Quyết định 55/2004/QĐ-UB

Quyết định 55/2004/QĐ-UB về thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang

Nội dung toàn văn Quyết định 55/2004/QĐ-UB thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2004/QĐ-UB

Tuyên Quang, ngày 08 tháng 6 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 45/2003/QĐ-TTg ngày 02/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường, đổi tên Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ thuộc UBND tỉnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhả nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương;

Cán cứ Nghị quyết số 98-NQ/TU ngày 07/6/2004 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác tổ chức và cán bộ;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 142/TTr-SNV ngày 04/6/2004 về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường; đổi tên Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ thuộc UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở hợp nhất tổ chức của Sở Địa chính và các tổ chức thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường thuộc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công nghiệp - Thủ công nghiệp, Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

1. Vị trí và chức năng:

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản riêng theo quy định của Nhà nước.

Trụ sở: Tại địa điểm của Sở Địa chính tỉnh Tuyên Quang hiện nay.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

2.1- Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường) của tỉnh theo phân cấp của Chính phủ;

2.2- Trình UBND tỉnh quy hoạch phát triển, chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về tài nguyên và môi trường phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

2.3- Trình UBND tỉnh quyết định các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường ở tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

2.4- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật chương trình, quy hoạch, kế hoạch sau khi được xét duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên và môi trường;

2.5- Về tài nguyên đất:

2.5.1- Giúp UBND tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

2.5.2- Tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cấp huyện và kiểm tra việc thực hiện;

2.5.3- Trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;

2.5.4- Tổ chức thực hiện việc điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai; ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật. đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức;

2.5.5- Tham gia định giá các loại đất ở địa phương theo khung giá, nguyên tắc, phương pháp định giá các loại đất do Chính phủ quy định;

2.6- Về tài nguyên khoáng sản:

2.6.1- Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật;

2-6.2- Giúp UBND tỉnh chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan để khoanh vùng cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trình Chính phủ xem xét quyết định.

2.7- Về tài nguyên nước và khí tượng thủy văn:

2.7.1- Trình UBND tỉnh gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo phân cấp; kiểm tra việc thực hiện;

2.7.2- Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng tại địa phương; chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp phép;

2.7.3- Tổ chức việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

2.7.4- Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai ở tỉnh;

2.8. Về môi trường:

2.8.1- Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo phân cấp;

2.8.2- Tổ chức lập báo cáo hiện trạng môi trường, xây dựng và tăng cường tiềm lực trạm quan trắc và phân tích môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

2.8.3- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư và cơ sở theo phân cấp;

2.8.4- Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

2.9. Về đo đạc bản đồ:

2.9.1- Thẩm định và đề nghị các cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc ủy quyền cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ ở tỉnh;

2.9.2- Trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng của tỉnh;

2.9.3- Tổ chức xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng, thành lập hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng;

2.9.4- Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản việc đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật;

2.10- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;

2.11- Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài nguyên và môi trường ở cấp huyện và cấp xã;

2.12- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc bảo vệ các công trình nghiên cứu, quan trắc về khí tượng thủy văn, địa chất khoáng sản, môi trường, đo đạc và bản đồ;

2.13- Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;

2.14- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý tài nguyên và môi trường; tham gia hợp tác quốc tế xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;

2.15- Tham gia thẩm định các dự án, công trình có nội dung liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

2.16- Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường;

2.17- Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về tài nguyên và môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh;

2.18- Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh;

2.19- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được UBND tỉnh giao.

Điều 2.Tổ chức và biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Xác định biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường: 79 biên chế

1. Lãnh đạo Sở: 04 người

- Giám đốc: 01 người

- Các Phó Giám đốc: 03 người

+ 01 Phó Giám đốc phụ trách Tài nguyên khoáng sản và môi trường.

+ 01 Phó Giám đốc phụ trách Tài nguyên nước, Khí tượng thủy văn.

+ 01 Phó Giám đốc phụ trách Tài nguyên đất.

2. Các Phòng chức năng quản lý Nhà nước: 32 người

2.1- Phòng Tổng hợp hành chính: 07 người

- Trưởng phòng: 01 người

- Chuyên viên theo dõi công tác đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, hành chính quản trị: 01 người

- Kế toán: 01 người

- Văn thư, đánh máy: 01 người

- Tạp vụ, thủ kho, thủ quỹ: 01 người

- Lái xe: 01 người

2.2- Thanh tra: 04 người

- Chánh Thanh tra: 01 người

- Thanh tra viên: 03 người

2.3- Phòng Đo đạc - Bản đồ: 04 người

- Trưởng phòng: 01 người

- Chuyên viên theo dõi trắc địa địa chính: 01 người

- Chuyên viên theo dõi trắc địa địa hình và trắc địa công trình: 01 người

- Chuyên viên theo dõi công tác bản đồ: 01 người

2.4- Phòng Quản lý tài nguyên đất: 09 người

- Trưởng phòng: 01 người

- Phó trưởng Phòng: 01 người

- Chuyên viên theo dõi công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phân hạng đất: 02 người

- Chuyên viên theo dõi công tác thống kê đất: 01 người

- Chuyên viên theo dõi công tác giao đất, thu hồi, cho thuê, chuyển nhượng quyền sử dụng đất: 02 người

- Chuyên viên theo dõi việc quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp, đô thị: 02 người

2.5- Phòng Quản lý Tài nguyên khoáng sản và Môi trường: 05 người

- Trưởng phòng: Điều hành chung: 01 người

- Chuyên viên theo dõi quản lý tài nguyên khoáng sản: 02 người

- Chuyên viên theo dõi công tác quản lý bảo vệ môi trường: 02 người

2.6- Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn: 03 người

- Trưởng Phòng: Điều hành chung: 01 người

- Chuyên viên khí tượng, thủy văn, phòng chống thiên tai: 01 người

- Chuyên viên điều tra, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước: 01 người

3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: 43 người

3.1- Trung tâm thông tin, lưu trữ tư liệu Tài nguyên và Môi trường: 08 người

- Giám đốc Trung tâm: 01 người

- Phó Giám đốc Trung tâm: 01 người

- Chuyên viên xử lý thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu bằng công nghệ tin học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ: 02 người

- Chuyên viên quản lý, hệ thống, khai thác tài liệu: 02 người

- Chuyên viên kho tư liệu, cung cấp bản đồ, tài liệu + thủ quỹ: 01 người

- Kế toán + văn thư: 01 người

3.2- Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường: 35 người

+ Lãnh đạo Trung tâm: 02 người

- Giám đốc Trung tâm: 01 người

- Phó Giám đốc Trung tâm: 01 người

+ Phòng Tổ chức hành chính: 04 người

- Trưởng phòng Tổ chức hành chính: 01 người

- Kế toán + đánh máy: 01 người

- Văn thư, kho, quỹ, tạp vụ: 01 người

- Lái xe, hành chính: 01 người

+ Phòng Nghiệp vụ: 04 người

- Trưởng phòng: 01 người

- Cán bộ nghiệp vụ: 03 người

+ Bộ phận sản xuất trực tiếp: 25 người

Được tổ chức thành những tổ sản xuất theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể:

Tổ đo đạc, Tổ bản đồ, Tổ quy hoạch, Tổ phân tích.

Ngoài ra tùy theo khối lượng công việc và khả năng tài chính của đơn vị, được thực hiện chế độ hợp đồng lao động dài hạn, ngắn hạn theo quy định của Bộ luật Lao động.

Điều 3.Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thực hiện việc bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức của Sở Tài nguyên và Môi trường có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm và năng lực trong công tác theo đúng các quy định của Nhà nước và của tỉnh.

Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

TM. UBND TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH





Lê Thị Quang

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 55/2004/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu55/2004/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/06/2004
Ngày hiệu lực08/06/2004
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/07/2006
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 55/2004/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 55/2004/QĐ-UB thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 55/2004/QĐ-UB thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu55/2004/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tuyên Quang
                Người kýLê Thị Quang
                Ngày ban hành08/06/2004
                Ngày hiệu lực08/06/2004
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/07/2006
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 55/2004/QĐ-UB thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 55/2004/QĐ-UB thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang

                      • 08/06/2004

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 08/06/2004

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực