Quyết định 533/QĐ-UBND

Quyết định 533/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2025

Nội dung toàn văn Quyết định 533/QĐ-UBND toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Ninh Bình 2020 2025 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 533/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 21 tháng 04 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1610/QĐ-TTg ngày 16/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2012 -2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2478/QĐ-TTg ngày 30/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án truyền thông về phát triển Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 44/TTr-SVHTTDL ngày 31/3/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BCĐ TW phong trào TDĐKXDĐSVH (B/c);
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (B/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh VP, các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP6,5,7

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Quang Thìn

 

CHƯƠNG TRÌNH

THỰC HIỆN PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 533/QĐ- UBND ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục mở rộng và phát triển Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (TDĐKXDĐSVH) trong toàn tỉnh; chú trọng nâng cao chất lượng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng (thôn, bản, phố) văn hóa”, “Cơ quan (đơn vị, doanh nghiệp) văn hóa”; gắn Phong trào với chương trình “Xây dựng nông thôn mới”; “Xây dựng văn minh đô thị”, Học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và các phong trào thi đua yêu nước của địa phương, đơn vị, góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong cộng đồng dân cư, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

- 86% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu gia đình văn hóa.

- 80% làng, thôn, bản, phố được công nhận và giữ vững danh hiệu văn hóa.

- 75% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trở lên đạt và giữ vững danh hiệu văn hóa.

- 100% thôn, làng, bản, phố có Nhà văn hóa và khu thể thao.

- 80% xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa, khu thể thao.

- 75 xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 50% phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.

- Trên 30% người dân thường xuyên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ và luyện tập thể dục thể thao.

- Trên 70% công nhân các khu công nghiệp tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao.

3. Mục tiêu định hướng đến năm 2025

- Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng các danh hiệu văn hóa, giữ vững và phát triển các chỉ tiêu đạt được giai đoạn 2016-2020.

- Phấn đấu đạt được các tiêu chí về xây dựng văn hóa nông thôn mới, văn minh đô thị.

+ Phấn đu 95 xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 75% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.

+ 100% các nhà văn hóa, khu thể thao phát huy tốt công năng sử dụng.

+ 80% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa.

II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Đy mạnh công tác tuyên truyền

Tổ chức thực hiện Quyết định 2478/QĐ-TTg ngày 30/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án truyền thông về phát triển phong trào TDĐKXDĐSVH đến năm 2020 tầm nhìn 2030. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tiếp tục làm chuyn biến vnhận thức của các cấp ủy, chính quyền, các ngành, Mặt trận Tquốc, các đoàn thể về vị trí và vai trò của phong trào; đưa phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu thực hiện phong trào vào nghị quyết của các cấp ủy Đảng để tập trung lãnh đạo thực hiện. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền vận động làm cho mọi người dân, từng gia đình, từng cộng đồng dân cư tự nguyện, tự giác thực hiện phong trào.

Tập trung tuyên truyền nâng cao chất lượng các phong trào phát triển kinh tế, giảm nghèo; tuyên truyền xây dựng tư tưởng chính trị lành mạnh; xây dựng nếp sống văn minh, kỷ cương xã hội, sống và làm việc theo pháp luật; xây dựng môi trường văn hóa sạch - đẹp - an toàn; xây dựng các thiết chế văn hóa - thể thao và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - thể thao cơ sở.

2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh

2.1. Gắn Phong trào TDĐKXDĐSVH với “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HChí Minh” và các cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, phong trào xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, phòng chống tệ nạn xã hội, văn hóa giao thông.

2.2. Lng ghép thực hiện các nhiệm vụ của các ngành, đoàn thể với Cuộc vận động “Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng thực thi công vụ”, phong trào “Học tập, lao động sáng tạo” trong cán bộ, công chức, viên chức, phong trào “Toàn dân rèn luyện thân ththeo gương Bác Hồ vĩ đại”, “Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi”, Phụ nữ tích cực học tập, lao động, sáng tạo xây dựng gia đình hạnh phúc”, “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”, “Cựu Chiến binh gương mẫu”, “Tuổi trẻ Việt Nam sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại”, “Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong các đơn vị lực lượng vũ trang”, “Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân”...

2.3. Xây dựng môi trường văn hóa ở địa bàn các khu dân cư, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học hài hòa, thân thiện; dân chủ, kỷ cương; trật tự an ninh, an toàn xã hội; xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp; bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; giữ gìn vệ sinh môi trường nơi ở, nơi làm việc, nơi công cộng.

3. Đy mạnh tổ chức thực hiện phong trào xây dựng gương “Người tốt, việc tốt” và các điển hình tiên tiến

3.1. Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 28/7/2014 của Tỉnh ủy Ninh Bình về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9, BCH Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước, Chỉ thị 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; tăng cường xây dựng các mô hình, các đin hình tiên tiến; tổ chức biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong phong trào.

3.2. Xây dựng con người mới đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước và hội nhập quốc tế. Xây dựng con người Cố đô Hoa Lư - Ninh Bình thanh lịch, thân thiện, hình thành lối sống nhân văn, tự trọng, tự chủ. Tạo chuyn biến về nhận thức, ứng xử văn hóa; hiu biết lịch sử, văn hóa dân tộc.

4. Nâng cao chất lượng xây dựng đời sống văn hóa khu dân trong giai đoạn mới

4.1. Không ngừng đổi mới công tác tổ chức và thực hiện tốt các nội dung của Cuộc Vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; xây dựng cộng đồng dân cư an toàn, ổn định và phát triển, trở thành địa bàn vững chc thực hiện kỷ cương, pháp luật; bảo tồn các giá trị văn hóa dân tộc và nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân; ngăn chặn, đẩy lùi tệ nạn xã hội, thói hư tật xấu, lạc hậu, mê tín dị đoan...

4.2. Nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa. Tạo sự chuyển biến về giáo dục nhân cách các thành viên trong gia đình, gìn giữ và phát huy các giá trị gia đình truyền thống, tạo môi trường tốt đẹp cho việc hình thành nhân cách thế hệ trẻ. Tổ chức tốt việc bình xét, công nhận, biểu dương, khen thưởng gia đình văn hóa đảm bảo công khai, dân chủ.

4.3. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng làng (thôn, bản, phố) văn hóa, xây dựng xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị. Nâng cao tính tự quản và ý thức trách nhiệm cộng đồng trong việc giữ vững các danh hiệu văn hóa.

4.4. Phát huy các phong trào văn hóa văn nghệ quần chúng và hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao ở cơ sở.

- Tập trung huy động các nguồn lực xã hội hóa tiếp tục xây dựng, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và củng cố tổ chức bộ máy Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, nhà văn hóa - khu thể thao thôn, bản, phố. Khai thác có hiệu quả các công trình văn hóa, thể thao của địa phương; phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa của nhân dân.

- Phát trin sâu, rộng các phong trào văn nghệ, thể thao quần chúng. Xây dựng, củng cố và phát triển đa dạng các loại hình câu lạc bộ, đội, nhóm văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia; phục hồi và bảo tồn các loại hình nghệ thuật truyền thống như: hát xẩm, chèo, chầu văn, rằng thường .v.v.; củng cố phòng đọc sách, báo tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã; tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng tủ sách tại nhà văn hóa làng, thôn, bản, ph. Khơi dậy phong trào đọc sách trong nhân dân.

4.5. Tăng cường luân chuyn sách, báo, các ấn phẩm văn hóa về cơ sở; tăng cường đưa các chương trình biu diễn nghệ thuật, chiếu phim lưu động và các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao phục vụ nhân dân.

5. Đẩy mạnh xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; tiếp tục xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân các khu công nghiệp

5.1. Tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc xây dựng Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp văn hóa. Phát triển phong trào văn hóa, thể thao quần chúng. Thực hiện Chỉ thị 52-CT/TW ngày 09 tháng 01 năm 2016 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho công nhân lao động khu, cụm công nghiệp.

5.2. Quy hoạch và từng bước xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao ở các khu, cụm công nghiệp.

5.3. Xây dựng, tổ chức phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao ở các khu, cụm công nghiệp và các doanh nghiệp.

III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo

1.1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền

- Đưa mục tiêu thực hiện phong trào TDĐKXDĐSVH vào nghị quyết của các cấp ủy Đảng, kế hoạch của các cấp chính quyền để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện.

- Chú trọng công tác giáo dục, quản lý cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, chiến sỹ lực lượng vũ trang gương mẫu thực hiện phong trào.

1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp

- Kiện toàn về tổ chức, hoạt động và bảo đảm điều kiện cho Ban Chỉ đạo phong trào ở các cấp hoạt động thường xuyên, hiệu quả.

- Đi mới nội dung, phương thức hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp theo hướng: Thiết thực, hiệu quả, sâu sát thực tiễn, có trọng tâm, trọng điểm; giải quyết những khó khăn, vướng mắc, bất cập đặt ra trong quá trình triển khai phong trào.

- Các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo phong trào TDĐKXDĐSVH tỉnh chủ động tăng cường các hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp với chính quyền địa phương triển khai thực hiện phong trào theo các nội dung được phân công.

- Xây dựng và thực hiện tốt quy chế làm việc, quy chế phối hợp giữa các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo các cấp, nhằm bảo đảm sự chỉ đạo tập trung, thống nht của Ban Chỉ đạo, gắn với việc phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các cơ quan, tổ chức thành viên Ban Chỉ đạo các cấp.

1.3. Đy mạnh công tác tuyên truyền, vận động

- Đa dạng hóa các nội dung, hình thức tuyên truyền, vận động, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân, cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp về nội dung, ý nghĩa của việc tổ chức thực hiện Phong trào TDĐKXDĐSVH.

- Thường xuyên tuyên truyền, phbiến, nhân rộng các đin hình tiên tiến trong phong trào trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Giải pháp về huy động nguồn lực

2.1. Tăng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

- Bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo phong trào ở các cấp.

- Bảo đảm kinh phí khen thưởng các cá nhân, gia đình, cộng đồng, tập thể có thành tích xuất sắc thực hiện phong trào theo quy định.

- Bảo đảm kinh phí tuyên truyền theo Quyết định 2478/QĐ-TTg ngày 30/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án truyền thông về phát triển Phong trào TDĐKXDĐSVH đến năm 2020 tầm nhìn 2030.

- Bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phụ trách công tác Phong trào TDĐKXDĐSVH các cấp

2.2. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa văn hóa

- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở về lĩnh vực văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí ở nông thôn, theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng cơ chế huy động các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tham gia xây dựng đời sống văn hóa; vận động nhân dân tự nguyện đóng góp kinh phí để duy trì hoạt động thường xuyên của nhà văn hóa, khu thể thao ở cơ sở.

- Huy động các nguồn xã hội hóa để tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao ở cơ sở.

3. Giải pháp về công tác thi đua, khen thưởng

3.1. Tổ chức thực hiện Phong trào TDĐKXDĐSVH gắn với các phong trào thi đua yêu nước, và các phong trào thi đua của ngành, địa phương, đơn vị nhằm thu hút, khuyến khích cá nhân, gia đình, cộng đồng, tập thể thực hiện phong trào.

3.2. Định kỳ tổ chức Hội nghị tuyên dương các cá nhân, tập thể xuất sắc. Chú trọng công tác khen thưởng, động viên, cổ vũ phong trào phù hợp với các quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng.

3.3. Đưa kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung của Phong trào TDĐKXDĐSVH thành một tiêu chí trong việc đánh giá, xếp loại các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể hàng năm.

4. Giải pháp về nghiệp vụ công tác

4.1. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ nhận thức và kỹ năng tổ chức triển khai thực hiện Phong trào TDĐKXDĐSVH cho Ban Chỉ đạo phong trào ở các cấp.

4.2. Xây dựng, phổ biến và nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến trong Phong trào TDĐKXDĐSVH ở các cấp.

4.3. Tích cực tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền ban hành các kế hoạch, chương trình về phát triển Phong trào TDĐKXDĐSVH.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Chỉ đạo Phong trào TDĐKXDĐSVH tnh

Căn cứ vào Chương trình đã được phê duyệt, xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã thực hiện; đng thời củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo từ cấp tỉnh đến cơ sở.

2. S Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Thực hiện nhiệm vụ thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh. Tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh triển khai các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của trung ương, của tỉnh về phong trào. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung của phong trào.

- Tham mưu UBND tỉnh sửa đi, bổ sung các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Phong trào TDĐKXDĐSVH phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển Phong trào trong giai đoạn mới; tham mưu xây dựng Kế hoạch thực hiện phong trào hng năm trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với các cơ quan báo chí trung ương và địa phương thực hiện tuyên truyền về phong trào trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức tt các hoạt động tuyên truyền cđộng trực quan về phong trào.

- Định kỳ tổ chức các hội thi, hội diễn văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng cấp tỉnh cho các câu lạc bộ nghệ thuật, thể thao ở cơ sở.

- Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao ở cơ sở.

- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện phong trào ở cơ sở.

3. Đnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

- Tiếp tục đy mạnh tuyên truyền, vận động và chỉ đạo tổ chức thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh".

- Phối hợp với các ngành, các cấp vận động nhân dân thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động của trung ương, của tỉnh tổ chức và phát động. Trong đó quan tâm đến các nội dung “Xây dựng gia đình văn hóa”, “Làng (thôn, bản, phố) văn hóa”, “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường (thị trấn) đạt chuẩn văn minh đô thị”.

4. Đnghị Liên đoàn Lao động tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp đẩy mạnh tuyên truyền vận động đoàn viên tham gia xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa và tổ chức triển khai thực hiện tốt phong trào “Xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp văn hóa”; “Xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân các khu công nghiệp”.

- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao và hướng dẫn tổ chức hoạt động các tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn.

- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện văn hóa, văn minh nơi công sở, nơi làm việc.

5. Đnghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

Tham mưu Tỉnh ủy việc quán triệt, sơ kết, tng kết các nghị quyết của Đảng về văn hóa, nhất là Nghị quyết 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của BCH Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Thường xuyên chỉ đạo, định hướng công tác tuyên truyền phong trào trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các cơ quan báo chí trên địa bàn tích cực tuyên truyền hoạt động của phong trào. Lồng ghép các nội dung tuyên truyền trong các hội nghị báo cáo viên và Bản tin Thông báo nội bộ.

6. Công an tỉnh

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện quy định về xây dựng “Đơn vị văn hóa, gương mẫu chấp hành điều lệnh CAND” và phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” của ngành. Chủ trì tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương chỉ đạo phát động sâu rộng phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, đảm bảo an ninh, trật tự địa bàn các khu dân cư.

7. Bộ Chhuy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua quyết thắng gắn với “Xây dựng môi trường văn hóa trong quân đội” và xây dựng nhân cách bộ đội Cụ Hồ.

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện các chương trình quân đội tham gia xây dựng và phát triển văn hóa xã hội do Bộ Quốc phòng, Quân khu III chỉ đạo.

8. Báo Ninh Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh Bình

- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền sâu rộng, có hiệu quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nội dung của Phong trào TDĐKXDĐSVH đến đông đảo các tầng lớp nhân dân.

- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục “gương người tốt việc tốt”, biu dương các nhân tmới, điển hình tiên tiến trong thực hiện Phong trào. Phản ánh những biểu hiện lạc hậu, trì trệ trong thực hiện phong trào trên địa bàn tỉnh.

9. Sở Tài chính

Hướng dẫn việc cấp, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động cho Ban Chỉ đạo phong trào các cấp.

10. Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh chủ trì triển khai thực hiện các nội dung Phong trào TDĐKXDĐSVH gắn với thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình.

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Cụ thể hóa Chương trình thực hiện Phong trào TDĐKXDĐSVH đến năm 2020, định hướng 2025, sát hợp với yêu cầu và thực tiễn trên địa bàn. Đưa mục tiêu, nhiệm vụ phát triển Phong trào vào Kế hoạch hoạt động của chính quyền địa phương hằng năm để thực hiện.

- Ban hành cơ chế, chính sách của địa phương để đảm bảo kinh phí đầu tư, hỗ trợ ngân sách nhà nước thực hiện phong trào; khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân tham gia đầu tư, tổ chức thực hiện phong trào. Xây dựng, củng cvà phát huy hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao của địa phương.

- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tquốc, Liên đoàn Lao động cùng cấp thực hiện các chương trình phối hợp về xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

- Chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng, bình xét công nhận các danh hiệu văn hóa và khen thưởng các cá nhân, gia đình, tập thể xuất sắc trong thực hiện phong trào theo quy định của pháp luật.

V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Định kỳ các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh; Ban Chỉ đạo các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện về Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào TDĐKXDĐSVH - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo Trung ương. Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10/6 và báo cáo năm gửi trước ngày 10/12 hằng năm./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 533/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu533/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/04/2016
Ngày hiệu lực21/04/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 533/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 533/QĐ-UBND toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Ninh Bình 2020 2025 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 533/QĐ-UBND toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Ninh Bình 2020 2025 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu533/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Bình
                Người kýTống Quang Thìn
                Ngày ban hành21/04/2016
                Ngày hiệu lực21/04/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 533/QĐ-UBND toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Ninh Bình 2020 2025 2016

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 533/QĐ-UBND toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Ninh Bình 2020 2025 2016

                  • 21/04/2016

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 21/04/2016

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực