Quyết định 508/QĐ-UBND

Quyết định 508/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục và phương thức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nội dung toàn văn Quyết định 508/QĐ-UBND 2021 dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Lạng Sơn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 508/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 17 tháng 02 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 1508/QĐ-TTg ngày 27/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bô Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 15/TTr-SLĐTBXH ngày 05/02/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Danh mục và phương thức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh tại phụ lục kèm theo Quyết định.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Lập dự toán chi tiết chi phí xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí cho từng danh mục, trình UBND tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định.

b) Xây dựng phương án, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt giá dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí được cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ.

c) Quyết định lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định hiện hành, sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.

2. Sở Tài chính

a) Tổ chức thẩm định giá dịch vụ đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội theo phương án đề xuất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Tham gia ý kiến về hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định hiện hành.

3. UBND các huyện, thành phố

a) Quyết định lựa chọn đơn vị sự nghiệp để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc phạm vi quản lý của địa phương bằng hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định hiện hành sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp.

b) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý và kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định.

4. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, trường hợp quy định của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tinh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Lang Sơn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh,
các Phòng CM, Trung tâm TH-CB;
- Lưu: VT, KG-VX(NCD).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đoàn Thu Hà

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 508/QĐ-UBND ngày 17/02/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN theo lĩnh vực

Phương thức thực hiện

A

DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO TOÀN BỘ CHI PHÍ

 

I

Nhóm dịch vụ chăm sóc người có công; Điều dưỡng cán bộ lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý

 

1

Dịch vụ điều dưỡng luân phiên người có công; Điều dưỡng cán bộ lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

Giao nhiệm vụ

II

Nhóm dịch vụ về việc làm

 

1

Dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm, định hướng nghề nghiệp cho người lao động.

Giao nhiệm vụ

2

Dịch vụ thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao động gồm: Thu thập, cung cấp thông tin thị trường lao động, phân tích, dự báo thị trường lao động, kết nối thị trường lao động.

Giao nhiệm vụ

III

Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

 

1

Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho lao động là người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thân nhân người có công với cách mạng; người cần nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ theo yêu cầu của nước tiếp nhận lao động thuộc dự án, chương trình hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và nước tiếp nhận lao động.

Giao nhiệm vụ, đặt hàng

IV

Nhóm dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em

 

1

Dịch vụ chăm sóc đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp

Giao nhiệm vụ

2

Dịch vụ chăm sóc dài hạn cho đối tượng bảo trợ xã hội

Giao nhiệm vụ

V

Nhóm dịch vụ lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội

 

1

Dịch vụ tư vấn dự phòng nghiện ma túy; tư vấn điều trị, cai nghiện ma túy, cai nghiện phục hồi; đào tạo nghề, tạo việc làm cho người nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện công lập.

Giao nhiệm vụ

B

DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ MỘT PHẦN CHI PHÍ THEO LỘ TRÌNH TÍNH GIÁ DỊCH VỤ CÔNG

 

I

Nhóm dịch vụ thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (đã được Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp chứng nhận

 

 

đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp)

 

1

Điện công nghiệp

Giao nhiệm vụ

2

Cắt gọt kim loại

Giao nhiệm vụ

3

Cơ điện nông thôn

Giao nhiệm vụ

4

Chăn nuôi gia súc, gia cầm

Giao nhiệm vụ

5

Điện dân dụng

Giao nhiệm vụ

6

Điện tử dân dụng

Giao nhiệm vụ

7

Hàn

Giao nhiệm vụ

8

Công nghệ ô tô

Giao nhiệm vụ

9

Mộc xây dựng và trang trí nội thất

Giao nhiệm vụ

10

Thú y

Giao nhiệm vụ

11

Quản trị mạng máy tính

Giao nhiệm vụ

12

May thời trang

Giao nhiệm vụ

13

Trồng trọt và bảo vệ thực vật

Giao nhiệm vụ

14

Hướng dẫn du lịch

Giao nhiệm vụ

15

Kỹ thuật chế biến món ăn

Giao nhiệm vụ

16

Hướng dẫn du lịch

Giao nhiệm vụ

17

Quản trị lữ hành

Giao nhiệm vụ

18

Tạo mẫu và chăm sóc sắc đẹp

Giao nhiệm vụ

19

Sửa chữa xe gắn máy

Đặt hàng

20

Tiện ren

Đặt hàng

21

Sửa chữa cơ điện nông thôn

Đặt hàng

22

Hàn điện

Đặt hàng

23

Lắp đặt điện nội thất

Đặt hàng

24

Sửa chữa trang thiết bị nhiệt gia đình

Đặt hàng

25

Quản lý điện nông thôn

Đặt hàng

26

Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và điều hòa nhiệt độ

Đặt hàng

27

Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và thú y

Đặt hàng

28

Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi

Đặt hàng

29

Trồng rau an toàn

Đặt hàng

30

Trồng và nhân giống nấm

Đặt hàng

31

May công nghiệp

Đặt hàng

32

Cắt may trang phục nữ

Đặt hàng

33

Vi tính văn phòng

Đặt hàng

34

Nuôi ong mật

Đặt hàng

35

Kỹ thuật chế biến món ăn

Đặt hàng

36

Kỹ thuật trồng cây ăn quả

Đặt hàng

37

Kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm

Đặt hàng

38

Sửa chữa máy nông nghiệp

Đặt hàng

39

Sửa chữa điện dân dụng

Đặt hàng

40

Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

Đặt hàng

41

Kỹ thuật cắt tỉa, trang trí củ quả

Đặt hàng

42

Nghiệp vụ nhà hàng

Đặt hàng

43

Nghiệp vụ chế biến món ăn Á

Đặt hàng

44

Nghiệp vụ chế biến món ăn Âu

Đặt hàng

45

Nghiệp vụ chế biến món ăn

Đặt hàng

II

Nhóm dịch vụ về việc làm

 

1

Dịch vụ cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động (trừ đối tượng thuộc bảo hiểm thất nghiệp chi trả)

Giao nhiệm vụ

III

Nhóm dịch vụ về an toàn vệ sinh lao động

 

1

Dịch vụ Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động

Đấu thầu, đặt hàng

2

Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Đấu thầu, đặt hàng

3

Quan trắc môi trường lao động

Đấu thầu, đặt hàng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 508/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu508/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/02/2021
Ngày hiệu lực17/02/2021
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtTháng trước
(27/02/2021)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 508/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 508/QĐ-UBND 2021 dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Lạng Sơn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 508/QĐ-UBND 2021 dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Lạng Sơn
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu508/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lạng Sơn
                Người kýĐoàn Thu Hà
                Ngày ban hành17/02/2021
                Ngày hiệu lực17/02/2021
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtTháng trước
                (27/02/2021)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 508/QĐ-UBND 2021 dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Lạng Sơn

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 508/QĐ-UBND 2021 dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Lạng Sơn

                            • 17/02/2021

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 17/02/2021

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực