Quyết định 5071/QĐ-UBND

Quyết định 5071/QĐ-UBND năm 2017 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 12-NQ/TW, 97/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 12-NQ/TW về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước do tỉnh Thanh Hóa ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 5071/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước Thanh Hóa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5071/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 27 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TW NGÀY 03/6/2017 CỦA HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG LẦN THỨ 5 KHÓA XII, NGHỊ QUYẾT SỐ 97/NQ-CP NGÀY 03/10/2017 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TW NGÀY 03/6/2017 CỦA HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG LẦN THỨ 5 KHÓA XII VỀ TIẾP TỤC CƠ CẤU LẠI, ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 03/10/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước;

Căn cứ Công văn số 2561-CV/VPTU ngày 13/12/2017 của Văn phòng Tỉnh ủy thông báo ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 5619/SKHĐT- ĐKKD ngày 20/11/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khóa XII, Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 03/10/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý; Trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Thìn

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TW NGÀY 03/6/2017 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ NĂM BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XII, NGHỊ QUYẾT SỐ 97/NQ-CP NGÀY 03/10/2017 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TW NGÀY 03/6/2017 CỦA HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG LẦN THỨ 5 KHÓA XII VỀ TIẾP TỤC CƠ CẤU LẠI, ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5071/QĐ-UBND ngày 27/12/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Ngày 03/10/2017, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 97/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. Để tổ chức triển khai thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch hành động với những nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Xác định cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh, đảm bảo yêu cầu Nghị quyết số 12- NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị lần thứ Năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 03/10/2017 của Chính phủ và phù hợp tình hình thực tế của tỉnh.

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành trên các lĩnh vực; xác định rõ thời gian hoàn thành, làm cơ sở đôn đốc, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các ngành, các cấp trong việc thực hiện cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 12-NQ/TW, Nghị quyết số 97/NQ-CP và Kế hoạch hành động này đến các cấp, các ngành, các doanh nghiệp nhà nước và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, hiểu rõ tầm quan trọng, tạo sự đồng thuận cao trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu đến năm 2020

Cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 trên cơ sở các tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực. Phấn đấu hoàn thành thoái vốn tại các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ, tham gia góp vốn; trong đó:

a) Giữ nguyên các doanh nghiệp nhà nước do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, gồm:

- Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Thanh Hóa.

- Công ty TNHH một thành viên Nhà Xuất bản Thanh Hóa.

Đối với các công ty quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi, thủy nông, gồm: Công ty TNHH một thành viên Sông Chu; Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Sông Mã Thanh Hóa và Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Bắc Sông Mã; trước mắt giữ nguyên Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Sau khi có quyết định Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt phương án sắp xếp, sẽ xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện.

b) Thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên đối với Công ty TNHH một thành viên Sông Âm.

c) Thực hiện thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, gồm:

Năm 2018: thực hiện thoái vốn tại Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn.

Năm 2019: thực hiện thoái vốn tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thanh Hóa.

Năm 2020: thực hiện thoái vốn tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thanh Hóa.

2. Mục tiêu đến năm 2030

- Hầu hết các doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu sở hữu hỗn hợp, chủ yếu là doanh nghiệp cổ phần.

- Trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến; từng bước đáp ứng đầy đủ chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp; hình thành đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, có trình độ cao, phẩm chất đạo đức tốt.

- Củng cố, phát triển một số doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn, hoạt động hiệu quả, có khả năng cạnh tranh trong nước và khu vực trong một số ngành, lĩnh vực.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăng cường công tác quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nghị quyết để nâng cao nhận thức, tầm quan trọng, tạo sự đồng thuận cao về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước

a) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa, Báo Văn hóa và Đời sống, thường xuyên cập nhật nội dung các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước đến các cấp, các ngành, các doanh nghiệp nhà nước và nhân dân để nâng cao nhận thức, hiểu rõ tầm quan trọng, tạo sự đồng thuận cao trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

b) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, hướng dẫn, theo dõi, chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, cung cấp đầy đủ thông tin cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về các nhiệm vụ, giải pháp của nghị quyết, kế hoạch hành động của UBND tỉnh về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước

a) Sở Tài chính

- Rà soát, đánh giá toàn diện thực trạng và phân loại doanh nghiệp nhà nước, dự án, công trình đầu tư và vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp; tham mưu cho UBND, Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp cơ cấu lại, xử lý phù hợp.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp; kịp thời đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh và các bộ, ngành Trung ương về tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện lộ trình cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước theo đúng kế hoạch đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, bảo đảm công khai, minh bạch trong cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo đúng quy định; quy định rõ trách nhiệm của tổ chức tư vấn định giá độc lập trong định giá tài sản, vốn và xác định giá trị doanh nghiệp; bảo đảm vốn, tài sản của Nhà nước và giá trị doanh nghiệp được định giá đầy đủ, hợp lý, công khai, minh bạch.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Đôn đốc, theo dõi, giám sát tình hình công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm công khai, minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh những doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin để xem xét, xử lý theo quy định.

- Phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời tham mưu, đề xuất tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp ổn định phát triển sản xuất; tổ chức đối thoại, chia sẻ thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp.

- Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện tốt chức năng đại diện chủ sở hữu và chức năng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước.

c) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, tăng cường công tác hỗ trợ đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động và viên chức quản lý doanh nghiệp.

- Giải quyết tốt việc sắp xếp, bố trí, sử dụng cán bộ; đào tạo, chuyển đổi nghề và xử lý lao động dôi dư; đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động, đặc biệt là lao động dôi dư để ổn định cuộc sống và đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động.

d) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tổ chức thực hiện cơ chế cho thuê đất theo quy định của pháp luật; sử dụng có hiệu quả chính sách thuế, phí gắn với hiệu quả công tác quy hoạch đất đai một cách ổn định; phối hợp với các cơ quan ban ngành có liên quan tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm nhà đầu tư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sau cổ phần hóa.

đ) Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, thực hiện quyết liệt, có hiệu quả việc sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm, nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị khóa XI. Tổ chức chặt chẽ việc cổ phần hóa, sắp xếp, giải thể các công ty nông, lâm nghiệp, bảo đảm quyền lợi của người đang nhận khoán đất đai, mặt nước, vườn cây lâu năm và rừng.

e) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm của doanh nghiệp; hướng dẫn, đề xuất và triển khai thực hiện ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ - thiết bị, nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh trên thị trường.

2. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để doanh nghiệp nhà nước thật sự vận hành theo cơ chế thị trường

- Các doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội do Nhà nước giao thực hiện theo cơ chế Nhà nước đặt hàng, lựa chọn cạnh tranh, công khai và xác định rõ giá thành, chi phí thực hiện, trách nhiệm và quyền lợi của Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước để bảo đảm không làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước; đồng thời, phát triển, mở rộng các chuỗi sản xuất, cung ứng và các chuỗi giá trị trong nước và khu vực.

- Quan hệ kinh tế, tài chính giữa Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước, nhất là các quyền và nghĩa vụ phải được thực hiện đầy đủ, minh bạch theo quy định của pháp luật, phù hợp với cơ chế thị trường.

3. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị; nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước

a) Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật đối với lãnh đạo, quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc tỉnh quản lý, gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Kiểm soát viên.

- Tham mưu cho UBND tỉnh lựa chọn, cử người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước; chấp thuận việc bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc tỉnh quản lý.

b) Các doanh nghiệp nhà nước

- Nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy, biên chế của doanh nghiệp nhà nước; cơ cấu lại, bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ; tăng cường bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực lãnh đạo và tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ doanh nghiệp nhà nước; có cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng có hiệu quả lao động trình độ cao.

- Xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp nhà nước; rà soát, nâng cao tiêu chuẩn, điều kiện về phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước. Xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các chức danh quản lý trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp nhà nước; bảo đảm trách nhiệm đi đôi với quyền hạn. Nâng cao tiêu chuẩn, điều kiện, trách nhiệm của thành viên độc lập trong hội đồng quản trị.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, cung cấp hàng hóa dịch vụ có chất lượng và hiệu quả phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Thực hiện công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm công khai, minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp nhà nước theo đúng quy định tại Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18/9/2015 của Chính phủ quy định về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước.

4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện tốt chức năng đại diện chủ sở hữu và chức năng quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý; bảo đảm quyền tự chủ hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước theo nguyên tắc thị trường.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, đẩy mạnh thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp, đặc biệt về quản lý vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cơ cấu lại, đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và tình hình thực tế.

b) Sở Tài chính

- Thực hiện tốt giám sát việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp; đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời giúp doanh nghiệp khắc phục hạn chế, hoàn thành mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, nhiệm vụ công ích, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh; định kỳ hàng năm, báo cáo tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp. Quản lý, giám sát chặt chẽ việc huy động, sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước, nhất là vay nợ nước ngoài, các dự án đầu tư trong nước và ở nước ngoài, nguồn vốn mua bán, sát nhập doanh nghiệp.

- Tổng hợp, đánh giá, phân loại doanh nghiệp nhà nước, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định. Triển khai đồng bộ các giải pháp và có cơ chế, chính sách phù hợp để lành mạnh hóa tình hình tài chính, xử lý dứt điểm tồn đọng tài chính, nợ không có khả năng thanh toán và các tài sản không sinh lời của doanh nghiệp nhà nước.

- Thực hiện công khai thông tin tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 27 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP đối với các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do UBND tỉnh quản lý.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các kế hoạch, phương án cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đã được phê duyệt.

c) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp nhà nước, trong đó có các nội dung về chi phí tiền lương, thu nhập của người lao động, người quản lý điều hành doanh nghiệp.

d) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các ngành tham mưu cho UBND tỉnh trong việc thực hiện trách nhiệm của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu, doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh quản lý, đảm bảo vai trò là chủ sở hữu, nhà đầu tư, bình đẳng về quyền, nghĩa, trách nhiệm với các nhà đầu tư khác trong doanh nghiệp.

e) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước; đồng thời, nâng cao năng lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước; phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong doanh nghiệp nhà nước.

5. Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả lãnh đạo của tổ chức đảng; phát huy vai trò của Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp tại doanh nghiệp nhà nước

- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp, đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong hệ thống chính trị và sự đồng thuận xã hội về quan điểm, mục tiêu, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. Tham gia giám sát hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước.

- Đề nghị Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất giữa các quy định của Đảng với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về công tác tổ chức cán bộ dựa trên nguyên tắc Đảng lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị và thống nhất quản lý cán bộ trong doanh nghiệp nhà nước.

- Các doanh nghiệp nhà nước tập trung xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp vững mạnh; đổi mới, nâng cao chất lượng các hoạt động phong trào; vận động, tập hợp, động viên đoàn viên, hội viên thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn được giao, tích cực tham gia các hoạt động, góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế hoạch này, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, khẩn trương tổ chức phổ biến, tuyên truyền những nội dung cơ bản của Kế hoạch tới cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên và các doanh nghiệp, người lao động, mọi tầng lớp nhân dân; đồng thời, cụ thể hóa thành các nhiệm vụ cụ thể của ngành, địa phương và phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra đôn đốc thực hiện Kế hoạch hành động. Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này; định kỳ hàng năm, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình triển khai thực hiện (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư).

3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối; thường xuyên đôn đốc, theo dõi, kiểm tra các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp nhà nước triển khai thực hiện Chương trình hành động này; định kỳ báo cáo, kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm Kế hoạch hành động được thực hiện hiệu quả và đồng bộ.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp nhà nước kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 5071/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu5071/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/12/2017
Ngày hiệu lực27/12/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật11 tháng trước
(07/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 5071/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 5071/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước Thanh Hóa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 5071/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước Thanh Hóa
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu5071/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýLê Thị Thìn
                Ngày ban hành27/12/2017
                Ngày hiệu lực27/12/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật11 tháng trước
                (07/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 5071/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước Thanh Hóa

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 5071/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước Thanh Hóa

                  • 27/12/2017

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 27/12/2017

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực