Quyết định 5566/QĐ-BQP

Quyết định 5566/QĐ-BQP năm 2018 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2019 của Bộ Quốc phòng

Nội dung toàn văn Quyết định 5566/QĐ-BQP 2018 Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Quốc phòng 2019


BQUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5566/QĐ-BQP

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2019 CỦA BỘ QUỐC PHÒNG

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Quyết định số 4868/QĐ-BQP ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt Đề án cải cách hành chính của Bộ Quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo; Quyết định số 5499/QĐ-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2019 của Bộ Quốc phòng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Bộ Quốc phòng, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ Nội vụ (Vụ CCHC);
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Đ/c Chủ
nhiệm TCCT;
- Đ/c Tổng Tham mưu trư
ng-TTBQP;
- Các đ/c Thứ trưởng BQP;
- Các đầu mối trực thuộc Bộ;
- Các Thành viên BCĐ CCHC BQP(2
1);
- Văn phòng BQP (TTVP 05), các đ/v thuộc VP;
- Lưu VT, CCHC, X
125.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Lê Chiêm

 

KẾ HOẠCH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2019 CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5566/QĐ-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai toàn diện các nội dung cải cách hành chính trong Bộ Quốc phòng, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ quân sự, quốc phòng năm 2019.

2. Yêu cầu

Triển khai đồng bộ thống nhất từ Bộ đến các cơ quan, đơn vị trong toàn quân, phù hợp với thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị.

- Gắn kết chặt chẽ công tác cải cách hành chính năm 2019 với việc triển khai Đề án cải cách hành chính của Bộ Quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính phải đi đôi với việc xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện; lấy kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính là một trong các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và là một trong những tiêu chí đánh giá, bình xét thi đua.

II. NỘI DUNG, THỜI GIAN

1. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục làm chuyển biến mạnh về nhận thức và nâng cao trách nhiệm của lãnh đạo, chỉ huy. Lấy kết quả thực hiện cải cách hành chính làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của thủ trưởng cơ quan, đơn vị làm tiêu chí bình xét thi đua khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

- Cơ quan chủ trì: Tổng cục Chính trị;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

b) Đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, khích lệ đổi mới sáng tạo, đột phá; rà soát cơ chế, chính sách điều chỉnh, xử lý kịp thời; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác cải cách hành chính.

- Cơ quan chủ trì: Ban Chỉ đạo cải cách hành chính các cấp, lãnh đạo, chỉ huy cơ quan, đơn vị;

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Bộ Quốc phòng;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

c) Xây dựng chương trình hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Bộ Quốc phòng năm 2019.

- Cơ quan chủ trì: Văn phòng Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2019.

d) Đào tạo quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính và kỹ năng công tác văn phòng; tư vấn xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO; bồi dưỡng kiến thức về cải cách hành chính và kiểm soát cải cách hành chính cho cán bộ làm công tác văn phòng và liên quan trong toàn quân.

- Cơ quan chủ trì: Văn phòng Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Quý I, II và III năm 2019.

đ) Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Bộ Quốc phòng tổ chức kiểm tra công tác cải cách hành chính, cụ thể: Quân khu 2, Quân khu 4 và quân khu 9; sơ kết, tổng kết công tác cải cách hành chính năm 2019; Ban Chỉ đạo ci cách hành chính các cơ quan, đơn vị tự tổ chức kiểm tra công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị mình; xử lý kịp thời những thiếu sót, khuyết điểm; nhân rộng mô hình, cách làm hay. Chấp hành nghiêm nền nếp, chế độ sơ kết, tổng kết và báo cáo theo quy định.

- Cơ quan chủ trì: Ban Chỉ đạo CCHC của BQP;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Quý III và Quý IV năm 2019.

e) Thực hiện các sản phẩm năm 2019 của Đán cải cách hành chính của Bộ Quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo (Quyết định số 4868/QĐ-BQP ngày 21/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt Đề án cải cách hành chính của Bộ Quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo).

- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan được xác định trong Đề án;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

2. Cải cách thể chế

a) Triển khai thực hiện Chương trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Quốc phòng năm 2019 bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ thời gian quy định; trọng tâm là: Xây dựng dự án Luật Dân quân Tự vệ (sửa đổi), Luật Lực lượng Dự bị động viên trình Quốc hội cho ý kiến và thông qua trong năm 2019; trình Quốc hội đưa vào chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2020 dự án Luật Bộ đội Biên phòng và Pháp lệnh Việt Nam tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của liên hợp quốc.

- Cơ quan chủ trì: Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

b) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật để đề nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với các quy định của nghị quyết, luật do Quốc hội thông qua; tiếp tục hệ thống hóa, rà soát hệ thống hóa văn bản có liên quan, phát hiện và xử lý kịp thời các văn bản trái pháp luật, chồng chéo, mâu thuẫn.

- Cơ quan chủ trì: Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phi hp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

c) Tiến hành tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền đối với các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, HĐND, UBND cấp tỉnh có nội dung quy định liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ quốc phòng, phát hiện những nội dung trái pháp luật, kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ.

- Cơ quan chủ trì: Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

d) Rà soát, lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phn năm 2018 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng công bố theo quy định.

- Cơ quan chủ trì: Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan;

- Thời gian hoàn thành: Năm 2019.

e) Chuẩn hóa hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng, phục vụ tra cứu, chia sẻ chung trong toàn quân.

- Cơ quan chủ trì: Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan;

- Thời gian hoàn thành: Quý I năm 2019.

3. Cải cách thủ tục hành chính

a) Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm soát TTHC, trong đó trọng tâm: Thực hiện đơn giản hóa chế độ báo cáo; chuyển đi, xây dựng, áp dụng Hệ thống Tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2015 theo kế hoạch, tập trung vào những thủ tục liên quan nhiều đến người dân, doanh nghiệp và thủ tục nội bộ còn kém hiệu quả trong giải quyết công việc. Thực hiện công bố các TTHC tiếp nhận giải quyết tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông của Bộ quốc phòng.

- Cơ quan chủ trì: Văn phòng Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

b) Tiếp tục thực hiện Đề án 896 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng, trọng tâm thu thập thông tin cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng đang phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tổng Tham mưu;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

c) Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

d) Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính.

- Cơ quan chủ trì: Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

đ) Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.

- Cơ quan chủ trì: Văn phòng Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2019.

4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính

a) Tiếp tục triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định, kế hoạch của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng về tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam đến năm 2021; Đề án cơ cấu lại, đổi mới nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Quân đội đến năm 2020 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh; sắp xếp, chuyển đổi cơ chế hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Quốc phòng; xây dựng phương án tự chủ đi với các Bệnh viện Quân y.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tổng Tham mưu;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

b) Tiếp tục soạn thảo thông tư (quyết định) quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các cơ quan, đơn vị; xây dựng biểu tổ chức, biên chế thời bình cho các đơn vị mới thành lập, tổ chức lại và các đơn vị đã ban hành nhưng không còn phù hợp. Từng bước soạn thảo biểu tổ chức biên chế thời chiến cho các đơn vị phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ sn sàng chiến đấu.

- Cơ quan chtrì: Bộ Tổng Tham mưu;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

c) Rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ; tổ chức, biên chế các cơ quan, đơn vị phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; thực hiện lộ trình giảm 10% quân số biên chế cơ quan chiến dịch, chiến lược.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tổng Tham mưu;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên

a) Triển khai thực hiện Đề án công tác cán bộ trong Quân đội của QUTW; thực hiện công tác đánh giá, nhận xét cán bộ theo quy định của QUTW; Kế hoạch giải quyết số lượng; Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ năm 2019 sát với nhu cầu xây dựng đội ngũ và bố trí sử dụng cán bộ theo biên chế, đáp ứng kịp thời yêu cầu nhiệm vụ. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về tiêu chuẩn chức vụ cán bộ các cơ quan, đơn vị (Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục II, Học viện Quốc phòng, Học viện Hậu cần, Học viện Quân y, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, các cơ quan tư pháp).

- Cơ quan chủ trì: Tổng cục Chính trị;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

b) Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý cán bộ, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa hành chính trong công tác quản lý cán bộ.

- Cơ quan chủ trì: Tổng cục Chính trị;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

c) Nâng cao chất lượng đội ngũ quân nhân chuyên nghiệp (QNCN), công nhân và viên chức quốc phòng (CN và VCQP), quân nhân dự bị (QNDB), phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tổng Tham mưu;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

6. Cải cách tài chính công

a) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 513-NQ/QUTW ngày 21/9/2012 của Thường vụ Quân ủy Trung ương về công tác tài chính Quân đội đến năm 2020 và những năm tiếp theo và Quy chế số 707-QC/QUTW ngày 16/10/2014 của Quân ủy Trung ương về lãnh đạo các cấp ủy đảng đối với công tác tài chính trong Quân đội nhân dân Việt Nam; triển khai thực hiện nghị quyết của QUTW và Đề án “Đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong Quân đội theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, giai đoạn 2018-2025 và những năm tiếp theo;” đẩy mạnh triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập, thí điểm tự chủ một phần về tài chính đối với các Bệnh viện Quân y.

- Cơ quan chủ trì: Cục Tài chính Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

b) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách tài chính, tài sản theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tài chính công trong Quân đội nhằm phòng chống tham ô lãng phí.

- Cơ quan chủ trì: Cục Tài chính Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

c) Tiếp tục hoàn thiện và triển khai thực hiện Đề án tiền lương trong Quân đội theo lộ trình chung của nhà nước.

- Cơ quan chủ trì: Cục Tài chính Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình của nhà nước.

d) Rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về tài chính và các thủ tục hành chính trong quản lý điều hành ngân sách, hoàn thiện các quy trình thao tác nghiệp vụ theo hướng đầy đủ, đơn giản, thuận tiện trong quá trình thực hiện.

- Cơ quan chủ trì: Cục Tài chính BQP;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan;

- Thời gian hoàn thành: Khi Bộ Tài chính sửa đổi hoặc ban hành mới.

7. Hiện đại hóa hành chính

a) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, bảo đảm kết nối thông suốt, an toàn từ Bộ đến các cơ quan, đơn vị. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, thực hiện liên kết, chia sẻ; đẩy mạnh chuyển nhận văn bản trên môi trường mạng (áp dụng cả đối với văn bản mật).

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư lệnh 86;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

b) Xây dựng Kế hoạch của BQP thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư lệnh 86;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng Kiến trúc Chính phủ điện tử của các ngành nhằm quy hoạch ứng dụng, quy hoạch cơ sở dữ liệu, quy hoạch hạ tầng và cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa các ngành/các đơn vị.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư lệnh 86;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

d) Xây dựng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa BQP theo Quyết định số 4109/QĐ-BQP ngày 28/9/2018 của Bộ trưởng BQP về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính của BQP.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư lệnh 86;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

đ) Xây dựng Hệ thống quản lý văn bản của BQP liên thông vi Hệ thống quản lý văn bản của Văn phòng Chính phủ; phấn đấu 100% các văn bản của BQP trao đi với Văn phòng Chính phủ thực hiện qua mạng (không bao gồm các văn bản mật).

- Cơ quan chủ trì: Văn phòng Bộ Quốc phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

e) Tiếp tục duy trì, mở rộng Cổng thông tin Thủ tục biên phòng điện tử thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu cảng biển và cửa khẩu đường bộ. Phấn đấu cung cấp 20 thủ tục hành chính ở mức độ 4.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

g) Triển khai phần mềm Hệ thông tin chỉ đạo điều hành và Phần mềm Quản lý văn bản đến các đơn vị trực thuộc BQP. Xây dựng các mô hình mẫu về văn phòng không giấy tờ. Phấn đấu có 90% văn bản điện tử được trao đổi giữa các cơ quan, đơn vị (không bao gồm các văn bản mật).

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư lệnh 86;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

h) Phát triển hạ tầng mạng máy tính quân sự đến các cơ quan, đơn vị cấp chiến thuật; xây dựng kết nối mạng nội bộ của các cơ quan, đơn vị với mạng mạng máy tính quân sự; kết hợp các giải pháp tăng cường tính bảo mật, an toàn, có khả năng giám sát. Phấn đấu 100% các đơn vị cấp 2 (sư đoàn, BCH Quân sự tỉnh/thành phố và tương đương) có mạng máy tính quân sự, 100% mạng LAN có giải pháp giám sát và 100% máy tính có cài đặt phần mềm phòng chống virus.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư lệnh 86;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

i) Xây dựng trung tâm dữ liệu của BQP và Trung tâm giám sát an toàn thông tin mạng trên mạng máy tính quân sự và mạng Internet.

- Cơ quan chtrì: Bộ Tư lệnh 86;

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ và Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch cải cách hành chính năm 2019 của cơ quan, đơn vị mình, báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Văn phòng Bộ Quốc phòng). Định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Quốc phòng theo quy định (yêu cầu chấp hành nghiêm thời gian báo cáo).

2. Cục Tài chính Bộ Quốc phòng phối hợp với Văn phòng Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ trưởng Bộ đảm bảo ngân sách để thực hiện công tác cải cách hành chính và duy trì hoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính các cấp trong Bộ Quốc phòng.

3. Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lập dự toán ngân sách bảo đảm cho việc thực hiện cải cách hành chính; giúp Bộ trưởng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 5566/QĐ-BQP

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu5566/QĐ-BQP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/12/2018
Ngày hiệu lực27/12/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật9 tháng trước
(08/01/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 5566/QĐ-BQP

Lược đồ Quyết định 5566/QĐ-BQP 2018 Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Quốc phòng 2019


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 5566/QĐ-BQP 2018 Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Quốc phòng 2019
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu5566/QĐ-BQP
                Cơ quan ban hànhBộ Quốc phòng
                Người kýLê Chiêm
                Ngày ban hành27/12/2018
                Ngày hiệu lực27/12/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật9 tháng trước
                (08/01/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 5566/QĐ-BQP 2018 Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Quốc phòng 2019

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 5566/QĐ-BQP 2018 Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Quốc phòng 2019

                      • 27/12/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 27/12/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực