Quyết định 5083/QĐ-BYT

Quyết định 5083/QĐ-BYT năm 2017 về Hướng dẫn kỹ thuật phun mù nóng trong phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue và Zika do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 5083/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT PHUN MÙ NÓNG TRONG PHÒNG CHỐNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE VÀ ZIKA”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn kthuật phun mù nóng trong phòng chng bệnh sốt xuất huyết Dengue và Zika”.

Điều 2. “Hướng dẫn kthuật phun mù nóng trong phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue và Zika” là tài liệu hướng dẫn được áp dụng trong các cơ sở y tế dự phòng và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước và tư nhân trên toàn quốc.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng các Viện Vệ sinh dịch t, Viện Pasteur, Viện St rét - Ký sinh trùng - Côn trùng; Giám đốc Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương; Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng, Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Giám đốc Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);
- Các Đồng chí Thứ tr
ưởng (để phối hợp);
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, DP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Long

 

HƯỚNG DẪN

KỸ THUẬT PHUN MÙ NÓNG TRONG PHÒNG CHỐNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE VÀ ZIKA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5083/QĐ-BYT ngày 09/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. Mục đích và phạm vi áp dụng

1.1. Mục đích: Phun hóa chất dưới dạng mù nóng đdiệt nhanh đàn mui truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue và Zika nhằm đáp ứng công tác phòng và chng dịch.

1.2. Phạm vi áp dụng: Phun mù nóng diệt mui thích hợp với các khu vực không gian rộng, địa hình phức tạp, bao gồm:

- Các khu vực công cộng: bến xe, chợ, công viên, nghĩa trang

- Khu vực trường học, khu công nghiệp, ký túc xá, lán trại

- Các tòa nhà, chung cư cao tầng tại các khu đô thị

- Các khu công trường đang xây dựng

- Các hộ gia đình có diện tích rộng

- Các ngõ xóm dài và phức tạp về địa lý

- Và những khu vực đặc thù khác theo chỉ định của cơ quan y tế dự phòng.

II. Cơ chế

Phun mù nóng là một kthuật phun không gian. Hóa chất được phun ra dưới dạng mù nóng, có kích thước hạt nhỏ hơn 25 mm, các hạt hóa chất bay lơ lửng trong không gian, bám vào muỗi và gây chết mui.

2.1. Ưu điểm:

Phun mù nóng tác động nhanh, thời gian phun ngn, công suất lớn, dnhìn thấy khói mù, dễ theo dõi phạm vi được phun, ít tốn hóa chất diệt mui hơn so với phun ULV trên cùng một diện tích áp dụng.

2.2. Nhược điểm:

- Dung môi dùng pha hóa chất có thể gây mùi khó chịu.

- Nguy cơ cháy do máy phun hoạt động ở nhiệt độ rất cao; khó di chuyn trong các khu vực chật hẹp và vào nhà người dân.

- Khói có thể gây ra báo động giả đối với hệ thống báo cháy của các tòa nhà.

- Khói mù có thể gây cn trở giao thông, tiếng ồn, nguy cơ bong, máy đeo vai phun mù nóng thường chỉ có 01 dây đeo nên rt nhanh mi vai khi đeo.

III. Yêu cầu về hóa chất, dụng cụ, trang thiết bị, bảo hộ

3.1. Hóa chất

Hóa chất sử dụng là nhưng hóa chất được Bộ Y tế cho phép sử dụng trong phòng chng sốt xuất huyết Dengue và nhà sản xuất chđịnh, hướng dẫn dùng đphun mù nóng. Liều lượng phun theo hướng dẫn của nhà sản xuất, chú ý liều phun trong nhà và liu phun ngoài nhà.

3.2. Dụng cụ, trang thiết bị bảo hộ

3.2.1. Máy phun

a) Máy phun đeo vai

Máy phun đeo vai là máy phun công suất nhỏ, được thiết kế dùng cho cá nhân đeo vai, phun diệt muỗi tại những khu vực thích hợp mà các phương tiện cơ giới lớn không tiếp cận được.

b) Máy phun trên ô tô

Máy phun trên ô tô là máy phun công suất lớn, áp dụng phun không gian rộng, phun diệt mui tại những khu vực có giao thông thuận tiện, dễ tiếp cận.

Máy phun đặt trên ô tô chỉ phù hợp khi có mạng lưới đường bộ tt. Máy phun đeo vai linh hoạt hơn đ phun những nơi khó tiếp cận được như bên trong tòa nhà tuy nhiên thời gian bao phủ lâu hơn.

3.2.2. Trang thiết bị bảo hộ lao động

Bao gồm: quần áo bảo hộ, khu trang, kính, mũ, găng tay chng nóng, thiết bị bảo vệ tai chng n.

IV. Các bước tiến hành

Bước 1: Thành lập đội phun, chuẩn bị máy phun hóa chất

Căn cứ vào mức độ và quy mô xử lý ổ dịch tại địa phương, btrí các đội phun hóa chất diệt mui:

- Đội máy phun đeo vai:

+ 01-02 máy phun mù nóng đeo vai

+ Mi máy phun gồm 04 người: 02 người thay phiên nhau mang máy, 01 cán bộ hướng dẫn kỹ thuật và 01 người dn đường.

- Đội máy phun mù nóng cỡ lớn:

+ 01-02 máy phun mù nóng clớn đặt trên xe ô tô.

+ Mi máy phun gồm 03 người: 01 lái xe, 01 điều khiển máy phun và 01 cán bộ kthuật.

+ 01 xe loa đi trước dn đường và thông báo cho người dân.

Các thành phần khác: cán bộ chính quyền, tuyên truyền, người dn đường, cộng tác viên...

Cán bộ kthuật pha hóa chất phải được tập huấn, hướng dẫn kthuật phun.

Bước 2: Lựa chọn hóa chất

Chỉ sử dụng hóa chất thuộc danh mục hóa chất do Bộ Y tế cho phép sử dụng. Lựa chọn hóa chất có hiệu lực diệt muỗi cao.

Bước 3: Xác định nơi phun, phạm vi phun, lượng hóa chất cần sử dụng

Liều lượng hóa chất phun: theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Bước 4: Chuẩn bị thực địa

- Cần có bản đồ của khu vực phun, đường đi và phân chia cho phù hợp với hướng gió và khoảng cách giữa các đường.

- Khu vực phun cần được xác định rõ những yếu tố như: mật độ dân s, loại nhà/công trình xây dựng, cách bố trí đường xá, thảm thực vật và khả năng tiếp cận. Những yếu tnày sẽ giúp xác định phương pháp phun và lựa chọn thiết bị phù hợp nhất.

- Chính quyền chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể, trường học trong việc tham gia và hướng dẫn hộ gia đình diệt lăng quăng/bọ gậy trong nhà và xung quanh khu vực nơi xử lý hóa chất.

- Thông báo trước cho dân cư khu vực phun hóa chất biết ngày phun, giờ phun đche đậy thức ăn, nước ung; di chuyển vật nuôi đến nơi an toàn; tắt lửa; che đậy hoặc di chuyn bể cá; di chuyển, che đậy các vật dcháy... đảm bảo không có người và vật nuôi (chó mèo, chim cảnh...) trong nhà trước và trong khi phun hóa chất. Không phun nhà có nuôi ong mật.

- Điều tra chỉ svéc tơ trước khi tiến hành phun hóa chất.

- Thời gian phun: tốt nhất vào buổi sáng sớm (5-9 giờ) hoặc chiều tối (17-20 giờ). Nhiệt độ môi trường phù hợp nhất để phun từ 18°C - 27°C, hạn chế phun khi nhiệt độ >28°C.

- Tốc độ gió: chỉ phun khi tốc độ gió từ 3 - 15 km/giờ (gió nhẹ), không phun khi trời mưa hoặc gió lớn (vận tốc gió quá 15km/giờ).

Bước 5: Kthuật phun

a) Kỹ thuật phun bằng máy phun mù nóng đeo vai

- Phun trong nhà:

Kiểm tra nhiên liệu, kiểm tra đầu phun (sử dụng máy phun có đu vòi phun mù nóng với kích thước hạt nhở hơn 25mm). Chạy máy đthử liều lượng phun. Chỉ áp dụng tại nơi có diện tích đủ rộng, đảm bảo các tiêu chí phòng chng cháy nổ, nguyên tc phun cho những nhà có chiều dài dưới 15m chỉ cần đứng ngoài cửa phun vào, phun đúng thời gian và lưu lượng thuốc (đu vòi phun đngang hoặc hơi chúc xuống). Trước khi phun phải đóng tất cả các cửa sổ và lthông hơi, sau khi phun xong đóng cửa chính và để trong vòng 45 phút). Sau 45 phút, mở tt cả các cửa, bật quạt để thông khí, sau đó mới vào trong nhà. Đối với nhà cao tng cn phải phun từng tầng một, phun từ trên xuống dưới, quy trình ging như phun nhà trệt.

- Phun ngoài nhà:

+ Máy phun: Kiểm tra nhiên liệu, kiểm tra đầu phun (sử dụng máy phun có đầu vòi phun mù nóng với kích thước hạt nhỏ hơn 25 mm). Chạy máy đthử liu lượng phun.

+ Người mang máy đi bộ bình thường với vận tốc khoảng 3 - 5 km/giờ, đi ngược hướng gió, hướng đầu phun về khu vực cần phun. Phun ở tc độ máy ti đa, hướng vòi phun theo phương ngang, phun xung quanh khu vực cần phun.

+ Không phun trực tiếp vào người và vật nuôi.

+ Diện tích của từng khu vực phun cần được tính ra m2 trên cơ sở đó tính lượng hóa chất cần có đpha thành dung dịch phun và thời gian phun.

b) Kỹ thuật phun bằng máy phun mù nóng cỡ lớn đặt trên xe ô tô

- Máy phun: Kim tra nhiên liệu, kiểm tra đầu phun (sử dụng máy phun có đầu vòi phun mù nóng với kích thước hạt nhỏ hơn 25mm). Chạy máy để thử liều lượng phun.

- Xe chmáy phun chạy với vận tốc ổn định là 6 - 8 km/giờ dọc theo các ph. Tắt máy phun hoặc khóa vòi phun khi xe ngừng chạy.

- Phun dọc theo các phthẳng góc với hướng gió. Phun từ cuối gió và di chuyển ngược hướng gió.

- Nhng khu vực có các ph song song cũng như vuông góc với hướng gió chỉ phun khi xe chạy đầu gió trên đường song song với hướng gió.

- Tại những khu vực phố rộng, nhà cửa nằm cách xa trục đường, nên để đầu vòi phun chếch về bên phải của xe và cho xe chạy sát lề đường.

- Tại những nơi có đường hẹp, nhà ca sát lề đường, đầu vòi phun nên chĩa thẳng về phía sau xe.

- Đối với đường cụt thì phun từ ngõ cụt ra ngoài, chỉ phun ở lối ra.

- Người dân cần mở cửa để hóa chất khuếch tán vào nhà.

V. An toàn sau phun

- Cán bộ phun và cán bộ giám sát kthuật phun - pha hóa chất phải được huấn luyện về việc sử dụng an toàn và đúng cách, kiểm tra thường xuyên hàng ngày và bảo dưỡng thiết bị, đặc biệt cần tập huấn về mặt an toàn và phòng cháy cho người vận hành máy phun. Duy trì cơ sở và bảo đảm năng lực, k năng đ sn sàng phục vụ thường xuyên, sa cha thiết bị và phương tiện. Các Trung tâm Y tế và Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật phải được cung cấp các dụng cụ thích hợp và đủ cung cấp các phụ tùng đ bo trì và sửa cha thường xuyên máy phun.

- Hóa chất diệt mui sau khi pha chỉ được sử dụng trong vòng 72 giờ.

- Tất cả các hóa chất diệt mui được sử dụng trong các biện pháp phun không gian phải được cất giữ ở nơi an toàn và phù hợp với khuyến nghị của nhà sản xuất. Hóa chất diệt mui đã pha loãng không được tn dư trong máy sau khi phun mù nóng hoặc đem bảo quản (thời gian bảo quản 72 giờ). Các thùng chứa rỗng và hóa chất diệt muỗi thừa phải được xử lý theo các hướng dẫn và quy định quốc gia. Thùng rng nên được làm cho vô hại trước khi thải bỏ.

- Người đi phun xong phải vệ sinh cá nhân, loại trừ hóa chất bám dính trên quần áo, cơ th.

- Sau khi phun xong phải xúc rửa bình đựng hóa chất, vòi phun và vệ sinh máy sạch sbằng nước thường.

- Không được đổ nước rửa máy xuống nguồn nước (ao, hồ, sông ngòi, kênh rạch...).

VI. Đánh giá sau phun và số lần phun

- Hiệu quả diệt mui truyền bệnh được đánh giá bằng cách so sánh mật độ muỗi trước và sau khi phun tại khu vực xử lý hoặc tỷ lệ mui chết trong lồng treo trong khu phun hoặc bằng cả hai phương pháp.

- Slần phun: phun 02 lần cách nhau từ 07 đến 10 ngày.

- Tiếp tục phun lần 03 khi có chỉ định.

Thuộc tính văn bản 5083/QĐ-BYT
Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu5083/QĐ-BYT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/11/2017
Ngày hiệu lực09/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtTuần trước
(14/11/2017)
Download văn bản 5083/QĐ-BYT

Lược đồ văn bản

Quyết định 5083/QĐ-BYT 2017 Hướng dẫn kỹ thuật phun mù nóng chống bệnh Dengue Zika


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 5083/QĐ-BYT 2017 Hướng dẫn kỹ thuật phun mù nóng chống bệnh Dengue Zika
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu5083/QĐ-BYT
                Cơ quan ban hànhBộ Y tế
                Người kýNguyễn Thanh Long
                Ngày ban hành09/11/2017
                Ngày hiệu lực09/11/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtTuần trước
                (14/11/2017)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        • 09/11/2017

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 09/11/2017

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực