Quyết định 54/2018/QĐ-UBND

Quyết định 54/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nội dung toàn văn Quyết định 54/2018/QĐ-UBND diện tích tối thiểu được tách thửa đất phi nông nghiệp Lạng Sơn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2018/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 18 tháng 9 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ; ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 347/TTr-STNMT ngày 04 tháng 9 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;

- Các Bộ: TN&MT, NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh, các tổ chức đoàn thể tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng chuyên môn;
- Cổng TTĐT tỉnh; Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh;
- Lưu: VT, KTN (NNT).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Thưởng

 

QUY ĐỊNH

DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ; ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với:

a) Đất thương mại, dịch vụ;

b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ;

c) Đất nông nghiệp.

2. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề có cùng mục đích sử dụng để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa, diện tích của thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này.

Trường hợp tách thửa có một phần diện tích đã có thông báo thu hồi đất thì chỉ được xem xét tách thửa khi phần diện tích còn lại sau tách thửa đã trừ diện tích thu hồi phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này.

3. Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa tại quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Thửa đất đã hình thành trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định;

b) Tách thửa đất liên quan đến quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cấp có thẩm quyền hoặc bản án của Tòa án về đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Người sử dụng đất có yêu cầu tách thửa để thực hiện các quyền theo quy định của Luật Đất đai.

Điều 3. Điều kiện thực hiện việc tách thửa

1. Thửa đất được phép tách thửa khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định;

b) Các thửa đất được tách phải bảo đảm diện tích, kích thước đất tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này.

2. Các trường hợp không được phép tách thửa:

a) Thửa đất xin tách thửa hoặc một phần diện tích xin tách thửa nằm trong khu vực đã có Thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thửa đất đang có khiếu nại, tranh chấp;

c) Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đó đang bị các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn để thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án của Tòa án;

d) Đất trong khu vực bị ô nhiễm môi trường, có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa đến tính mạng con người.

Chương II

QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA

Điều 4. Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại các phường, thị trấn và các khu vực đã được quy hoạch đô thị.

Diện tích tối thiểu của mỗi thửa đất được hình thành (không bao gồm diện tích đất hành lang bảo vệ các công trình công cộng) sau tách thửa phải đáp ứng được các điều kiện về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

1. Diện tích tối thiểu của thửa đất hình thành sau khi tách thửa là 40 m2.

2. Kích thước các cạnh của thửa đất: Phải có chiều rộng mặt tiền (là cạnh tiếp giáp với chỉ giới xây dựng) tối thiểu là 3 m, chiều sâu thửa đất (tính từ chỉ giới xây dựng trở vào) tối thiểu là 3 m.

Điều 5. Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại các xã.

1. Diện tích tối thiểu của mỗi thửa đất được hình thành sau khi tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn thuộc các khu vực đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, các trục đường giao thông chính ven đô thị, đất tại các xã thuộc thành phố, đất thuộc quy hoạch phát triển đô thị phải đáp ứng được các điều kiện về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

a) Diện tích tối thiểu của thửa đất hình thành sau khi tách thửa là 40 m2;

b) Kích thước các cạnh của mỗi thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 3m.

2. Diện tích tối thiểu của thửa đất được hình thành sau khi tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn thuộc các xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này) phải đáp ứng các điều kiện về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:

a) Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 60 m2.

b) Kích thước các cạnh của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 4m.

Điều 6. Tách thửa đối với đất nông nghiệp tại khu vực đô thị và nông thôn

1. Đất sản xuất nông nghiệp; đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 180 m2.

2. Đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 1.000 m2.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Quy định chuyển tiếp

Quy định này chỉ áp dụng đối với các hồ sơ được tiếp nhận kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ tách thửa đất của hộ gia đình, cá nhân theo diện tích tối thiểu được tách thửa tại Quy định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Quy định này; giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện hoặc báo cáo đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 54/2018/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu54/2018/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/09/2018
Ngày hiệu lực01/10/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBất động sản
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 54/2018/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 54/2018/QĐ-UBND diện tích tối thiểu được tách thửa đất phi nông nghiệp Lạng Sơn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 54/2018/QĐ-UBND diện tích tối thiểu được tách thửa đất phi nông nghiệp Lạng Sơn
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu54/2018/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lạng Sơn
                Người kýPhạm Ngọc Thưởng
                Ngày ban hành18/09/2018
                Ngày hiệu lực01/10/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBất động sản
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 54/2018/QĐ-UBND diện tích tối thiểu được tách thửa đất phi nông nghiệp Lạng Sơn

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 54/2018/QĐ-UBND diện tích tối thiểu được tách thửa đất phi nông nghiệp Lạng Sơn

                        • 18/09/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 01/10/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực