Quyết định 55-NT/QĐ1

Quyết định 55-NT/QĐ1 năm 1975 ban hành thẻ kiểm tra và bản quy định việc cấp và sử dụng thẻ kiểm tra của ngành nội thương do Bộ trưởng Bộ Nội thương ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 55-NT/QĐ1 thẻ kiểm tra bản quy định cấp, sử dụng thẻ kiểm tra ngành nội thương


BỘ NỘI THƯƠNG
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 55-NT/QĐ1

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 1975 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH THẺ KIỂM TRA  VÀ BẢN QUY ĐỊNH VIỆC CẤP VÀ SỬ DỤNG THẺ KIỂM TRA CỦA NGÀNH NỘI THƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI THƯƠNG

Căn cứ Quyết định số 80-CP ngày 16-7-1962 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Nội thương;
Tiếp theo Quyết định số 54 ngày 10-5-1975 của Bộ ban hành chế độ kiểm tra bất thường các cửa hàng, quầy hàng bán lẻ, ăn uống công cộng và phục vụ trong ngành nội thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. – Nay ban hành thẻ kiểm tra của ngành nội thương để cấp cho các cán bộ được thủ trưởng các cấp trong ngành cử ra và cán bộ được cán cơ quan ngoài ngành giới thiệu đến để làm thêm nhiệm vụ kiểm tra bất thường các cửa hàng, quầy hàng bán lẻ ăn uống công cộng và phục vụ của mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán trong ngành.

Điều 2. – Kèm theo quyết định này là mẫu thẻ kiểm tra và bản quy định việc cấp và sử dụng thẻ. (1)

Điều 3. – Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với văn bản này đều bãi bỏ.

Điều 4. – Các đồng chí Giám đốc Sở thương nghiệp, Sở quản lý ăn uống phục vụ và trưởng ty thương nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo việc cấp và sử dụng thẻ kiểm tra trong phạm vi mình phụ trách.

Điều 5. – Đồng chí Trưởng Ban thanh tra của Bộ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành quyết định này.

 

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI THƯƠNG

 


Hoàng Quốc Thịnh

 (1) Không in mẫu thẻ kiểm tra

BẢN QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC CẤP VÀ SỬ DỤNG THẺ KIỂM TRA CỦA NGÀNH NỘI THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55-NT/ QĐ1 ngày 10-5-1975 của Bộ Nội thương)

Điều 1. – Thẻ kiểm tra của ngành nội thương là một phương tiện thay lệnh công tác do Bộ Nội thương thống nhất in để cấp cho các cán bộ trong ngành và ngoài ngành được ủy nhiệm đi kiểm tra bất thường theo chế độ đã quy định.

Điều 2. – Thẻ kiểm tra có hai loại:

a) Loại thẻ do Bộ Nội thương cấp cho các cán bộ ở các cơ quan trung ương để sử dụng khi tiến hành kiểm tra các cửa hàng, quầy hàng của mậu dịch quốc doanh, công tư hợp doanh và hợp tác xã mua bán trong toàn ngành

b) Loại thẻ do Giám đốc Sở thương nghiệp, Sở quản lý ăn uống và phục vụ, trưởng ty thương nghiệp cấp cho các cán bộ các cơ quan ở địa phương để sử dụng khi tiến hành kiểm tra các cửa hàng, quầy hàng của mậu dịch quốc doanh, và hợp tác xã mua bán trong toàn ngành ở địa phương.

Điều 3. – Hình thức và nội dung thẻ kiểm tra có mẫu kèm theo bản quy định này.(1).

Các loại thẻ kiểm tra đều in mực đỏ chữ “THẺ KIỂM TRA” trên bìa mầu trắng khổ 9cm X 13cm. Có chữ ký của thủ trưởng và đóng dấu của cơ quan nơi cấp thẻ, có ghi số thẻ, ngày cấp thẻ, số và ngày cấp giấy chứng minh, họ tên và chữ ký của người được cấp thẻ.

Điều 4. – Thẻ kiểm tra mỗi năm cấp một lần và có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm cấp thẻ. Trường hợp cấp bổ sung cũng chỉ có giá trị đến hết thời kỳ cấp thẻ, không kéo dài thời hạn. (Riêng thẻ cấp năm 1975 có giá trị đến hết ngày 31-12-1976).

Điều 5. – Cán bộ được cấp thẻ kiểm tra có trách nhiệm:

a) Giữ gìn cẩn thận thẻ kiểm tra và sử dụng đúng mục đích, nghiêm cấm cho mượn hoặc sử dụng thẻ vào mục đích tư lợi;

 b) Khi mất thẻ kiểm tra phải báo ngay cho cơ quan nơi gần nhất và cơ quan cấp thẻ biết để thông báo, đề phòng kẻ gian lợi dụng;

c) Phải trả lại thẻ kiểm tra cho cơ quan cấp thẻ khi biết hết hạn sử dụng và khi không còn làm công tác kiểm tra nữa

Người vi phạm nhữ ng điểm trên đây sẽ phải chịu kỷ luật tùy theo lỗi nặng, nhẹ.

Điều 6. – Các ban thanh tra của Bộ, Sở thương nghiệp, Sở quản lý ăn uống và phục vụ, Ty thương nghiệp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng và Giám đốc sở, Trưởng ty quản lý việc phát hành, cấp, sử dụng và thu hồi thẻ kiểm tra.

Điều 7. – Hàng năm cơ quan cấp thẻ kiểm tra có nhận xét biểu dương những kết quả công tác của cán bộ làm tốt công tác kiểm tra bất thường gửi đến cơ quan nơi cử cán bộ đến làm công tác kiểm tra.

Điều 8. – Bản quy định này phải được thông báo cho toàn thể cán bộ, công nhân, viên chức trong ngành (kể cả mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán) để mọi người biết và thi hành.

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 55-NT/QĐ1

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu55-NT/QĐ1
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/05/1975
Ngày hiệu lực10/05/1975
Ngày công báo15/12/1975
Số công báoSố 22
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật12 năm trước

Lược đồ Quyết định 55-NT/QĐ1 thẻ kiểm tra bản quy định cấp, sử dụng thẻ kiểm tra ngành nội thương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 55-NT/QĐ1 thẻ kiểm tra bản quy định cấp, sử dụng thẻ kiểm tra ngành nội thương
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu55-NT/QĐ1
                Cơ quan ban hànhBộ Nội thương
                Người kýHoàng Quốc Thịnh
                Ngày ban hành10/05/1975
                Ngày hiệu lực10/05/1975
                Ngày công báo15/12/1975
                Số công báoSố 22
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Quyết định 55-NT/QĐ1 thẻ kiểm tra bản quy định cấp, sử dụng thẻ kiểm tra ngành nội thương

                            Lịch sử hiệu lực Quyết định 55-NT/QĐ1 thẻ kiểm tra bản quy định cấp, sử dụng thẻ kiểm tra ngành nội thương

                            • 10/05/1975

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 15/12/1975

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 10/05/1975

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực