Quyết định 51/2006/QĐ-UBND

Quyết định 51/2006/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành

Quyết định 51/2006/QĐ-UBND công chứng chứng thực đã được thay thế bởi Quyết định 1368/QĐ-UBND năm 2008 công bố văn bản Long An hết hiệu lực và được áp dụng kể từ ngày 26/05/2008.

Nội dung toàn văn Quyết định 51/2006/QĐ-UBND công chứng chứng thực


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 51/2006/QĐ-UBND

Tân An, ngày 07 tháng 11 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 988/TTr-STP ngày 20/10/2006
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Điều 13, Điều 14 Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 312/2005/QĐ-UB ngày 25/01/2005 của UBND tỉnh Long An và thay thế Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 của UBND tỉnh Long An ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Cục KTVB QPPL- Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Phòng NCTH (NC);
- Lưu VT, STP,U

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND ngày 07/11/2006 của UBND tỉnh Long An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện công chứng tại các Phòng Công chứng, chứng thực tại UBND huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) và chứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã).

Điều 2. Công chứng, chứng thực

1. Công chứng là việc Phòng Công chứng chứng nhận tính xác thực của hợp đồng được giao kết hoặc giao dịch khác được xác lập trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và quan hệ xã hội khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) và thực hiện các việc khác theo quy định của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực (sau đây gọi tắt là Nghị định số 75/2000/NĐ-CP).

2. Chứng thực là việc UBND cấp huyện, cấp xã xác nhận sao y giấy tờ, hợp đồng, giao dịch và chữ ký của cá nhân trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch của họ theo quy định của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công chứng, chứng thực

1. Việc công chứng, chứng thực phải tuân theo quy định tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Khi thực hiện công chứng, chứng thực người thực hiện công chứng, chứng thực phải khách quan, trung thực và phải chịu trách nhiệm về việc công chứng, chứng thực của mình; trong trường hợp biết hoặc phải biết yêu cầu công chứng, chứng thực hoặc nội dung công chứng, chứng thực vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì không được thực hiện công chứng, chứng thực.

3. Người thực hiện công chứng, chứng thực phải giữ bí mật về nội dung công chứng, chứng thực và những thông tin có liên quan đến việc công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 62 của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP

Điều 4. Địa điểm công chứng, chứng thực

1. Việc công chứng, chứng thực phải được thực hiện tại trụ sở cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định công chứng, chứng thực di chúc theo khoản 2 Điều 50 của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực phải bố trí nơi tiếp người yêu cầu công chứng, chứng thực thuận lợi, văn minh, lịch sự, bảo đảm trật tự và dân chủ.

3. Tại trụ sở cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực phải niêm yết lịch làm việc, quy chế tiếp dân, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công chứng, chứng thực và lệ phí công chứng, chứng thực.

Điều 5. Nhiệm vụ của người thực hiện công chứng, chứng thực

1. Thực hiện việc công chứng, chứng thực thuộc thẩm quyền công chứng, chứng thực của cơ quan mình;

2. Tiếp nhận, kiểm tra các giấy tờ do người yêu cầu công chứng, chứng thực xuất trình; hướng dẫn thủ tục, trình tự thực hiện công chứng, chứng thực cho người yêu cầu công chứng, chứng thực, nếu cần thiết;

3. Giải thích cho người yêu cầu công chứng, chứng thực hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng, chứng thực;

4. Thể hiện tinh thần, ý thức phục vụ nhân dân trong thực thi công vụ; khi tiếp và làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân tại trụ sở phải đeo Thẻ cán bộ, công chức, viên chức, ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác; không được cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây khó khăn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu công chứng, chứng thực; không tự đặt ra những thủ tục, giấy tờ, không thu phí trái với quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quyền hạn của người thực hiện công chứng, chứng thực

1. Yêu cầu người công chứng, chứng thực xuất trình đủ các giấy tờ cần thiết cho việc thực hiện công chứng, chứng thực;

2. Đề nghị cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan cung cấp thông tin cần thiết cho việc thực hiện công chứng, chứng thực; cơ quan nhà nước, tổ chức nhận được đề nghị có trách nhiệm kịp thời cung cấp các thông tin đó;

3. Yêu cầu cơ quan chuyên môn giám định hoặc tư vấn khi thấy cần thiết; chi phí giám định giấy tờ do người yêu cầu công chứng, chứng thực trả khi có kết luận giám định giấy tờ đó là giả mạo;

4. Lập biên bản tạm giữ giấy tờ có dấu hiệu giả mạo; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xử lý các trường hợp sử dụng giấy tờ giả mạo, có những biện pháp đối với những trường hợp người yêu cầu công chứng, chứng thực có hành vi vi phạm pháp luật;

5. Từ chối công chứng, chứng thực trong các trường hợp sau đây:

a) Biết hoặc phải biết yêu cầu công chứng, chứng thực hoặc nội dung công chứng, chứng thực vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội;

b) Việc công chứng, chứng thực liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ hoặc cha, mẹ chồng; cha, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông bà nội, ông bà ngoại; anh chị em ruột; anh chị em vợ hoặc chồng; anh chị em nuôi; cháu là con của con trai, con gái, con nuôi;

c) Việc không thuộc thẩm quyền công chứng, chứng thực của cơ quan mình;

d) Có văn bản yêu cầu tạm dừng việc công chứng, chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Việc liên quan đến yêu cầu công chứng, chứng thực đang có tranh chấp;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp từ chối, người thực hiện công chứng, chứng thực phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng, chứng thực; nếu việc công chứng, chứng thực không thuộc thẩm quyền của cơ quan mình, thì hướng dẫn họ đến cơ quan khác có thẩm quyền.

Điều 7. Người yêu cầu công chứng, chứng thực

1. Người yêu cầu công chứng, chứng thực có thể là cá nhân, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài.

Trong trường hợp người yêu cầu công chứng, chứng thực là cá nhân, thì phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; nếu là tổ chức, thì người yêu cầu công chứng, chứng thực phải là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của tổ chức đó.

2. Người yêu cầu công chứng, chứng thực có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực thực hiện yêu cầu công chứng, chứng thực hợp pháp của mình; trong trường hợp bị từ chối, thì có quyền khiếu nại theo quy định tại Chương IX của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP

3. Người yêu cầu công chứng, chứng thực phải xuất trình đủ các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng, chứng thực và phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của giấy tờ đó; trong trường hợp yêu cầu công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch, thì người yêu cầu công chứng, chứng thực còn phải bảo đảm sự trung thực của mình trong việc giao kết hợp đồng, xác lập giao dịch, không được lừa dối.

Điều 8. Thẩm quyền công chứng của Phòng Công chứng

1. Các việc sau đây chỉ thuộc thẩm quyền của Phòng Công chứng:

a) Công chứng hợp đồng, giao dịch có yếu tố nước ngoài;

b) Công chứng hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản thuộc thẩm quyền địa hạt của Phòng Công chứng theo Quyết định của UBND tỉnh Long An về phân chia địa hạt;

c) Công chứng hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên;

d) Công chứng bản dịch giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại;

đ) Công chứng chữ ký của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch ở trong nước và ở nước ngoài; chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch ở nước ngoài;

e) Nhận lưu giữ di chúc;

g) Các việc khác do pháp luật quy định.

2. Phòng công chứng được công chứng các việc thuộc thẩm quyền chứng thực của UBND cấp huyện quy định tại Điều 9 của Quy định này.

Phòng công chứng được công chứng tất cả các việc thuộc thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã quy định tại Điều 10 của Quy định này và công chứng hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

3. Công chứng viên thực hiện chứng nhận các việc thuộc thẩm quyền công chứng của Phòng Công chứng.

Điều 9. Thẩm quyền chứng thực của UBND cấp huyện

1. UBND cấp huyện có thẩm quyền thực hiện các việc sau đây:

a) Chứng thực bản sao giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;

b) Chứng thực chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước;

c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng;

d) Chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản;

đ) Các việc khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện ủy quyền cho Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Tư pháp thực hiện các việc chứng thực theo khoản 1 Điều này.

Điều 10. Thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã

1. UBND cấp xã có thẩm quyền thực hiện các việc sau đây:

a) Chứng thực chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước;

b) Chứng thực di chúc, văn bản từ chối nhận di sản;

c) Chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

d) Các việc khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã phụ trách Tư pháp thực hiện việc chứng thực theo khoản 1 Điều này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Công chức Tư pháp hộ tịch cấp xã giúp Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện việc chứng thực.

Điều 11. Lệ phí công chứng, chứng thực và chi phí khác

1. Lệ phí công chứng, chứng thực:

Việc thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí công chứng, chứng thực áp dụng theo Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực.

2. Chi phí khác về công chứng, chứng thực:

Trong trường hợp theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng, chứng thực, cơ quan thực hiện công chứng, chứng thực thực hiện cả việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, dịch, hiệu đính, đánh máy, sao chụp và các việc khác có liên quan, thì họ còn phải nộp chi phí để thực hiện các việc đó. Mức chi phí, chế độ quản lý, sử dụng chi phí này do Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định.

Điều 12. Chế độ lưu trữ

1. Hồ sơ công chứng, hồ sơ chứng thực bao gồm phiếu yêu cầu; bản chính văn bản công chứng, chứng thực kèm theo bản chụp các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng, chứng thực đã xuất trình, các giấy tờ liên quan khác (nếu có); sổ công chứng, sổ chứng thực phải được bảo quản chặt chẽ, lưu trữ lâu dài tại cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực;

Ngoài việc lưu trữ hồ sơ công chứng, hồ sơ chứng thực, cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực cần nhập vào máy vi tính các việc công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

2. Cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực phải thực hiện các biện pháp an toàn, phòng chống cháy, ẩm, ướt, mối, mọt đối với hồ sơ, sổ công chứng, chứng thực.

3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ bản sao, hồ sơ bản dịch giấy tờ là 05 năm, kể từ thời điểm công chứng, chứng thực.

4. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp hồ sơ công chứng hoặc hồ sơ chứng thực phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử liên quan đến việc đã công chứng hoặc chứng thực thì cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực có trách nhiệm cung cấp bản sao văn bản công chứng hoặc văn bản chứng thực và các giấy tờ khác có liên quan. Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng, văn bản chứng thực với bản chính chỉ được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực nơi đang lưu trữ hồ sơ.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC

Điều 13. Công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản, giao dịch

1. Công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản, giao dịch đã được soạn thảo sẵn:

a) Thẩm quyền công chứng, chứng thực:

Công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản được thực hiện theo thẩm quyền địa hạt của Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp xã nơi có bất động sản.

Công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về động sản được thực hiện tại Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp huyện.

b) Thủ tục:

Người yêu cầu công chứng, chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầu công chứng, chứng thực (theo mẫu);

- Hợp đồng, văn bản, giao dịch yêu cầu công chứng, chứng thực;

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện cho tổ chức hoặc cho hộ gia đình);

- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Ngoài các giấy tờ nêu trên, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực còn có thêm một hoặc các giấy tờ sau:

- Bản sao đơn xin tách thửa, hợp thửa trong trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất;

- Bản sao văn bản xác nhận tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả, không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đối với trường hợp bên có quyền sử dụng đất là tổ chức kinh tế;

- Bản sao giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đối với trường hợp thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc phải lập dự án đầu tư.

Khi nộp bản sao thì người yêu cầu công chứng, chứng thực phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

c) Thời hạn:

Việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực sau 15 giờ thì việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp hợp đồng, văn bản, giao dịch có tình tiết phức tạp thì thời hạn công chứng, chứng thực không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

Trường hợp hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dấu hiệu bị sửa chữa hoặc giả mạo thì Phòng Công chứng, UBND cấp xã gửi phiếu yêu cầu đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất. Thời gian cung cấp thông tin về thửa đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không tính vào thời hạn công chứng, chứng thực.

2. Công chứng hợp đồng, văn bản, giao dịch do người thực hiện công chứng, chứng thực soạn thảo:

a) Thẩm quyền công chứng, chứng thực:

Công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản được thực hiện theo thẩm quyền địa hạt của Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp xã nơi có bất động sản.

Công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về động sản được thực hiện tại Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp huyện.

b) Thủ tục:

Người yêu cầu công chứng, chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ như thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản, giao dịch đã được soạn thảo sẵn.

Sau đó người yêu cầu công chứng, chứng thực tuyên bố nội dung của hợp đồng, văn bản, giao dịch trước Công chứng viên, người thực hiện chứng thực. Công chứng viên, người thực hiện chứng thực phải ghi chép lại đầy đủ nội dung mà người yêu cầu công chứng, chứng thực đã tuyên bố; nếu nội dung tuyên bố không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì soạn thảo hợp đồng, văn bản, giao dịch.

Việc công chứng, chứng thực được thực hiện như trình tự công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản, giao dịch đã được soạn thảo sẵn nêu tại điểm b khoản 1 Điều này.

c) Thời hạn:

Việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực sau 15 giờ thì việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp hợp đồng, văn bản, giao dịch có tình tiết phức tạp thì thời hạn công chứng, chứng thực không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 14. Công chứng, chứng thực di chúc

1. Công chứng, chứng thực di chúc đã được soạn thảo sẵn:

a) Thẩm quyền công chứng, chứng thực:

Công chứng, chứng thực được thực hiện tại Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp xã.

b) Thủ tục:

Người yêu cầu công chứng, chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầu công chứng, chứng thực (theo mẫu);

- Di chúc yêu cầu công chứng, chứng thực;

- Bản sao giấy tờ tùy thân của cá nhân;

- Bản sao các giấy tờ có liên quan đến yêu cầu công chứng, chứng thực.

Việc công chứng, chứng thực di chúc liên quan đến bất động sản có thể được thực hiện tại bất kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực nào.

c) Thời hạn:

Việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực sau 15 giờ thì việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.

2. Công chứng di chúc do người thực hiện công chứng, chứng thực soạn thảo:

a) Thẩm quyền công chứng, chứng thực:

Công chứng, chứng thực được thực hiện tại Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp xã.

b) Thủ tục:

Người yêu cầu công chứng, chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ như thủ tục công chứng, chứng thực di chúc được soạn thảo sẵn.

Sau đó người yêu cầu công chứng, chứng thực tuyên bố nội dung của di chúc trước Công chứng viên, người thực hiện chứng thực. Công chứng viên, người thực hiện chứng thực phải ghi chép lại đầy đủ nội dung mà người yêu cầu công chứng, chứng thực đã tuyên bố; nếu nội dung tuyên bố không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì soạn thảo di chúc.

Việc công chứng, chứng thực được thực hiện như trình tự công chứng, chứng thực di chúc đã được soạn thảo sẵn nêu tại điểm b khoản 1 Điều này.

c) Thời hạn:

Việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực sau 15 giờ thì việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.

3. Công chứng, chứng thực di chúc ngoài trụ sở:

Người lập di chúc trong trường hợp tính mạng bị cái chết đe dọa do bệnh tật, tai nạn, hoặc người bị bại liệt, người già yếu không thể đi lại được hoặc nguyên nhân khác mà người lập di chúc không thể đến trụ sở cơ quan công chứng, chứng thực, thì có thể yêu cầu công chứng, chứng thực di chúc của mình ngoài trụ sở cơ quan công chứng, chứng thực.

a) Thẩm quyền công chứng, chứng thực:

Công chứng, chứng thực được thực hiện tại Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp xã.

b) Thủ tục:

Đối với việc lập di chúc mà tính mạng bị cái chết đe dọa, thì không nhất thiết phải xuất trình giấy tờ theo thủ tục công chứng, chứng thực di chúc đã được soạn thảo sẵn.

Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước Công chứng viên, người thực hiện chứng thực. Công chứng viên, người thực hiện chứng thực phải ghi chép lại đầy đủ nội dung mà người yêu cầu công chứng, chứng thực đã tuyên bố;

Sau đó, việc công chứng, chứng thực di chúc được thực hiện như trình tự công chứng, chứng thực di chúc đã được soạn thảo sẵn.

c) Thời hạn:

Việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện ngay sau khi Công chứng viên, người thực hiện chứng thực đến tại chỗ ở hoặc nơi có mặt của người lập di chúc.

4. Công chứng, chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc:

a) Thẩm quyền công chứng, chứng thực:

Công chứng, chứng thực được thực hiện tại Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp xã.

b) Thủ tục:

Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc vào bất cứ lúc nào.

Đối với di chúc đã được công chứng, chứng thực thì việc sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ di chúc đó cũng phải được công chứng, chứng thực.

Việc công chứng, chứng thực sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc được thực hiện theo các bước trong công chứng, chứng thực di chúc đã được soạn thảo sẵn.

Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc có thể được thực hiện tại bất kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực nào.

c) Thời hạn:

Việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực sau 15 giờ thì việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.

Điều 15. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản

1. Công chứng, chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản:

a) Thẩm quyền công chứng, chứng thực:

Công chứng, chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản là bất động sản được thực hiện theo thẩm quyền địa hạt của Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp xã nơi có bất động sản.

Công chứng, chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản là động sản được thực hiện tại Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp huyện.

b) Thủ tục:

Người được hưởng thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng thì có quyền yêu cầu công chứng, chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, khi không có tranh chấp;

Người yêu cầu công chứng, chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầu công chứng, chứng thực (theo mẫu);

- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản;

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện theo quy định của pháp luật);

- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

- Bản sao Giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản;

-Bản sao di chúc (nếu có); bản sao văn bản từ chối nhận di sản của những người thừa kế khác (nếu có).

Khi nộp bản sao thì người yêu cầu công chứng, chứng thực phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Việc công chứng, chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế phải được niêm yết tại nơi thường trú hoặc nơi tạm trú có thời hạn hoặc nơi có bất động sản của người để lại di sản trong thời hạn 30 ngày.

Thời hạn niêm yết 30 ngày đối với việc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế không tính vào thời hạn công chứng, chứng thực.

c) Thời hạn:

Việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

Trường hợp hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dấu hiệu bị sửa chữa hoặc giả mạo thì Phòng Công chứng, UBND cấp xã gửi phiếu yêu cầu đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất. Thời gian cung cấp thông tin về thửa đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không tính vào thời hạn công chứng, chứng thực.

2. Công chứng, chứng thực văn bản khai nhận di sản:

a) Thẩm quyền công chứng, chứng thực:

Công chứng, chứng thực văn bản khai nhận di sản là bất động sản được thực hiện theo thẩm quyền địa hạt của Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp xã nơi có bất động sản.

Việc công chứng, chứng thực văn bản khai nhận di sản là động sản được thực hiện tại Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp huyện.

b) Thủ tục:

Người duy nhất được hưởng thừa kế theo pháp luật có quyền yêu cầu công chứng, chứng thực văn bản khai nhận di sản.

Người yêu cầu công chứng, chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ như trong thủ tục công chứng, chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản nêu tại điểm b khoản 1 Điều này.

Việc công chứng, chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế phải được niêm yết tại nơi thường trú hoặc nơi tạm trú có thời hạn hoặc nơi có bất động sản của người để lại di sản trong thời hạn 30 ngày.

Thời hạn niêm yết 30 ngày đối với việc khai nhận di sản thừa kế không tính vào thời hạn công chứng, chứng thực.

c) Thời hạn:

Việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

Trường hợp hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dấu hiệu bị sửa chữa hoặc giả mạo thì Phòng Công chứng, UBND cấp xã gửi phiếu yêu cầu đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất. Thời gian cung cấp thông tin về thửa đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không tính vào thời hạn công chứng, chứng thực.

Điều 16. Công chứng, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

1. Thẩm quyền công chứng, chứng thực:

Công chứng, chứng thực được thực hiện tại Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp xã.

2 Thủ tục:

Người được hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật có thể yêu cầu công chứng, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản, khi yêu cầu phải nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, chứng thực (theo mẫu);

b) Văn bản từ chối nhận di sản;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, chứng thực;

d) Bản sao Giấy chứng tử của người để lại di sản;

đ) Bản sao giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản; bản di chúc (nếu có);

e) Bản sao các giấy tờ có liên quan đến yêu cầu công chứng, chứng thực. Khi nộp bản sao thì người yêu cầu công chứng, chứng thực phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Việc công chứng, chứng thực từ chối nhận di sản được thực hiện tại bất kỳ cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực nào.

3. Thời hạn:

Việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực sau 15 giờ thì việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.

Điều 17. Công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ

1. Thẩm quyền công chứng, chứng thực:

Công chứng, chứng thực được thực hiện tại Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp huyện.

2 Thủ tục:

Người yêu cầu công chứng, chứng thực nộp bản sao giấy tờ yêu cầu công chứng, chứng thực (không hạn chế số lượng) và phải xuất trình bản chính giấy tờ để đối chiếu.

3 Thời hạn:

Việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; trong trường hợp yêu cầu công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ với số lượng lớn, thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Không được thực hiện công chứng, chứng thực bản sao văn bản, giấy tờ trong các trường hợp sau đây:

a) Người thực hiện công chứng, chứng thực biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ, bản chính giả;

b) Văn bản, giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt hoặc đã bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung;

c) Văn bản, giấy tờ có xác định độ mật của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, đoàn thể chính trị- xã hội, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế; văn bản, giấy tờ không phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng;

d) Đơn, thư và các giấy tờ tự lập không có chứng nhận, chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Các giấy tờ mà văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ quy định không được sao.

Điều 18. Công chứng, chứng thực chữ ký của cá nhân

1. Thẩm quyền công chứng, chứng thực:

Công chứng, chứng thực được thực hiện tại Phòng Công chứng hoặc tại UBND cấp huyện hoặc tại UBND cấp xã.

2. Thủ tục:

Người yêu cầu công chứng, chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, chứng thực (theo mẫu);

b) Giấy tờ yêu cầu công chứng, chứng thực chữ ký;

c) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu.

Khi nộp bản sao thì người yêu cầu công chứng, chứng thực phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

3. Thời hạn:

Việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực sau 15 giờ thì việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.

Điều 19. Công chứng bản dịch giấy tờ

1. Thẩm quyền công chứng:

Công chứng bản dịch giấy tờ được thực hiện tại Phòng Công chứng.

2. Thủ tục:

Người yêu cầu công chứng bản dịch phải nộp các giấy tờ cần dịch.

3. Thời hạn:

Việc chứng nhận được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; trường hợp bản dịch có nhiều trang hoặc nội dung phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Không được công chứng bản dịch trong các trường hợp sau đây:

a) Bản chính cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ, bản chính giả;

b) Giấy tờ đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung;

c) Giấy tờ có xác định độ mật của cơ quan nhà nước, Đoàn thể, tổ chức xã hội và tổ chức kinh tế; giấy tờ bị cấm phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 20. Công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng, chứng thực chữ ký của cá nhân ngoài trụ sở

Người đang bị tạm giam hoặc thi hành án phạt tù, người bị bại liệt, người già yếu không thể đi lại được hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở cơ quan công chứng, chứng thực thì có thể yêu cầu công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản, giao dịch hoặc công chứng, chứng thực chữ ký của mình ngoài trụ sở cơ quan công chứng, chứng thực.

1. Thẩm quyền công chứng, chứng thực:

Công chứng, chứng thực được thực hiện như thẩm quyền công chứng, chứng thực quy định tại Điều 13 và Điều 18 của Quy định này.

2. Thủ tục:

Người yêu cầu công chứng, chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ như thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng, chứng thực chữ ký của cá nhân nêu tại điểm b khoản 1 Điều 13 và khoản 2 Điều 18 của Quy định này.

3. Thời hạn:

Việc chứng nhận, chứng thực được thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp hợp đồng, văn bản, giao dịch có tình tiết phức tạp thì thời hạn công chứng, chứng thực không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Chương III

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 21. Quyền khiếu nại của người yêu cầu công chứng, chứng thực

Người yêu cầu công chứng, chứng thực có quyền khiếu nại việc từ chối công chứng, chứng thực không đúng với quy định của pháp luật.

Điều 22. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với UBND cấp xã

1. Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết khiếu nại lần đầu đối với việc từ chối chứng thực thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết khiếu nại.

2. Người yêu cầu chứng thực không đồng ý với việc giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã, thì có quyền khiếu nại tiếp lên chủ tịch UBND cấp huyện. Trong trường hợp khiếu nại tiếp, người yêu cầu chứng thực phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp xã và các tài liệu liên quan (nếu có) đến Chủ tịch UBND cấp huyện.

Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết tiếp đơn khiếu nại, Chủ tịch UBND cấp huyện phải giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và Chủ tịch UBND cấp xã đã giải quyết khiếu nại trước đó biết.

3. Người yêu cầu chứng thực không đồng ý với giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện, thì có quyền khiếu nại tiếp lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Trong trường hợp này, người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã và các tài liệu liên quan (nếu có) đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết tiếp đơn khiếu nại, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã đã giải quyết khiếu nại trước đó biết. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.

4. Đối với khiếu nại về chứng thực phức tạp, thì thời hạn giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Điều 23. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại của phòng Tư pháp cấp huyện

1. Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện được Chủ tịch UBND cấp huyện ủy quyền thực hiện các việc chứng thực giải quyết khiếu nại lần đầu đối với việc từ chối chứng thực thuộc thẩm quyền, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết đơn khiếu nại.

2. Người yêu cầu chứng thực không đồng ý với giải quyết khiếu nại của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện, thì có quyền khiếu nại tiếp lên Chủ tịch UBND cấp huyện. Trong trường hợp này, người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện và các tài liệu liên quan (nếu có) đến Chủ tịch UBND cấp huyện.

Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết tiếp đơn khiếu nại, Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đã giải quyết khiếu nại trước đó biết.

3. Người yêu cầu chứng thực không đồng ý với giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp huyện, thì có quyền khiếu nại tiếp lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết tiếp đơn khiếu nại, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và Chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết khiếu nại trước đó biết. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.

4. Đối với khiếu nại về chứng thực phức tạp, thì thời hạn giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thể được kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Điều 24. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Phòng Công chứng

1. Trưởng Phòng Công chứng giải quyết khiếu nại lần đầu đối với việc từ chối công chứng thuộc thẩm quyền của Phòng Công chứng, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết đơn khiếu nại.

2. Người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Trưởng Phòng Công chứng, thì có quyền khiếu nại tiếp lên Giám đốc Sở Tư pháp. Trong trường hợp này, người khiếu nại phải gởi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại của Trưởng Phòng Công chứng và các tài liệu liên quan (nếu có) đến Giám đốc Sở Tư pháp.

Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết tiếp đơn khiếu nại, Giám đốc Sở Tư pháp phải giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu công chứng và Trưởng Phòng Công chứng đã giải quyết khiếu nại trước đó biết.

3. Người yêu cầu công chứng không đồng ý với giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp, thì có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 25. Thẩm quyền khởi kiện của người yêu cầu công chứng, chứng thực

Trong trường hợp người yêu cầu công chứng, chứng thực không đồng ý việc giải quyết khiếu nại lần đầu của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại các Điều 22, 23 và 24 Quy định này, thì có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các thủ tục hành chính.

Điều 26. Giải quyết tố cáo

Việc tố cáo hành vi trái pháp luật của người thực hiện công chứng, chứng thực được giải quyết theo quy định của pháp luật về tố cáo.

Điều 27. Khen thưởng

Người thực hiện công chứng, chứng thực có thành tích trong việc công chứng, chứng thực, thì được khen thưởng theo quy định.

Điều 28. Xử lý vi phạm

1. Trong khi thi hành nhiệm vụ, quyền hạn về công chứng, chứng thực, người thực hiện công chứng, chứng thực, người dịch là cộng tác viên của Phòng Công chứng do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố ý làm trái với các quy định của Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác về công chứng, chứng thực, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo qui định của pháp luật.

2. Người yêu cầu công chứng, chứng thực có hành vi sửa chữa giấy tờ, sử dụng giấy tờ giả mạo khi yêu cầu công chứng, chứng thực, thì tuỳ mức độ vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 51/2006/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu51/2006/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/11/2006
Ngày hiệu lực17/11/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/05/2008
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 51/2006/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 51/2006/QĐ-UBND công chứng chứng thực


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 51/2006/QĐ-UBND công chứng chứng thực
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu51/2006/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Long An
              Người kýDương Quốc Xuân
              Ngày ban hành07/11/2006
              Ngày hiệu lực17/11/2006
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/05/2008
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản gốc Quyết định 51/2006/QĐ-UBND công chứng chứng thực

              Lịch sử hiệu lực Quyết định 51/2006/QĐ-UBND công chứng chứng thực