Quyết định 548/QĐ-TTg

Quyết định 548/QĐ-TTg năm 2021 về chủ trương Dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Thế Kỷ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 548/QĐ-TTg 2021 chủ trương đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Thế Kỷ


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 548/-TTg

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP THẾ KỶ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Xét báo cáo thm định hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Thế Kỷ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn s1589/BKHĐT-QLKKT ngày 23 tháng 3 năm 2021,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Thế Kỷ với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Nhà đầu tư: Công ty TNHH Hải Sơn.

2. Tên dự án: đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Thế Kỷ.

3. Mục tiêu dự án: đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.

4. Quy mô sử dụng đất của dự án: 119,1915 ha.

5. Địa điểm thực hiện dự án: xã Hu Thạnh, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

6. Tổng vốn đầu tư của dự án: 1.355 tỷ đồng, trong đó vốn góp của Nhà đầu tư là 400 tỷ đồng.

7. Tiến độ thực hiện dự án: không quá 36 tháng kể ngày được Nhà nước bàn giao đất.

Ủy ban nhân dân tỉnh Long An chỉ đạo Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Long An hướng dẫn Nhà đầu tư cụ thể tiến độ thực hiện Dự án theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2014, trong đó lưu ý tiến độ góp vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư để thực hiện Dự án phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai.

8. Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư.

9. Ưu đãi đầu tư: thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh Long An:

1. Đảm bảo tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo, các nội dung tiếp thu, giải trình và thẩm định theo quy định của pháp luật; triển khai Dự án phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chịu trách nhiệm về việc đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan.

3. Tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành.

4. Tổ chức thực hiện thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án phù hợp với các văn bản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt về quy mô, địa điểm và tiến độ sử dụng đất thực hiện Dự án.

Tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan trong quá trình tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Đảm bảo không có tranh chấp, khiếu kiện về quyền sử dụng địa điểm thực hiện Dự án. Nhà đầu tư đáp ứng điều kiện được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

5. Có kế hoạch bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả đất trồng lúa khác để bù lại phần đất trồng lúa bị chuyển đổi theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai năm 2013. Chỉ đạo Nhà đầu tư khi được thuê đất thực hiện dự án phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.

6. Căn cứ nội dung Dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, chỉ đạo việc lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng.

7. Chỉ đạo Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Long An yêu cầu Nhà đầu tư: ký quỹ để đảm bảo thực hiện Dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu phát hiện khoáng sản có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định của pháp luật về khoáng sản; điều chỉnh quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp; đảm bảo vị trí, quy mô của Dự án phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp có thm quyền phê duyệt; nhu cầu sử dụng đất của Dự án tuân thủ quy chuẩn xây dựng và quy định khác có liên quan; rà soát, hoàn thiện thủ tục về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng để triển khai Dự án.

8. Chỉ đạo Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Long An và các cơ quan liên quan:

- Giám sát, đánh giá việc triển khai Dự án, trong đó có việc góp vốn và huy động vốn đầu tư của Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với Nhà đầu tư triển khai phương án đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định. Trong quá trình thực hiện, đề nghị lưu ý thực hiện các giải pháp liên quan đến đời sống người lao động; phương án xây dựng nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho người lao động khu công nghiệp; hỗ trợ việc làm, đào tạo nghề cho người dân bị thu hồi đất; thực hiện thu hồi đất phù hợp với tiến độ thực hiện Dự án và thu hút đầu tư để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến người dân bị thu hồi đất.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, Nhà đầu tư quy định tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,
Tài nguyên và Môi trường, Quốc phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải và Công Thương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An;
- Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Long An;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TH, KTTH, QHĐP, TGĐ C
ng TTĐT;
- Lưu: VT, CN (2b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trịnh Đình Dũng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 548/QĐ-TTg

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu548/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/04/2021
Ngày hiệu lực06/04/2021
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 tháng trước
(09/04/2021)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 548/QĐ-TTg

Lược đồ Quyết định 548/QĐ-TTg 2021 chủ trương đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Thế Kỷ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 548/QĐ-TTg 2021 chủ trương đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Thế Kỷ
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu548/QĐ-TTg
                Cơ quan ban hànhThủ tướng Chính phủ
                Người kýTrịnh Đình Dũng
                Ngày ban hành06/04/2021
                Ngày hiệu lực06/04/2021
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 tháng trước
                (09/04/2021)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 548/QĐ-TTg 2021 chủ trương đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Thế Kỷ

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 548/QĐ-TTg 2021 chủ trương đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Thế Kỷ

                            • 06/04/2021

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 06/04/2021

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực