Quyết định 5525/QĐ-UBND.CN

Quyết định 5525/QĐ-UBND.CN năm 2010 về công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 5525/QĐ-UBND công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5525/QĐ-UBND.CN

Vinh, ngày 15 tháng 11 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/9/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xây dựng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công công trình xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Nghệ An tại Tờ trình số 1699/TTr- SXD ngày 15 tháng 10 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

(Có Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng chi tiết kèm theo)

Điều 2. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An công bố tại Quyết định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Nghệ An, là căn cứ để Chủ đầu tư các công trình xây dựng tham khảo trong việc lập đơn giá xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng công trình của các dự án đầu tư có sử dụng ≥ 30% vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và là cơ sở để quản lý chi phí máy trong xây dựng cơ bản. Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước tham khảo vận dụng, áp dụng đơn giá đã nêu tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Văn bản số 8211/UBND-CN về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An ngày 12/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Vinh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các tổ chức, cá nhân nhà thầu có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Đức Phước

 

QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG

(Kèm theo Quyết định số: 5525/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An)

I. QUY ĐINH CHUNG

1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng quy định chi phí cho một ca làm việc của các loại máy và thiết bị thi công xây dựng.

Giá ca máy quy định trong bảng giá này chưa tính thuế giá trị gia tăng của các loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, năng lượng...

Đơn giá trong Bảng giá dùng để các chủ đầu tư tham khảo xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, làm cơ sở xác định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

2. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trong bảng giá này xác định cho từng loại máy theo thông số kỹ thuật như: Công suất động cơ, dung tích gàu, sức nâng của cần trục... Các thông số kỹ thuật này được căn cứ theo thông số của thiết bị phổ biến trên thị trường tỉnh Nghệ An và phần lớn được đưa về cùng một loại thông số nêu trong Phụ lục kèm theo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (Có 825 danh mục theo Phụ lục kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BXD; 44 danh mục bổ sung thêm).

3. Các loại máy và thiết bị thi công xây dựng nêu tại Bảng đơn giá là các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phổ biến để thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong điều kiện làm việc bình thường. Trường hợp máy và thiết bị thi công làm việc trong điều kiện ở vùng nước mặn, nước lợ, miền núi thì giá ca máy trong bảng giá này được điều chỉnh (nhân) với hệ số 1,055.

Máy và thiết bị thi công quy định tại bảng giá này là các loại máy và thiết bị được truyền động và chuyển động bằng động cơ, chạy bằng xăng dầu, điện, khí nén được sử dụng cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị ở công trường xây dựng. Một số loại thiết bị không có động cơ như rơ moóc, sà lan,... nhưng tham gia vào các công tác nói trên thì cũng được coi là máy và thiết bị thi công.

4. Đối với những máy và thiết bị thi công chưa có quy định trong bảng giá này (kể cả những máy và thiết bị thi công chuyên ngành như xây dựng hầm lò, xây dựng công trình thuỷ điện, các công trình biển v.v...) hoặc đối với những máy và thiết bị thi công mới, công nghệ tiên tiến do các doanh nghiệp tự nhập, thì Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế lập tổng dự toán và các nhà thầu căn cứ vào phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng để tính toán lập giá ca máy chi tiết cụ thể của công trình và chịu trách nhiệm về tính chính xác đồng thời báo cáo sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung vào Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình đã công bố.

5. Giá ca máy trong bảng giá này là giá ca máy tại địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm các thành phần chi phí như sau: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng luợng, tiền lương thợ điều khiển máy và chi phí khác của máy. Cụ thể như sau:

- Chi phí khấu hao: Là toàn bộ khoản chi phí về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng, được tính theo một tỷ lệ nhất định so với nguyên giá của máy, thiết bị (bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển bình quân về đến địa bàn tỉnh Nghệ An, lắp đặt, chạy thử, hướng dẫn sử dụng và các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp việc đầu tư máy và thiết bị).

- Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi phí nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy.

- Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động.

Trong đó giá nhiên liệu (chưa có thuế VAT) đưa vào tính toán lấy theo mức quy định tại Quyết định số 2003/XDNT ngày 09/8/2010 của Công ty Xăng dầu Nghệ An (đối với Xăng Moga KC92 và dầu Điêzel 0,5S), Quyết định số 637/QĐ-XDTGĐ của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (đối với Dầu Mazut 0,3S), Thông tư số 08/2010/TT-BCT ngày 24/02/2010 của Bộ Công Thương (đối với giá điện), cụ thể là:

+ Xăng Moga 92

: 15.318,18 đồng/1lít

+ Điện

: 1.023,00 đồng/1kwh

+ Dầu ma dút 0,3S

: 11.590,91 đồng/1kg

+ Dầu Điêzen 0,5S

: 13.636,36 đồng/1 lít

- Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy: Là khoản chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy được quy định tại Phụ lục kốm theo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng và các quy định mới của nhà nước về chính sách tiền lương, các khoản phụ cấp được hưởng trong doanh nghiệp. Trong đó:

+ Mức lương tối thiểu:

730.000 đồng/1tháng.

(Riêng địa bàn thành phố Vinh, mức lương tối thiểu được áp dụng là 810.000 đång/tháng, nên khi tham khảo để vận dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công này thì khoản mục chi phí tiền lương thợ điều khiển máy được nhân (x) với hệ số điều chỉnh nhân công Knc = 1,1096).

+ Hệ số bậc thợ đuợc áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước gồm: Bảng lương xây dựng cơ bản áp dụng theo bảng A1 - ngành số 8. Riêng đối với thuyền viên và công nhân tầu vận tải sông áp dụng theo bảng B2 và B5, công nhân lái xe áp dụng theo bảng B12.

+ Các khoản lương phụ và phụ cấp lương được tính như sau: Phụ cấp lưu động bằng 20% mức lương tối thiểu; một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép...) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% tiền lương cơ bản.

- Chi phí khác: Chi phí khác của máy tính trong giá ca máy là mức chi phí tối đa đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình trong một năm tương ứng với từng loại máy. Nội dung chi phí khác bao gồm:

+ Chi phí bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng;

+ Chi phí bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy;

+ Chi phí đăng kiểm các loại;

+ Chi phí khác có liên quan.

II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1. Mức giá của Trạm trộn bê tông Asphan trong Bảng giá này phần chi phí nhiên liệu, năng lượng chỉ đưa vào tính toán hao phí điện năng. Các loại vật tư: dầu Điêzel, dầu Mazut, dầu bảo ôn đã tính trong Định mức dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng (Mã hiệu AD.26300) công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

Đối với tàu công tác sông và xuồng cao tốc, hao phí nhiên liệu tính trong Bảng giá này được tính toán khi đang thao tác. Trường hợp khi hành trình thì chi phí nhiên liệu được nhân (x) thêm hệ số điều chỉnh KNL = 1,54.

2. Trường hợp cã sự thay đổi, biến động về chính sách về tiền lương, chế độ khấu hao tài sản cố định, giá nhiên liệu, điện năng, UBND tỉnh giao sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với sở Tài chính ra văn bản hướng dẫn điều chỉnh đúng quy định của pháp luật.

3. Xử lý chuyển tiếp: Kể từ ngày Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 có hiệu lực, việc xử lý chuyển tiếp được thực hiện như sau:

3.1. Những dự án đầu tư xây dựng đang lập Tổng mức đầu tư hoặc đã lập Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì tổng mức đầu tư của dự án, dự toán xây dựng công trình được áp dụng/vận dụng để điều chỉnh phù hợp với Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010;

3.2. Đối với các dự án, công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt Tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán và đã hoàn tất kết quả đấu thầu nhưng chưa khởi công xây dựng công trình thì Chủ đầu tư báo cáo bằng văn bản trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép áp dụng/vận dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 để điều chỉnh lại Tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình;

3.3. Đối với công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang:

- Căn cứ vào hợp đồng xây dựng hai bên A -B đã ký kết, nếu công trình thi công đảm bảo tiến độ theo hợp đồng thì khối lượng xây dựng thực hiện từ sau thời điểm Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 có hiệu lực để áp dụng/vận dụng việc điều chỉnh dự toán theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010;

- Nếu công trình thi công không đảm bảo tiến độ theo hợp đồng vì lý do khách quan, bất khả kháng thì Chủ đầu tư lập báo cáo trình cấp có thẩm quyền quyết định cho phép điều chỉnh dự toán đối với khối lượng xây dựng thực hiện từ sau thời điểm Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 có hiệu lực;

- Nếu chậm tiến độ thi công vì lý do chủ quan thì khối lượng xây dựng thực hiện từ sau thời điểm Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 có hiệu lực (phần chậm tiến độ) không được điều chỉnh theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010;

- Trường hợp khối lượng xây dựng thực hiện từ sau thời điểm Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 có hiệu lực vẫn đảm bảo tiến độ thi công, nhưng trong hợp đồng các bên đã thoả thuận không điều chỉnh giá, để bảo đảm quyền lợi cho người lao động Chủ đầu tư và Nhà thầu xây dựng có thể thương thảo điều chỉnh lại điều khoản đã thỏa thuận trước đây và điều chỉnh dự toán theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010;

3.4. Việc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 nếu dẫn đến vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

3.5. Đối với công trình xây dựng được phép lập đơn giá riêng (đơn giá xây dựng công trình) và các công trình xây dựng dạng tuyến đi qua địa bàn tỉnh Nghệ An và tỉnh kế cận, thì Chủ đầu tư công trình căn cứ vào phương pháp xác định giá ca máy hướng dẫn tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng, chế độ, chính sách được Nhà nước cho phép áp dụng tại công trình và các quy định hiện hành để quyết định.

3.6. Đối với các công trình xây dựng chuyên ngành việc lập dự toán áp dụng theo Đơn giá chuyên ngành thì việc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan phù hợp theo quy định hiện hành.

 


BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5525/QĐ.UBND-CN ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh Nghệ An)

Số TT

Loại máy và thiết bị

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy

Tiền lương thợ điều khiển máy (đồng)

Chi phí nhiên liệu (đồng)

Chi phí khấu hao (đồng)

Chi phí sửa chữa (đồng)

Chi phí khác (đồng)

Tổng cộng giá ca máy (đồng)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

Máy đào một gầu, bánh xích dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

1

0,22 m3

32,40 lít diezel

1x4/7

93.878

463.909

335.949

118.663

98.231

1.110.600

2

0,30 m3

35,10 lít diezel

1x4/7

93.878

502.568

406.717

143.659

118.923

1.265.700

3

0,40 m3

42,66 lít diezel

1x4/7

93.878

610.813

454.498

162.100

140.712

1.462.000

4

0,50 m3

51,30 lít diezel

1x4/7

93.878

734.523

534.317

190.567

165.423

1.718.700

5

0,65 m3

59,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

850.500

603.575

215.269

186.865

2.046.600

6

0,80 m3

64,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

927.818

701.904

250.338

217.308

2.287.700

7

1,00 m3

74,52 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.066.991

746.751

266.334

231.192

2.532.600

8

1,20 m3

78,30 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.121.113

962.851

343.407

298.096

2.946.800

9

1,25 m3

82,62 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.182.968

1.045.775

372.982

323.769

3.146.800

10

1,30 m3

87,50 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.252.841

1.068.062

380.931

330.669

3.253.800

11

1,40 m3

95,50 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.367.386

1.177.087

419.815

364.423

3.550.000

12

1,50 m3

104,50 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.496.250

1.213.545

437.515

399.192

3.767.800

13

1,60 m3

113,22 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.621.104

1.285.084

463.307

422.725

4.013.500

14

2,00 m3

127,50 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

1.825.568

1.522.572

548.927

500.846

4.640.700

15

2,30 m3

137,70 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

1.971.613

1.720.815

620.399

566.058

5.121.700

16

2,50 m3

163,71 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

2.344.029

1.773.688

639.461

583.450

5.583.400

17

3,50 m3

196,35 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

2.811.374

2.671.527

819.536

1.004.333

7.549.600

18

3,60 m3

198,90 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

2.847.886

2.883.440

867.200

1.084.000

7.925.300

19

4,50 m3

208,50 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

2.985.340

3.196.256

961.280

1.201.600

8.587.300

20

5,40 m3

218,28 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

3.125.372

3.509.072

1.002.592

1.319.200

9.199.000

21

6,50 m3

332,01 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

4.753.778

3.609.544

1.031.298

1.356.972

10.994.400

22

9,50 m3

397,80 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

5.695.771

5.601.103

1.482.397

2.105.678

15.127.700

23

10,40 m3

408,00 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

5.841.817

6.314.468

1.671.198

2.373.860

16.444.100

 

Máy đào một gầu, bánh xích, động cơ điện - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

24

2,5 m3

672,00 kWh

1x4/7+1x7/7

242.798

735.578

1.287.733

503.474

484.110

3.253.700

25

4,0 m3

924,00 kWh

1x4/7+1x7/7

242.798

1.011.420

1.783.797

659.871

670.600

4.368.500

26

4,6 m3

1.050,00 kWh

1x4/7+1x7/7

242.798

1.149.341

2.490.250

921.205

936.184

5.739.800

27

5,0 m3

1.134,00 kWh

1x4/7+1x7/7

242.798

1.241.288

3.077.260

1.022.668

1.156.865

6.740.900

28

8,0 m3

2.079,00 kWh

1x4/7+1x7/7

242.798

2.275.694

3.850.624

1.279.681

1.447.603

9.096.400

 

Máy đào một gầu, bánh hơi- dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

29

0,15 m3

29,70 lít diezel

1x4/7

93.878

425.250

304.248

101.060

88.962

1.013.400

30

0,30 m3

33,48 lít diezel

1x4/7

93.878

479.373

419.279

139.269

122.596

1.254.400

31

0,50 m3

43,50 lít diezel

1x4/7

93.878

622.841

522.648

173.605

152.821

1.565.800

32

0,75 m3

56,70 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

811.841

635.316

213.214

196.692

2.047.400

33

1,25 m3

73,44 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.051.527

1.129.444

331.490

349.673

3.083.400

 

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây)-dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

34

0,40 m3

59,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

850.500

471.394

168.126

145.942

1.826.300

35

0,65 m3

64,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

927.818

518.539

184.940

160.538

1.982.200

36

1,00 m3

82,60 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.182.682

799.922

285.297

247.654

2.736.900

37

1,20 m3

113,20 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.620.818

906.622

326.861

298.231

3.373.800

38

1,60 m3

127,50 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

1.825.568

1.152.335

415.447

379.058

4.015.200

39

2,30 m3

163,70 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

2.343.886

1.532.452

552.489

504.096

5.175.700

 

Máy xúc lật - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

40

0,60 m3

29,10 lít diezel

1x4/7

93.878

416.659

352.172

112.139

115.846

1.090.700

41

1,00 m3

38,76 lít diezel

1x4/7

93.878

554.973

464.769

147.992

152.885

1.414.500

42

1,25 m3

46,50 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

665.795

541.354

172.378

178.077

1.748.000

43

1,65 m3

75,24 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

1.077.300

694.757

221.225

228.538

2.412.200

44

2,00 m3

86,64 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

1.240.527

668.325

219.090

251.250

2.569.600

45

2,30 m3

94,65 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.355.216

789.355

258.766

296.750

2.921.400

46

2,60 m3

97,50 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.396.022

956.095

313.427

359.434

3.246.300

47

2,80 m3

100,80 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.443.272

1.105.511

362.408

415.606

3.548.100

48

3,00 m3

119,50 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.711.022

1.164.218

381.653

437.676

3.915.900

49

3,20 m3

134,40 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.924.363

1.401.858

400.531

527.014

4.475.100

50

4,20 m3

159,60 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

2.285.181

1.824.478

521.279

685.894

5.538.100

51

4,80 m3

175,50 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

2.512.840

2.129.023

608.292

800.385

6.271.800

52

Gầu đào 2800x600x7000 (thi công móng cọc, tường Barrette)

 

 

 

 

306.477

109.307

94.885

510.700

 

Máy xúc chuyên dung trong hầm- dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

53

0,90 m3

51,84 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

742.254

1.346.184

403.438

500.130

3.182.400

54

1,65 m3

65,25 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

934.261

1.546.258

463.399

574.461

3.708.700

55

4,20 m3

89,04 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

1.274.891

2.973.962

760.261

1.341.637

6.572.100

 

Máy cào đá, động cơ điện - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

56

2 m3/ph

132,00 kWh

1x4/7+1x5/7

203.389

144.489

248.761

99.130

112.223

808.000

57

3 m3/ph

247,50 kWh

1x4/7+1x5/7

203.389

270.916

435.370

173.493

196.408

1.279.600

58

8 m3/ph

673,20 kWh

1x4/7+1x6/7

221.302

736.891

918.365

352.155

414.300

2.643.000

 

Máy ủi - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

59

45 CV

22,95 lít diezel

1x4/7

93.878

328.602

242.969

85.821

71.043

822.300

60

54 CV

27,54 lít diezel

1x4/7

93.878

394.323

258.582

91.335

75.609

913.700

61

75 CV

38,25 lít diezel

1x4/7

93.878

547.670

321.703

113.631

94.065

1.170.900

62

105 CV

44,10 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

631.432

449.228

160.220

139.080

1.570.300

63

108 CV

46,20 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

661.500

479.978

171.187

148.600

1.651.600

64

130 CV

54,60 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

781.773

613.635

218.857

189.980

1.994.600

65

140 CV

58,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

841.909

770.226

274.706

238.460

2.315.700

66

160 CV

67,20 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

962.182

871.583

310.856

269.840

2.604.800

67

180 CV

75,60 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

1.082.454

930.058

335.310

305.940

2.844.100

68

250 CV

93,60 lít diezel

1x3/7+1x6/7

208.275

1.340.181

1.168.394

396.639

384.340

3.497.800

69

271 CV

105,69 lít diezel

1x3/7+1x6/7

208.275

1.513.288

1.254.030

437.496

471.440

3.884.500

70

320 CV

124,80 lít diezel

1x3/7+1x7/7

229.770

1.786.909

1.721.871

528.213

647.320

4.914.100

 

Thùng cạp+đầu kéo bánh xích-dung tích thùng:

 

 

 

 

 

 

 

 

71

2,50 m3

37,67 lít diezel

1x4/7

93.878

539.294

411.540

102.043

120.333

1.267.100

72

2,75 m3

38,48 lít diezel

1x4/7

93.878

550.892

452.987

112.320

132.452

1.342.500

73

3,00 m3

40,50 lít diezel

1x4/7

93.878

579.886

476.113

118.054

139.214

1.407.100

74

4,50 m3

58,32 lít diezel

1x4/7

93.878

835.036

629.931

156.194

184.190

1.899.200

75

5,00 m3

58,32 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

835.036

646.385

162.497

200.119

2.034.400

76

8,00 m3

71,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

1.022.318

801.578

201.511

248.167

2.463.900

77

9,00 m3

76,50 lít diezel

1x3/7+1x6/7

208.275

1.095.341

871.408

219.066

269.786

2.663.900

 

Máy cạp tự hành - dung tích thùng:

 

 

 

 

 

 

 

 

78

9 m3

132,00 lít diezel

1x3/7+1x6/7

208.275

1.889.999

1.014.153

265.626

313.979

3.692.000

79

10 m3

138,00 lít diezel

1x3/7+1x6/7

208.275

1.975.909

1.025.996

268.728

317.646

3.796.600

80

16 m3

153,90 lít diezel

1x3/7+1x7/7

229.770

2.203.568

1.117.322

296.972

367.540

4.215.200

81

25 m3

182,40 lít diezel

1x3/7+1x7/7

229.770

2.611.636

1.400.093

372.130

460.557

5.074.200

 

Máy san tự hành - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

82

54 CV

19,44 lít diezel

1x4/7

93.878

278.345

536.044

115.986

156.738

1.181.000

83

90 CV

32,40 lít diezel

1x4/7

93.878

463.909

629.850

138.450

195.000

1.521.100

84

108 CV

38,88 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

556.691

733.367

161.204

227.049

1.868.700

85

180 CV

54,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

773.182

1.176.537

238.404

387.019

2.765.500

86

250 CV

75,00 lít diezel

1x3/7+1x6/7

208.275

1.073.863

1.655.030

335.361

544.418

3.816.900

 

Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

87

50 kg

3,06 lít xăng

1x3/7

80.850

48.280

29.260

8.316

6.160

172.900

88

60 kg

3,57 lít xăng

1x3/7

80.850

56.326

36.607

10.404

7.707

191.900

89

70 kg

4,08 lít xăng

1x3/7

80.850

64.373

39.520

11.232

8.320

204.300

90

80 kg

4,59 lít xăng

1x3/7

80.850

72.420

41.610

11.826

8.760

215.500

 

Đầm bánh hơi+đầu kéo bánh xích-trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

91

9,0 T

36,00 lít diezel

1x4/7

93.878

515.454

243.266

69.139

71.130

992.900

92

12,5 T

38,40 lít diezel

1x4/7

93.878

549.818

252.411

71.738

73.804

1.041.600

93

18,0 T

46,20 lít diezel

1x4/7

93.878

661.500

314.343

89.339

91.913

1.251.000

94

25,0 T

54,60 lít diezel

1x5/7

109.511

781.773

402.767

114.471

124.696

1.533.200

95

26,5 T

63,00 lít diezel

1x5/7

109.511

902.045

424.675

120.697

131.478

1.688.400

 

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

96

9 T

34,00 lít diezel

1x5/7

109.511

486.818

396.646

100.205

115.978

1.209.200

97

16 T

37,80 lít diezel

1x5/7

109.511

541.227

450.697

113.860

131.783

1.347.100

98

17,5 T

42,00 lít diezel

1x5/7

109.511

601.363

496.718

125.487

145.239

1.478.300

99

25 T

54,60 lít diezel

1x5/7

109.511

781.773

534.986

135.154

165.630

1.727.100

 

Máy đầm rung tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

100

8 T

19,20 lít diezel

1x4/7

93.878

274.909

476.846

135.525

147.630

1.128.800

101

10,5 T

26,50 lít diezel

1x4/7

93.878

379.432

762.119

216.602

235.950

1.688.000

102

15T

38,64 lít diezel

1x4/7

93.878

553.254

776.745

204.407

240.478

1.868.800

103

18T

52,80 lít diezel

1x4/7

93.878

756.000

908.964

239.201

281.413

2.279.500

104

25T

67,20 lít diezel

1x4/7

93.878

962.182

1.022.155

236.709

316.457

2.631.400

 

Đầm chân cừu+đầu kéo-trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

105

5,5 T

25,92 lít diezel

1x4/7

93.878

371.127

306.239

64.471

89.543

925.300

106

9,0 T

36,00 lít diezel

1x4/7

93.878

515.454

379.992

79.998

111.109

1.180.400

 

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

107

8,50 T

24,00 lít diezel

1x3/7

80.850

343.636

237.244

39.957

69.370

771.100

108

10,0 T

26,40 lít diezel

1x4/7

93.878

378.000

308.767

52.003

90.283

922.900

109

12,2 T

32,16 lít diezel

1x4/7

93.878

460.473

335.234

56.461

98.022

1.044.100

110

13,0 T

36,00 lít diezel

1x4/7

93.878

515.454

362.000

60.968

105.848

1.138.100

111

14,5 T

38,40 lít diezel

1x4/7

93.878

549.818

410.920

69.208

120.152

1.244.000

112

15,5 T

41,76 lít diezel

1x4/7

93.878

597.927

481.762

81.139

149.152

1.403.900

 

Máy lu rung không tự hành (quả đầm 16 T) - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

113

10 T

40,32 lít diezel

1x4/7

93.878

577.309

366.184

56.685

113.370

1.207.400

 

Ô tô vận tải thùng - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

114

1,25 T

10,00 lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

89.318

157.777

101.900

36.946

35.755

421.700

115

1,5 T

11,00 lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

89.318

173.555

110.761

40.159

38.864

452.700

116

2,0 T

12,00 lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

89.318

189.333

124.208

45.035

43.582

491.500

117

2,5 T

13,00 lít xăng

1x3/4 Loại < 3,5 Tấn

104.952

205.110

140.211

53.827

52.091

556.200

118

4,0 T

20,00 lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

95.506

315.555

156.692

60.154

58.214

686.100

119

5,0 T

25,00 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

95.506

357.954

203.527

78.134

75.614

810.700

120

6,0 T

29,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

111.465

415.227

228.633

87.772

84.941

928.000

121

7,0 T

31,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

111.465

443.864

273.486

104.991

101.605

1.035.400

122

10,0 T

38,00 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

101.369

544.091

337.613

137.710

133.268

1.254.100

123

12,0 T

41,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

117.654

587.045

365.215

148.969

144.164

1.363.000

124

12,5 T

42,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

117.654

601.363

387.496

158.058

152.959

1.417.500

125

15,0 T

46,20 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

117.654

661.500

445.636

181.773

175.909

1.582.500

126

20,0 T

56,00 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn

124.167

801.818

658.259

269.243

296.959

2.150.400

127

45,0 T

105,00 lít diezel

1x3/4 Loại > 40,0 tấn

148.594

1.503.409

1.027.455

420.252

463.514

3.563.200

 

Ô tô tự đổ - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

128

1,0 T

8,50 lít xăng

1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn

89.318

134.111

112.118

52.067

41.654

429.300

129

2,5 T

18,90 lít xăng

1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn

89.318

298.199

134.418

62.423

49.938

634.300

130

3,5 T

28,35 lít xăng

1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn

89.318

447.299

157.059

72.938

58.350

825.000

131

4,0 T

32,40 lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

95.506

511.198

175.724

81.606

65.285

929.300

132

4,5 T

36,50 lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

95.506

575.887

168.768

78.375

62.700

981.200

133

5,0 T

40,50 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

95.506

579.886

215.509

100.082

80.065

1.071.000

134

6,0 T

43,20 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

111.465

618.545

248.368

112.266

92.273

1.182.900

135

7,0 T

45,90 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

111.465

657.204

303.713

137.282

112.835

1.322.500

136

9,0 T

51,30 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

101.369

734.523

349.554

158.003

129.865

1.473.300

137

10,0 T

56,70 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

101.369

811.841

381.451

172.420

141.715

1.608.800

138

12,0 T

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

117.654

927.818

440.150

198.953

163.523

1.848.100

139

15,0 T

72,90 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

117.654

1.043.795

527.966

236.195

208.408

2.134.000

140

20,0 T

75,60 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn

124.167

1.082.454

680.757

304.549

268.720

2.460.600

141

22,0 T

76,95 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn

124.167

1.101.784

796.429

356.297

314.380

2.693.100

142

25,0 T

81,00 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn

139.475

1.159.772

783.353

400.511

353.392

2.836.500

143

27,0 T

86,40 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn

139.475

1.237.091

1.040.672

516.424

469.476

3.403.100

144

32,0 T

91,68 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn

139.475

1.312.691

1.336.240

663.097

602.815

4.054.300

145

36,0 T

116,40 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn

139.475

1.666.636

1.667.225

827.345

752.131

5.052.800

146

42,0 T

130,56 lít diezel

1x3/4 Loại > 40,0 tấn

148.594

1.869.381

2.049.425

1.017.008

924.553

6.009.000

147

55,0 T

156,00 lít diezel

1x4/4 Loại > 40,0 tấn

173.347

2.233.636

2.357.491

1.152.157

1.063.530

6.980.200

 

Ô tô đầu kéo - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

148

150 CV

30,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

117.654

429.545

276.671

108.652

134.415

1.066.900

149

180 CV

36,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

117.654

515.454

330.671

129.859

160.650

1.254.300

150

200 CV

40,00 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn

124.167

572.727

382.078

150.047

185.625

1.414.600

151

240 CV

48,00 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn

124.167

687.273

435.794

166.290

229.365

1.642.900

152

255 CV

51,00 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0-40,0 Tấn

139.475

730.227

500.631

191.030

263.490

1.824.900

153

272 CV

56,00 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0-40,0 Tấn

139.475

801.818

564.274

218.150

323.985

2.047.700

 

Ôtô chuyển trộn bê tông-dung tích thùng trộn:

 

 

 

 

 

 

 

 

154

5,0 m3

36,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

205.018

515.454

492.465

173.811

182.959

1.569.700

155

6,0 m3

43,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

205.018

615.682

566.425

199.915

210.436

1.797.500

156

8,0 m3

50,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn

216.417

715.909

755.065

266.493

280.519

2.234.400

157

8,7 m3

52,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn

216.417

744.545

875.036

298.000

325.091

2.459.100

158

10,7 m3

64,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn

216.417

916.363

956.851

325.863

355.486

2.771.000

159

14,5 m3

70,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 25 -40 Tấn

242.472

1.002.272

1.331.483

453.446

494.669

3.524.300

 

Ô tô tưới nước - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

160

4 m3

20,25 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

95.506

289.943

247.756

83.107

104.318

820.600

161

5 m3

22,50 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

111.465

322.159

262.312

85.794

118.336

900.100

162

6 m3

24,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

111.465

343.636

301.245

98.528

135.900

990.800

163

7 m3

25,50 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

117.654

365.114

336.987

112.420

163.718

1.095.900

164

9 m3

27,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

117.654

386.591

389.867

130.061

189.409

1.213.600

165

16 m3

35,10 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

117.654

502.568

500.175

166.050

243.000

1.529.400

 

Xe bồn hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

166

2 m3 (3 T)

18,90 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn

89.318

270.614

278.918

89.806

103.623

832.300

167

3 m3 (4,5 T)

27,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

111.465

386.591

411.311

132.435

152.809

1.194.600

 

Xe ép rác - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

168

1,2 T

16,10 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn

89.318

230.523

217.765

121.355

80.904

739.900

169

1,5 T

18,00 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn

89.318

257.727

226.850

126.418

84.279

784.600

170

2,0 T

20,80 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn

89.318

297.818

314.146

175.066

116.711

993.100

171

4,0 T

40,50 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

95.506

579.886

368.451

205.329

136.886

1.386.100

172

7,0 T

51,30 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

95.506

734.523

422.899

222.579

157.114

1.632.600

173

10,0 T

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

117.654

927.818

471.378

248.094

175.125

1.940.100

174

Xe ép rác kín (xe hooklip)

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

117.654

927.818

549.965

289.455

204.321

2.089.200

175

Xe tải thùng kín - tải trọng 1,5 tấn

20,80 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn

89.318

297.818

216.814

120.825

80.550

805.300

176

Xe nhặt xác

15,10 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn

89.318

216.204

747.610

208.313

277.750

1.539.200

 

Xe ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe:

 

 

 

 

 

 

 

 

177

5 T

27,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại  3,5 -7,5 Tấn

193.618

386.591

445.168

125.419

165.388

1.316.200

178

6 T

28,80 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại  3,5 -7,5 Tấn

193.618

412.364

530.797

149.543

197.200

1.483.500

179

7 T

30,60 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại  3,5 -7,5 Tấn

193.618

438.136

665.885

179.356

247.388

1.724.400

180

10 T

37,80 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại  7,5 -16,5 Tấn

205.018

541.227

993.365

267.563

369.052

2.376.200

 

Ô tô bán tải - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

181

1,5 T

18,00 lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

89.318

283.999

268.256

70.594

94.125

806.300

 

Rơ mooc - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

182

2 T

 

1x1/4 loại <3,5 tấn

76.616

 

39.520

10.192

12.480

138.800

183

4 T

 

1x1/4 loại 3,5 - 7,5 tấn

82.153

 

52.820

13.622

16.680

165.300

184

7,5T

 

1x1/4 loại 7,5 - 16,5 tấn

87.364

 

55.784

15.854

22.020

181.000

185

14 T

 

1x1/4 loại 7,5 - 16,5 tấn

87.364

 

80.831

23.955

39.270

231.400

186

15 T

 

1x1/4 loại 7,5 - 16,5 tấn

87.364

 

86.635

25.675

42.090

241.800

187

21 T

 

11x1/4 loại 6,5 - 25 tấn

92.250

 

100.529

29.792

48.840

271.400

188

40 T

 

1x1/4 loại >= 40 tấn

109.837

 

160.025

40.687

77.745

388.300

189

110 T

 

1x1/4 loại >= 40 tấn

109.837

 

289.453

73.594

140.625

613.500

190

125 T

 

1x1/4 loại >=

 

 
40 tấn

109.837

 

348.918

88.713

169.515

717.000

 

Máy kéo bánh xích - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

191

45 CV

21,60 lít diezel

1x4/7

93.878

309.273

170.573

50.274

49.875

673.900

192

54 CV

25,92 lít diezel

1x4/7

93.878

371.127

200.754

59.170

58.700

783.600

193

75 CV

32,40 lít diezel

1x4/7

93.878

463.909

232.218

68.443

67.900

926.300

194

110 CV

41,47 lít diezel

1x4/7

93.878

593.803

273.258

80.539

84.600

1.126.100

195

130 CV

49,92 lít diezel

1x4/7

93.878

714.763

292.234

86.132

90.475

1.277.500

 

Máy kéo bánh hơi - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

196

28 CV

11,76 lít diezel

1x4/7

93.878

168.382

128.592

32.486

37.600

460.900

197

40 CV

16,80 lít diezel

1x4/7

93.878

240.545

139.707

35.294

40.850

550.300

198

50 CV

21,00 lít diezel

1x4/7

93.878

300.682

155.354

39.247

45.425

634.600

199

60 CV

25,20 lít diezel

1x4/7

93.878

360.818

173.651

43.870

50.775

723.000

200

80 CV

33,60 lít diezel

1x4/7

93.878

481.091

223.839

56.549

65.450

920.800

201

165 CV

55,44 lít diezel

1x4/7

93.878

793.800

263.411

66.546

92.425

1.310.100

202

215 CV

67,73 lít diezel

1x5/7

109.511

969.699

340.219

76.400

119.375

1.615.200

 

Thiết bị phục vụ vận chuyển đá nổ mìn trong hầm:

 

 

 

 

 

 

 

 

203

Tời ma nơ - 13 kW

42,90 kWh

1x4/7+1x5/7

203.389

46.959

11.261

3.641

5.080

270.300

204

Xe goòng 3 T

 

1x4/7+1x5/7

203.389

 

11.970

3.870

5.400

224.600

205

Xe goòng 5,8  m3

 

1x4/7+1x5/7

203.389

 

375.819

121.506

169.543

870.300

206

ðầu kéo 30 T

37,44 lít diezel

1x4/7+1x5/7

203.389

536.073

715.683

260.248

410.919

2.126.300

207

Quang lật 360 T/h

27,00 kWh

1x4/7+1x5/7

203.389

29.554

95.849

30.989

43.240

403.000

 

Cần trục máy kéo - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

208

5 T

18,00 lít diezel

1x5/7

109.511

257.727

243.124

71.978

79.975

762.300

209

6 T

21,00 lít diezel

1x5/7

109.511

300.682

279.604

82.778

91.975

864.500

210

7 T

24,00 lít diezel

1x5/7

109.511

343.636

337.592

99.945

111.050

1.001.700

211

8 T

33,00 lít diezel

1x5/7

109.511

472.500

388.284

114.953

127.725

1.213.000

 

Máy đặt đường ống:

 

 

 

 

 

 

 

 

212

Cần trục TO -12-24 - sức nâng: 15 T

53,10 lít diezel

1x4/7+1x5/7+1x6/7

330.814

760.295

964.491

266.504

380.720

2.702.800

213

Tời kéo ống trên xe xích - sức kéo: 7,5 T

53,10 lít diezel

2x4/7+1x5/7+1x6/7

424.692

760.295

566.757

133.355

210.560

2.095.700

 

Cần trục ô tô - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

214

1 T

21,38 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại  <3,5 Tấn

181.568

306.051

322.378

100.107

106.045

1.016.100

215

3 T

24,75 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại <3,5 Tấn

181.568

354.375

389.189

120.853

128.023

1.174.000

216

4 T

25,88 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn

193.618

370.483

432.993

134.456

142.432

1.274.000

217

5 T

30,38 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn

193.618

434.915

463.945

134.300

152.614

1.379.400

218

6 T

32,63 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn

193.618

467.131

571.865

165.540

188.114

1.586.300

219

10 T

37,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

205.018

529.773

700.547

225.439

263.364

1.924.100

220

16 T

43,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

205.018

615.682

820.852

264.154

308.591

2.214.300

221

20 T

44,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn

216.417

630.000

1.022.710

329.113

384.477

2.582.700

222

25 T

50,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn

216.417

715.909

1.176.204

353.745

442.182

2.904.500

223

30 T

54,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 25 -40 Tấn

242.472

773.182

1.329.516

399.855

499.818

3.244.800

224

35 T

60,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 25 -40 Tấn

242.472

859.091

1.534.095

461.382

576.727

3.673.800

225

40 T

64,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại =>40 Tấn

258.431

916.363

1.806.805

555.940

731.500

4.269.000

226

45 T

66,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại =>40 Tấn

258.431

945.000

2.127.568

654.636

861.364

4.847.000

227

50 T

70,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại =>40 Tấn

258.431

1.002.272

2.566.611

789.726

1.039.114

5.656.200

 

Cần trục bánh hơi - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

228

16 T

33,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

472.500

598.899

192.728

225.150

1.679.600

229

25 T

36,00 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

515.454

734.360

236.320

276.075

1.983.500

230

40 T

49,50 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

708.750

1.413.458

434.910

572.250

3.350.700

231

63 T

60,50 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

866.250

1.983.348

610.261

802.975

4.484.100

232

90 T

68,75 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

984.375

2.918.685

921.690

1.280.125

6.347.700

233

100 T

74,25 lít diezel

2x4/7+1x7/7

336.676

1.063.125

3.516.045

1.110.330

1.542.125

7.568.300

234

110 T

77,50 lít diezel

2x4/7+1x7/7

336.676

1.109.659

4.442.808

1.309.459

1.948.600

9.147.200

235

130 T

81,00 lít diezel

2x4/7+1x7/7

336.676

1.159.772

5.304.705

1.563.492

2.326.625

10.691.300

 

Cần trục bánh xích - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

236

5 T

31,50 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

451.023

535.952

177.710

176.300

1.531.300

237

7 T

33,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

472.500

576.023

197.494

216.550

1.652.900

238

10 T

36,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

515.454

629.556

202.594

236.675

1.774.600

239

16 T

45,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

190.362

644.318

818.549

263.413

307.725

2.224.400

240

25 T

47,00 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

672.954

1.099.977

353.977

413.525

2.761.700

241

28 T

48,75 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

698.011

1.313.109

422.564

493.650

3.148.600

242

40 T

51,25 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

733.807

1.741.597

535.876

705.100

3.937.700

243

50 T

53,75 lít diezel

1x4/7+1x6/7

221.302

769.602

2.025.400

623.200

820.000

4.459.500

244

63 T

56,25 lít diezel

1x4/7+1x7/7

242.798

805.398

2.506.247

771.153

1.014.675

5.340.300

245

80 T

57,50 lít diezel

2x4/7+1x7/7

336.676

823.295

2.979.314

916.712

1.206.200

6.262.200

246

100 T

58,95 lít diezel

2x4/7+1x7/7

336.676

844.057

3.482.301

1.099.674

1.527.325

7.290.000

247

110 T

62,78 lít diezel

2x4/7+1x7/7

336.676

898.824

4.055.436

1.195.286

1.778.700

8.264.900

248

130 T

72,00 lít diezel

2x4/7+1x7/7

336.676

1.030.909

4.901.259

1.444.582

2.149.675

9.863.100

249

150 T

83,25 lít diezel

2x4/7+1x7/7

336.676

1.191.988

6.358.920

1.874.208

2.789.000

12.550.800

 

Cần trục tháp - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

250

3 T

37,50 kWh

1x3/7+1x5/7

190.362

41.048

302.697

93.995

119.486

747.600

251

5 T

42,00 kWh

1x3/7+1x5/7

190.362

45.974

412.734

128.165

162.921

940.200

252

8 T

52,50 kWh

1x3/7+1x5/7

190.362

57.467

439.708

141.500

198.364

1.027.400

253

1 - 6 tấn, H = 40,5 m

46,00 kWh

1x3/7+1x5/7

190.362

50.352

562.400

174.640

222.000

1.199.800

254

10 T

60,00 kWh

1x3/7+1x5/7

190.362

65.677

588.240

176.914

265.371

1.286.600

255

QTZ 6015 và QTZ 6016

49,00 kWh

1x3/7+1x5/7

190.362

53.636

667.714

207.343

263.571

1.382.600

256

12 T

67,50 kWh

1x3/7+1x5/7

190.362

73.886

716.728

215.557

323.336

1.519.900

257

15 T

90,00 kWh

1x3/7+1x5/7

190.362

98.515

787.360

236.800

355.200

1.668.200

258

20 T

112,50 kWh

1x3/7+1x5/7

190.362

123.144

877.115

269.881

426.129

1.886.600

259

25 T

120,00 kWh

1x3/7+1x6/7

208.275

131.353

1.216.299

374.246

590.914

2.521.100

260

30 T

127,50 kWh

1x3/7+1x6/7

208.275

139.563

1.524.255

469.001

740.529

3.081.600

261

40 T

135,00 kWh

1x3/7+1x6/7

208.275

147.772

1.769.182

507.118

859.521

3.491.900

262

50 T

142,50 kWh

2x4/7+1x6/7

315.180

155.982

2.219.163

636.100

1.078.136

4.404.600

263

60 T

198,00 kWh

2x4/7+1x6/7

315.180

216.733

2.773.986

795.135

1.347.686

5.448.700

264

Cẩu tháp MD 900

480,00 kWh

2x4/7+1x6/7+1x7/7

464.100

525.413

8.198.134

2.349.911

3.982.899

15.520.500

 

Cần cẩu nổi, kéo theo - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

265

30T

81,00 lít diezel

T.ph 2.1/2+3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4+ 1 Thủy thủ 2/4

545.355

1.159.772

2.029.831

969.717

1.150.512

5.855.200

 

Cần cẩu nổi, tự hành - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

266

100T

117,60 lít diezel

T.tr 1/2+ T.pII 1/2+4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 +1 Thuỷ thủ 2/4

807.043

1.683.818

3.055.317

1.427.464

1.731.759

8.705.400

 

Lao lắp dầm:

 

 

 

 

 

 

 

 

267

Cẩu K33 -60

232,56 kWh

1x3/7+4x4/7+1x6/7

583.787

254.563

1.841.346

487.334

830.682

3.997.700

268

Lao lắp dầm Super -T

250,00 kWh

1x3/7+4x4/7+1x6/7

583.787

273.653

2.034.118

538.353

917.647

4.347.600

269

Lao lắp dầm 33m

150,00 kWh

1x3/7+4x4/7+1x6/7

583.787

164.192

622.902

164.858

281.008

1.816.700

270

Lao lắp dầm 42m

185,00 kWh

1x3/7+4x4/7+1x6/7

583.787

202.503

679.193

179.756

306.403

1.951.600

271

Lao lắp dầm (giỏ long mụn)

210,00 kWh

1x3/7+4x4/7+1x6/7

583.787

229.868

1.314.353

347.859

592.941

3.068.800

 

Thiết bị đúc hẫng

 

 

 

 

 

 

 

 

272

B = 17 m

120,00 kWh

1x3/7+4x4/7+1x6/7

583.787

131.353

2.225.794

589.082

1.004.118

4.534.100

 

Cổng trục - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

273

10T

81,00 kWh

1x3/7+1x5/7

190.362

88.663

368.723

77.626

138.618

864.000

274

25T

86,40 kWh

1x3/7+1x5/7

190.362

94.574

485.763

102.266

182.618

1.055.600

275

30T

90,00 kWh

1x3/7+1x6/7

208.275

98.515

571.509

120.318

214.853

1.213.500

276

60T

144,00 kWh

1x3/7+1x7/7

229.770

157.624

756.457

142.191

284.382

1.570.400

 

Cầu trục - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

277

30 T

48,00 kWh

1x3/7+1x6/7

208.275

52.541

112.066

27.132

58.982

459.000

278

40 T

60,00 kWh

1x3/7+1x6/7

208.275

65.677

126.113

30.533

66.375

497.000

279

50 T

72,00 kWh

1x3/7+1x6/7

208.275

78.812

142.907

34.599

75.214

539.800

280

60 T

84,00 kWh

1x3/7+1x7/7

229.770

91.947

171.475

41.515

90.250

625.000

281

90 T

108,00 kWh

1x3/7+1x7/7

229.770

118.218

213.173

51.610

112.196

725.000

282

110 T

132,00 kWh

1x3/7+1x7/7

229.770

144.489

294.161

65.025

154.821

888.300

283

125 T

144,00 kWh

1x3/7+1x7/7

229.770

157.624

348.446

77.025

183.393

996.300

284

180 T

168,00 kWh

1x3/7+1x7/7

229.770

183.894

439.816

97.223

231.482

1.182.200

285

250 T

204,00 kWh

1x3/7+1x7/7

229.770

223.300

567.829

119.543

298.857

1.439.300

 

Máy vận thăng - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

286

0,3 T - H nâng 30 m

8,40 kWh

1x3/7

80.850

9.195

37.681

9.519

11.018

148.300

287

0,5 T - H nâng 50 m

15,75 kWh

1x3/7

80.850

17.240

68.339

17.265

19.982

203.700

288

0,8 T - H nâng 80 m

21,00 kWh

1x3/7

80.850

22.987

99.974

25.257

29.232

258.300

289

2,0 T - H nâng 100 m

31,50 kWh

1x3/7

80.850

34.480

126.374

31.926

39.125

312.800

290

3,0 T - H nâng 100 m

39,40 kWh

1x3/7

80.850

43.128

145.350

36.720

45.000

351.000

 

Máy vận thăng lồng - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

291

1,0 T - H nâng 100 m

29,00 kWh

1x3/7

80.850

31.744

242.250

61.200

75.000

491.000

292

VPV-100/100

38,50 kWh

1x3/7

80.850

42.142

262.438

66.300

81.250

533.000

293

3,0 T - H nâng 100 m

47,30 kWh

1x3/7

80.850

51.775

296.987

75.028

91.946

596.600

 

Cần trục thiếu nhi - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

294

0,5 T

3,60 kWh

1x3/7

80.850

3.941

9.556

2.293

2.389

99.000

 

Tời điện - sức kéo:

 

 

 

 

 

 

 

 

295

0,5 T

3,78 kWh

1x3/7

80.850

4.138

3.400

1.020

800

90.200

296

1,0 T

4,50 kWh

1x3/7

80.850

4.926

4.361

1.308

1.026

92.500

297

1,5 T

5,58 kWh

1x3/7

80.850

6.108

11.516

3.273

2.852

104.600

298

2,0 T

6,30 kWh

1x3/7

80.850

6.896

17.484

4.969

4.330

114.500

299

2,5 T

9,18 kWh

1x3/7

80.850

10.049

22.399

6.366

5.548

125.200

300

3,0 T

10,80 kWh

1x3/7

80.850

11.822

27.104

7.703

6.713

134.200

301

3,5 T

11,30 kWh

1x3/7

80.850

12.369

29.842

8.500

7.391

139.000

302

4,0 T

11,70 kWh

1x3/7

80.850

12.807

31.317

8.901

7.757

141.600

303

5,0 T

13,50 kWh

1x3/7

80.850

14.777

36.302

10.318

8.991

151.200

 

Pa lăng xích - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

304

3 T

 

1x3/7

80.850

 

5.839

1.580

1.374

89.600

305

5 T

 

1x3/7

80.850

 

7.162

1.863

1.774

91.600

306

Bộ thiết bị trượt (60 kích loại 6T)

64,60 kWh

2x4/7+1x5/7+1x7/7

446.187

70.712

580.872

137.575

152.861

1.388.200

307

Bộ kích lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 50 - 60 T

14,10 kWh

2x4/7

187.756

15.434

67.461

11.159

25.361

307.200

 

Kích nâng - sức nâng (T):

 

 

 

 

 

 

 

 

308

10 T

 

1x4/7

93.878

 

3.578

562

1.278

99.300

309

30T

 

1x4/7

93.878

 

4.511

709

1.611

100.700

310

50T

 

1x4/7

93.878

 

7.622

1.198

2.722

105.400

311

84 T

 

1x4/7

93.878

 

20.798

3.440

7.819

125.900

312

100T

 

1x4/7

93.878

 

27.210

4.501

10.229

135.800

313

150T

 

1x4/7

93.878

 

33.533

5.547

12.606

145.600

314

200T

 

1x4/7

93.878

 

39.463

6.528

14.836

154.700

315

250T

 

1x4/7

93.878

 

43.916

7.264

16.510

161.600

316

500T

 

1x4/7

93.878

 

70.564

11.672

26.528

202.600

317

Kích thông tâm YCW - 150 T

 

1x4/7

93.878

 

7.537

1.247

2.833

105.500

318

Kích thông tâm YCW - 250 T

 

1x4/7

93.878

 

11.601

1.919

4.361

111.800

319

Kích đẩy liên tục tự động ZLD - 60 (60T,6c)

29,38 kWh

1x4/7+1x5/7

203.389

32.155

130.340

34.300

49.000

449.200

320

Kích thông tâm YCW - 500 T

 

1x4/7

93.878

 

35.762

5.916

13.444

149.000

321

Kích sợi đơn YDC - 500 T

 

1x4/7

93.878

 

13.004

2.151

4.889

113.900

322

Kích thông tâm RRH - 100 T

 

1x4/7

93.878

 

54.382

8.996

20.444

177.700

323

Kích thông tâm RRH - 300 T

 

1x4/7

93.878

 

143.958

23.813

54.120

315.800

 

Máy luồn cáp - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

324

15 kW

27,00 kWh

1x4/7

93.878

29.554

40.980

9.490

21.568

195.500

 

Máy cắt cáp - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

325

1 kW

1,80 kWh

1x3/7

80.850

1.970

3.850

1.320

1.100

89.100

326

10 kW

12,60 kWh

1x3/7

80.850

13.792

15.561

4.095

4.680

119.000

 

Trạm bơm dầu áp lực - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

327

40 MPa (HCP-400)

13,65 kWh

1x4/7

93.878

14.941

22.167

7.583

5.833

144.400

328

50 MPa (ZB4 - 500)

19,50 kWh

1x4/7

93.878

21.345

28.078

9.606

7.389

160.300

 

Xe nâng hàng - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

329

1,5 T

7,92 lít diezel

1x4/7

93.878

113.400

105.446

24.419

32.646

369.800

330

2,0 T

9,00 lít diezel

1x4/7

93.878

128.864

114.127

26.429

37.542

400.800

331

3,0 T

10,08 lít diezel

1x4/7

93.878

144.327

142.437

32.985

46.854

460.500

332

3,2 T

11,52 lít diezel

1x4/7

93.878

164.945

156.750

36.300

51.563

503.400

333

3,5 T

14,40 lít diezel