nâng cao hiệu quả liên kết Vùng, hợp tác với các Bộ ngành, các địa phương trong và ngoài nước, tổ chức quốc tế, tập đoàn kinh tế, định chế tài chính lớn trên thế giới.

- Sở Văn hóa và thể Thao cùng Sở Du lịch chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan hoàn tất các thủ tục đầu tư dự án Trung tâm văn hóa - du lịch - kinh tế thành phố Hồ Chí Minh tại St. Petersburg, Liên Bang Nga trong quý III năm 2019.

- Giao Ủy ban Về người Việt Nam ở nước ngoài ch trì, phối hợp các đơn vị liên quan chú trọng công tác Người Việt Nam ở nước ngoài và đẩy mạnh thu hút kiều hối để phát triển thành phố, trong đó tập trung các hoạt động hỗ trợ kiều bào giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, hướng về Tổ quốc, đóng góp xây dựng, phát triển thành phố, đất nước.

- Giao các sở, ngành khẩn trương thực hiện Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về chính sách thu hút và phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đối với lĩnh vực thành phố có nhu cầu trong giai đoạn 2018 - 2022.

5. Xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh cạnh tranh, thuận li, ổn định, an toàn, lấy người dân, doanh nghiệp là đối tượng phục vụ để trở thành điểm đến đầu tư lý tưởng và địa điểm có chất lượng sống tốt

- Giao các sở, ban, ngành, quận huyện:

+ Tổ chức đi thoại công khai định kỳ ít nhất hai lần/năm giữa Lãnh đạo đơn vị (cấp sở, ngành, quận, huyện) với các doanh nghiệp để nắm bắt và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách. Thực hiện thanh tra, kiểm tra đúng quy định pháp luật (không quá 01 lần/năm), kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra.

+ Giảm 30% các cuộc họp và dành ít nhất một ngày/tháng để đi thực tế để nắm bắt các thông tin, kiến nghị của doanh nghiệp để tháo gỡ kịp thời. Thường xuyên tự kiểm tra, giám sát, giải trình nội bộ đối với các hồ sơ trễ hẹn, hồ sơ phải yêu cầu bổ sung. Thực hiện xin lỗi doanh nghiệp bằng văn bản và biện pháp cụ thể khắc phục kịp thời (đơn xin lỗi không được vượt quá 5% trên tổng số hồ sơ giải quyết).

+ Triển khai Chương trình đột phá của thành phố về cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 để đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị nhằm đạt mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt trên 80% vào năm 2020; phấn đấu thực hiện cung cấp 70% các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 và 30% các các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 4 vào năm 2020.

- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư ch trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu ban hành Chỉ thị về cải thiện, khắc phục triệt để Chỉ số tiếp cận đất đai, Chỉ số chi phí thời gian và Chỉ số chi phí không chính thức trên địa bàn thành phố.

- Giao Cục Hải quan thành phố chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện khai báo thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thực hiện thanh toán điện tử (e-Payment), cấp phép tự động (e-Permit), C/O điện t(e- C/O), lược khai điện tử (e-Manifest). Đảm bảo 100% tờ khai hải quan kể cả hàng hóa chuyển phát nhanh thực hiện thủ tục hải quan điện t. Tăng tỷ lệ các tờ khai luồng xanh từ 57% lên 67%, giảm tỷ lệ tờ khai luồng vàng từ 37% còn 28%, tờ khai luồng đỏ từ 06% còn 05%.

- Giao Cục Thuế thành phố chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức thí điểm mô hình hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, kết nối thông tin để quản lý doanh thu bán lẻ của các hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố trong năm 2018; tăng cường năng lực, hoạt động của các tổ chức bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan để bảo vệ quyền lợi hp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả phù hợp với thông lệ quốc tế.

6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, năng động, phục vụ tốt nhất nhu cầu của người dân và doanh nghiệp

- Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan:

+ Tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, điều chuyển, thay đổi nhiệm vụ nếu đồng chí Giám đốc Sở là cơ quan Thường trực Ban Điều hành Chương trình đột phá không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

+ Rà soát chức năng, nhiệm vụ các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện để phân công, phân nhiệm phù hợp, khoa học, khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn giữa các cơ quan.

+ Triển khai đề án ủy quyền cho các sở ngành, Thủ trưởng các sở ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện.

+ Triển khai đề án sắp xếp lại các Ban Quản lý các dự án của thành phố, quận, huyện, Ban Quản lý đầu tư các khu đô thị, Ban Quản lý các dự án ODA.

+ Nghiên cứu Điều 121, Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, thành lập Tổ tư vấn kinh tế xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để giúp thành phố phát triển bền vững trong dài hạn.

- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan:

+ Tham mưu thành lập 5 Đoàn công tác do các đồng chí Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố làm Tổ trưởng kiểm tra giám sát việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tại các sở, ban, ngành, quận huyện, trình Ủy ban nhân dân thành phố trong quý I năm 2019.

+ Thực hiện hiệu quả Tổ Công tác về đầu tư được thành lập theo Quyết định số 6724/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan:

+ Xây dựng cơ chế đặc thù rút ngắn thời gian các khâu trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư.

+ Thành lập Tổ công tác liên ngành về đất đai trên địa bàn thành phố, giải quyết 2 vấn đề lớn mà các nhà đầu tư quan tâm: (1) xác định cơ bản chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và không phát sinh thêm; (2) thời gian hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao đất sạch cho nhà đầu tư.

- Giao Viện Nghiên cứu Phát triển chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng nội dung đặt hàng, mời gọi các chuyên gia đầu ngành trên các lĩnh vực theo các chính sách thu hút mới được Hội đồng nhân dân thành phthông qua để nghiên cứu, đề xuất cho thành phố tranh thủ tối đa các cơ chế, chính sách mới, vượt trội hơn quy định pháp luật hiện nay và phù hợp với đặc thù của một đô thị đặc biệt mà Nghị quyết 54 của Quốc hội đã cho phép để thành phố có sự bứt phá trong quá trình phát triển; hoàn thành trong quý I năm 2019.

7. Nâng cao chất lượng tăng trưởng phải đảm bảo an sinh xã hội, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sống nhân dân

- Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan nâng cao chất lượng khám chữa bệnh nhất là ở tuyến cơ sở, từng bước giảm tình trạng quá tải tại các bệnh viện tuyến thành phố. Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống y tế chuyên sâu; tăng tính tự chủ cho các cơ sở y tế. Khuyến khích xã hội hóa, kêu gọi đầu tư các bệnh viện, các cơ sở y tế bằng nhiều nguồn vốn.

- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, tổ chức phân cấp quản lý mạnh mẽ cho các nhà trường trên nguyên tắc tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm.

- Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai có hiệu quả các chương trình giảm nghèo bền vững và hoàn thành các chỉ tiêu của chương trình giảm nghèo bền vững theo chuẩn của thành phố.

- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan đẩy mạnh thực hiện Chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2016 - 2020.

- Giao Công an thành phố giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả, đảm bảo tuyệt đối an toàn các lễ hội, sự kiện chính trị quan trọng khác, chủ động triển khai các biện pháp phòng ngừa, kịp thời phát hiện, đấu tranh hiệu quả với các hoạt động vi phạm pháp luật, không để xảy ra tình hình phức tạp, đột biến bất ngờ, đảm bảo givững ổn định an ninh chính trị trật tự xã hội trên địa bàn.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Ban Điều hành Chương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố tổ chức giám sát, đôn đốc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các đơn vị liên quan thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nêu trên nhằm đạt mục tiêu đề ra đến năm 2020.

2. Giao các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố giai đoạn 2018 - 2020.

3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan Thường trực Ban Điều hành Chương trình: trước ngày 15 của tháng cuối quý rà soát tiến độ thực hiện Chương trình, báo cáo phân tích và luận giải các điểm nghẽn về chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh để chuẩn bị thảo luận trong phiên họp Ban Điều hành.

 

PHỤ LỤC 1

KỊCH BẢN CHI TIẾT THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

Stt

Chỉ tiêu

Kế hoạch Chương trình

2016

2017

Ước 2018

Ước 2019

Ước 2020

Đơn vị chủ trì/ cá nhân phụ trách

Đơn vị phối hợp/ cá nhân phụ trách

1

GRDP (%)

Hàng năm 8-8,5

8,05

8,25

8,3

8,35

8,45

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

1) Sở Công Thương/đồng chí Phạm Thành Kiên

2) Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn/đồng chí Nguyễn Phước Trung

3) Sở Xây dựng/đồng chí Trần Trọng Tuấn

4) Cục Thống kê/đồng chí Huỳnh Văn Hùng

1.1

Khu vực nông nghiệp (%)

Hàng năm 5,8-6

5,42

6,25

6,12

6,01

6,01

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/đồng chí Nguyễn Phước Trung

Cục thống kê/đồng chí Huỳnh Văn Hùng

1.2

Khu vực công nghiệp - xây dựng(%)

Hàng năm 7,6-7,8

7,88

7,84

7,93

8,06

8,13

1) Sở Công Thương/đồng chí Phạm Thành Kiên

2) Sở Xây dựng/đồng chí Trần Trọng Tuấn

1) Sở Thông tin và Truyền thông/đồng chí Dương Anh Đức

2) Ban Qun lý Khu Công nghệ cao/đồng chí Lê Hoài Quốc

1.3

Khu vực dịch vụ (%)

Hàng năm 9-9,6

8,04

8,23

8,36

8,39

8,41

Sở Công Thương/đồng chí Phạm Thành Kiên

1) Sở Y tế/đồng chí Nguyễn Tấn Bỉnh

2) Sở Giáo dục và Đào tạo/ đồng chí Lê Hồng Sơn

3) Sở Thông tin và Truyền thông/đồng chí Dương Anh Đức

4) Sở Giao thông vận tải/đng chí Bùi Xuân Cường

5) Sở Xây dựng/đồng chí Trần Trọng Tuấn

6) Sở Khoa học và Công nghệ /đồng chí Nguyễn Việt Dũng

1.4

Tỷ trọng dịch vụ trong GRDP (%)

Hàng năm 56-58

58,10

58,30

58,5

59,2

60,5

Sở Công Thương/đồng chí Phạm Thành Kiên

Cục thống kê/đồng chí Huỳnh Văn Hùng

2

TFP (%)

Hàng năm từ 36% trở lên

35,30

36,70

38,1

40

42

Viện Nghiên cứu phát triển/đồng chí Trần Anh Tuấn

1) SKhoa học và Công nghệ/đồng chí Nguyễn Việt Dũng

2) Cục Thống kê/đồng chí Huỳnh Văn Hùng

3

ICOR

Giai đoạn 2016-2020 thấp hơn 3,45

4,16

4,41

4,1

4,1

4

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

1) Viện Nghiên cứu phát triển/đồng chí Trần Anh Tuấn

2) Cục Thống kê/đồng chí Huỳnh Văn Hùng

4

Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội (%)

Giai đoạn 2016-2020 là 6,5

5,6

6,9

6,65

6,54

6,91

Sở Lao động Thương binh và Xã hội/đồng chí Lê Minh Tấn

1) Viện Nghiên cứu phát triển/đồng chí Trần Anh Tuấn

2) Cục Thống kê/đồng chí Huỳnh Văn Hùng

5

Số lượng doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể chuyển sang doanh nghiệp

500.000 DN và có ít nhất 25.000 hộ kinh doanh cá thể chuyển sang DN

295.235

333.425 DN, 3.770 hộ kinh doanh cá thể chuyển sang DN

Tổng TL mới 46.000 DN, trong đó có 2.000 hộ cá thể chuyển sang DN

Duy trì kết qu

Duy trì kết quả

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ tịch UBND quận, huyện

5.1

Tỷ lệ doanh nghiệp kê khai và nộp thuế điện tử (%)

Tlệ DN kê khai thuế điện thàng năm đạt 98% và nộp thuế điện thàng năm đạt 90%

Tỷ lệ DN kê khai thuế điện tử đạt 99,99% và nộp thuế điện tử đạt 76%

Tỷ lệ DN kê khai thuế điện tử đạt 99,99% và nộp thuế điện tử đạt 90,05%

Duy trì kết qu

Duy trì kết qu

Duy trì kết quả

Cục Thuế/đồng chí Trần Ngọc Tâm

Chủ tịch UBND quận, huyện

5.2

Thời gian tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hi quan

Giảm 50% thời gian tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan; giảm 50% thời gian tiếp nhận, kiểm tra thực tế hàng hóa.

Giảm 50%

Giảm 50%

Duy trì kết quả

Duy trì kết quả

Duy trì kết quả

Cục Hải quan/đồng chí Đinh Ngọc Thắng

1) Sở Công Thương/đồng chí Phạm Thành Kiên

2) Cục Thuế/đồng chí Trần Ngọc Tâm

5.3

Thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến đăng ký quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất

14 ngày

 

 

15 ngày

15 ngày

15 ngày

Sở Tài nguyên và môi trường/đồng chí Nguyễn Toàn Thắng

Chủ tịch UBND các quận, huyện

5.4

Thời gian giải quyết đăng ký đầu tư

Giảm 30% so với quy định

 

Giảm 33,3%

Duy trì kết quả

Duy trì kết quả

Duy trì kết quả

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hiệp hội doanh nghiệp

5.5

Thời gian giải quyết thủ tục thành lập doanh nghiệp, thông báo mẫu dấu và đăng ký cập nhật thông tin tài khoản ngân hàng

Giảm 50% so với quy định

 

Giảm 75%

Duy trì kết quả

Duy trì kết quả

Duy trì kết quả

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hiệp hội doanh nghiệp

5.6

Tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký qua mạng điện tử

Tối thiểu 30%

 

70%

Duy trì kết quả

Duy trì kết quả

Duy trì kết quả

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hiệp hội doanh nghiệp

5.7

Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư qua mạng điện tử

Tối thiểu 10%

 

20%

Duy trì kết quả

Duy trì kết quả

Duy trì kết quả

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hiệp hội doanh nghiệp

6

Giảm tỷ lệ hộ nghèo (%)

Giai đoạn 2016-2020 giảm bình quân 1%/năm

0,75

1,36

1,0

0,8

0,8

Sở Lao động Thương binh và Xã hội/đồng chí Lê Minh Tấn

Cục Thống kê/đồng chí Huỳnh Văn Hùng

 

PHỤ LỤC 2

CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2018-2020

Stt

Tên Chương trình

Đơn vị chủ trì/ cá nhân phụ trách

Tiến độ thực hiện

Quý IV/2018

Quý I/2019

Quý II/2019

Quý III/2019

Quý IV/2019

Quý I/2020

Quý II/2020

1

Triển khai Đề án ủy quyền cho các Sở ngành, Thủ trưởng các Sở ngành, Ủy ban nhân dân các quận huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các qun, huyện

Sở Nội vụ/đồng chí Trương Văn Lắm

 

 

 

 

 

 

 

2

Trin khai Đề án sp xếp lại các Ban Quản lý các dự án của thành phố, quận, huyện, Ban Quản lý đầu tư các khu đô thị, Ban Quản lý các dự án ODA

Sở Nội vụ/đồng chí Trương Văn Lắm

 

 

 

 

 

 

 

3

Chỉ thị về cải thiện, khắc phục triệt để Chsố tiếp cận đất đai, Chỉ số chi phí thời gian và Chỉ số chi phí không chính thức

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

4

Thành lập Ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp/đồng chí Lê Trọng Sang

 

 

 

 

 

 

 

5

Xây dựng chương trình hỗ trợ cho doanh nghiệp có vốn từ 100 tỷ đồng trở lên

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

6

Thành lập Quỹ phát triển dự án (PDF) và Quỹ bù đắp tài chính (VGF)

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

7

Hoàn chỉnh các thủ tục đầu tư để khởi công Công viên khoa học công nghệ

Ban Quản lý khu công nghệ cao/ đồng chí Lê Hoài Quốc

 

 

 

 

 

 

 

8

Hoàn thành công tác thi tuyển ý tưởng quy hoạch và tổ chức lập nhiệm vụ phân khu 1/5000 Khu đô thị sáng tạo phía Đông thành phố

Sở Quy hoạch Kiến trúc/đồng chí Nguyễn Thanh Nhã

 

 

 

 

 

 

 

9

Xây dựng Đán Phát triển thị trường khoa học công nghệ và hoạt động khởi nghiệp sáng tạo

Sở Khoa học và Công nghệ/đồng chí Nguyễn Việt Dũng

 

 

 

 

 

 

 

10

Xây dựng Đề án nâng cao năng lực và phát triển doanh nghiệp nhà nước

Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp/đồng chí Lê Trọng Sang

 

 

 

 

 

 

 

11

Nghiên cứu định hướng phát triển các ngành công nghệ cao và các giải pháp giảm thâm dụng lao động tại các doanh nghiệp đang thâm dụng lao động.

Viện Nghiên cứu Phát triển/đồng chí Trần Anh Tuấn

 

 

 

 

 

 

 

12

Đề án phát triển Thành phố Hồ Chí Minh thành Trung tâm tài chính quốc tế

Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước thành phố/đồng chí Phạm Thị Hồng Hà

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3

CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN CHƯA HOÀN THÀNH NAY TIẾP TỤC THỰC HIỆN

Stt

Tên chương trình

Đơn vị chủ trì/ cá nhân phụ trách

Tiến độ thực hiện

Quý IV/2018

Quý I/2019

Quý II/2019

1

Kế hoạch khảo sát, tính toán chỉ số yếu tố năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) phân theo các khu vực và thành phần kinh tế; tính toán tỷ trọng đóng góp của sản phẩm công nghệ cao trong GRDP

Cục Thống kê/đồng chí Huỳnh Văn Hùng

 

 

 

2

Kế hoạch phát triển hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố đến năm 2020 định hướng đến năm 2025

Sở Công Thương/đồng chí Phạm Thành Kiên

 

 

 

3

Đề án phát triển xut khẩu trên địa bàn thành phố giai đoạn 2018-2025, định hướng đến năm 2030

Sở Công Thương/đồng chí Phạm Thành Kiên

 

 

 

4

Thành lập trung tâm điều khiển giao thông phục vụ công tác quản lý giao thông

Sở Giao thông vận tải/đồng chí Bùi Xuân Cường

 

 

 

5

Đề xuất đầu tư, xây dựng các công viên có diện tích lớn trên địa bàn các quận, huyện đang phát triển để đáp ứng nhu cầu vui chơi, nghỉ ngơi, tập luyện của nhân dân

Sở Giao thông vận tải/đồng chí Bùi Xuân Cường

 

 

 

6

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý đề làm căn cứ cho việc tuyển chọn, giám sát, khen thưng, kỷ luật đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp thuộc thành phố

Sở Nội vụ/đồng chí Trương Văn Lắm

 

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 5065/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu5065/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/11/2018
Ngày hiệu lực12/11/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 tháng trước
(12/12/2018)

Download Văn bản pháp luật 5065/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 5065/QĐ-UBND 2018 nâng cao chất lượng tăng trưởng năng lực cạnh tranh Hồ Chí Minh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 5065/QĐ-UBND 2018 nâng cao chất lượng tăng trưởng năng lực cạnh tranh Hồ Chí Minh
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu5065/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hồ Chí Minh
                Người kýLê Thanh Liêm
                Ngày ban hành12/11/2018
                Ngày hiệu lực12/11/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 tháng trước
                (12/12/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 5065/QĐ-UBND 2018 nâng cao chất lượng tăng trưởng năng lực cạnh tranh Hồ Chí Minh

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 5065/QĐ-UBND 2018 nâng cao chất lượng tăng trưởng năng lực cạnh tranh Hồ Chí Minh

                        • 12/11/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 12/11/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực