Quyết định 521/QĐ-UBND

Quyết định 521/QĐ-UBND năm 2011 quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc do tỉnh Yên Bái ban hành

Quyết định 521/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Ban Dân tộc Yên Bái đã được thay thế bởi Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Ban Dân tộc Yên Bái và được áp dụng kể từ ngày 21/06/2015.

Nội dung toàn văn Quyết định 521/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Ban Dân tộc Yên Bái


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 521/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 19 tháng 4 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH YÊN BÁI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Uỷ ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 81/TTr-SNV ngày 23 tháng 3 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc;

b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc.

2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc;

b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

5. Thường trực giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Uỷ ban Dân tộc chủ trì quản lý; chỉ đạo theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương, tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh.

6. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc, cán bộ, công chức làm công tác dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và theo qui định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh.

11. Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; xây dựng đề án có các chính sách ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường Đại học, Cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật.

12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc.

13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các Phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và theo qui định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh.

14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế

1. Lãnh đạo Ban:

a) Ban Dân tộc có Trưởng Ban và không quá 3 Phó Trưởng ban (trường hợp có thể tăng thêm Phó Trưởng ban do yêu cầu nhiệm vụ cần báo cáo cấp có thểm quyền quyết định).

b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc;

c) Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc khi Trưởng ban đi vắng;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh quyết địnhtheo qui định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các phòng chức năng, chuyên môn gồm:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Kế hoạch;

- Phòng Chính sách dân tộc.

b) Các phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng (trường hợp có thể tăng thêm Phó Trưởng phòng do yêu cầu nhiệm vụ, nhưng phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định). Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương theo qui định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh.

c) Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công việc và yêu cầu quản lý nhà nước về công tác dân tộc, Trưởng ban Dân tộc quy định cụ thể vị trí, chức năng, nhiệm vụ và biên chế của các phòng trực thuộc theo quy định của pháp luật và các vản bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Về biên chế:

a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực, Trưởng ban Dân tộc phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính hàng năm.

b) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ban Dân tộc được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đã được quy định, Trưởng ban Dân tộc xây dựng Quy chế làm việc của Ban; quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho các phòng, ban chuyên môn và tổ chức triển khai thực hiện quy định này.

2. Giao Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định cụ thể về vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Dân tộc và nhiệm vụ dân tộc theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 74/QĐ-UB ngày 03 tháng 3 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc kiện toàn tổ chức bộ máy và qui định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Dân tộc; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban Dân tộc;
- TT. Tỉnh uỷ;
- TT. HĐND tỉnh;
- TT. UBND tỉnh;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- Như Điều 5 QĐ;
- Phó Văn phòng UBND tỉnh (TH, NC);
- Cổng giao tiếp điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VX, NC.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Thương Lượng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 521/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu521/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/04/2011
Ngày hiệu lực19/04/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/06/2015
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 521/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 521/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Ban Dân tộc Yên Bái


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 521/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Ban Dân tộc Yên Bái
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu521/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Yên Bái
                Người kýHoàng Thương Lượng
                Ngày ban hành19/04/2011
                Ngày hiệu lực19/04/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/06/2015
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 521/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Ban Dân tộc Yên Bái

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 521/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Ban Dân tộc Yên Bái