Quyết định 56/2008/QĐ-UBND

Quyết định 56/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành

Quyết định 56/2008/QĐ-UBND chính sách chế độ đào tạo bồi đã được thay thế bởi Quyết định 44/2012/QĐ-UBND chính sách chế độ đào tạo bồi dưỡng ở trong nước và được áp dụng kể từ ngày 28/12/2012.

Nội dung toàn văn Quyết định 56/2008/QĐ-UBND chính sách chế độ đào tạo bồi


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 56/2008/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 26 tháng 08 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV kỳ họp lần thứ 10;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1657/TTr.SNV ngày 18 tháng 8 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Quy định gồm 03 chương, 12 điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 và thay thế Quyết định số 240/2004/QĐ.UB ngày 27/01/2004 của UBND tỉnh ban hành Quy định tạm thời về chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Website Chính phủ;
- Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- TTr. Tỉnh ủy (để báo cáo);
- TTr. Hội đồng nhân dân tỉnh (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Sở Tư pháp (theo dõi);
- Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh; Báo Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Như điều 3;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Các cơ quan Đảng, Đoàn thể, Mặt trận của tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Các ĐVSN do UBND tỉnh quản lý;
- Ban QL các KCN tỉnh, Ban QL PT Côn Đảo;
- Các Công ty nhà nước thuộc tỉnh;
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp TW, đơn vị lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn tỉnh;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Minh Sanh

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy định này quy định chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng áp dụng đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh và các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh

Đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức đang làm việc tại các cơ quan Đảng, Đoàn thể, Mặt trận thuộc tỉnh,

b) Cán bộ, công chức đang làm việc tại các cơ quan nhà nước ở tỉnh, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh,

c) Cán bộ, viên chức đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước thuộc tỉnh,

d) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp,

đ) Cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh,

e) Trưởng thôn, Trưởng khu phố; cán bộ thôn, ấp, khu phố, tổ dân phố.

Các đối tượng nêu trên được gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức.

2. Các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh

Các cơ quan, đơn vị: Kho bạc nhà nước, Cục Thuế, Cục Thống kê, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Bộ đội biên phòng … ngoài kinh phí được Trung ương cấp, căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tùy theo điều kiện của ngân sách, hàng năm tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo, bồi dưỡng. Việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng do cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định.

Điều 2. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

Cán bộ, công chức, viên chức nêu tại khoản 1 điều 1 Quy định này được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng khi hội đủ các điều kiện sau:

1. Có trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Có quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan có thẩm quyền.

3. Phải đạt kết quả theo yêu cầu của chương trình học, khóa học.

Điều 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Nguồn kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng được quy định như sau:

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đối tượng nêu tại khoản 1 điều 1 Quy định này (trừ cán bộ, viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của tỉnh tự bảo đảm chi phí hoạt động, các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh): Từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, địa phương được UBND tỉnh giao hàng năm.

2. Đối với cán bộ, viên chức các đơn vị sự nghiệp của tỉnh tự bảo đảm chi phí hoạt động: Từ nguồn thu của đơn vị theo quy định về quản lý tài chính.

3. Đối với cán bộ, viên chức các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh: Từ chi phí hoạt động của đơn vị theo quy định về quản lý tài chính.

Điều 4. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức

Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh ngoài các khoản kinh phí được hỗ trợ theo Quy định này, trong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các quyền lợi sau:

1. Tiền lương, tiền thưởng, chế độ phúc lợi … theo quy định: do cơ quan, đơn vị chi trả.

2. Các quyền lợi khác: theo quy định của Nhà nước.

Điều 5. Các trường hợp và chế độ, chính sách không được hưởng

1. Không được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của tỉnh

Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh thuộc một trong các trường hợp sau đây không được hưởng kinh phí theo Quy định này:

a) Không có trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không có quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan có thẩm quyền (trừ các trường hợp được quy định tại điều 10 Quy định này).

b) Theo học tại các lớp bồi dưỡng do không đạt kết quả theo yêu cầu của chương trình, khóa bồi dưỡng đã theo học.

c) Học lại do không đạt kết quả theo yêu cầu của chương trình đào tạo đã theo học.

2. Không được hưởng chế độ công tác phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được hỗ trợ các khoản kinh phí theo Quy định này khi đi đào tạo, bồi dưỡng thì không được hưởng chế độ công tác phí theo quy định tại Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.

Điều 6. Thời gian được tính hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

Thời gian cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng được tính hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được quy định như sau:

1. Đối với các khoản hỗ trợ được tính theo khóa

Theo thời gian quy định của chương trình, khóa đào tạo, bồi dưỡng.

2. Đối với các khoản hỗ trợ được tính theo năm

a) Nếu thời gian học trên 06 tháng thì được tính là một năm.

b) Nếu thời gian học từ 06 tháng trở xuống thì được tính là nữa (1/2) năm.

3. Đối với các khoản hỗ trợ được tính theo tháng

a) Nếu thời gian học trên 15 ngày thì được tính là một tháng.

b) Nếu thời gian học từ 15 ngày trở xuống thì được tính là nữa (1/2) tháng.

Chương 2.

NỘI DUNG HỖ TRỢ VÀ MỨC HỖ TRỢ

Điều 7. Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, được cử thi nâng ngạch

Cán bộ, công chức, viên chức có quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, cử thi nâng ngạch của cơ quan có thẩm quyền được hỗ trợ như sau:

1. Lệ phí ôn thi, học phí

Hỗ trợ 100% lệ phí ôn thi tuyển đầu vào, ôn thi nâng ngạch, học phí theo quy định của cơ sở đào tạo, cơ quan tổ chức thi nâng ngạch.

2. Tiền mua giáo trình, tài liệu

Hỗ trợ tiền mua giáo trình học tập và tài liệu nghiên cứu nằm trong chương trình học do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cung cấp với mức như sau:

a) Đối với các trường hợp được cử tri bồi dưỡng nâng cao ngoại ngữ, tin học trình độ C: 200.000 đồng/người/khóa.

b) Đối với các trường hợp được cử đi bồi dưỡng khác:

+ Thời gian học từ 01 tháng đến dưới 03 tháng: 50.000 đồng/người/khóa.

+ Thời gian học từ 03 tháng đến dưới 06 tháng: 100.000 đồng/người/khóa.

+ Thời gian học từ 06 tháng trở lên: 200.000 đồng/người/khóa.

c) Đối với các trường hợp được cử đi đào tạo:

+ Trung cấp lý luận chính trị: 350.000 đồng/người/năm.

+ Cao cấp lý luận chính trị: 400.000 đồng/người/năm.

+ Đại học: 500.000 đồng/người/năm.

+ Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa I: 1.000.000 đồng/người/năm.

+ Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II: 2.000.000 đồng/người/năm.

3. Kinh phí làm luận văn, đồ án, luận văn tốt nghiệp (nếu bảo vệ), luận án tốt nghiệp

a) Đại học: 2.000.000 đồng/người/khóa.

b) Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa I: 5.000.000 đồng/người/khóa.

c) Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II: 10.000.000 đồng/người/khóa.

4. Tiền ăn, thuê phòng ngủ, đi lại

a) Hỗ trợ trong thời gian tập trung học, ôn thi, thi đầu vào, ôn thi và thi nâng ngạch (nếu chưa tính vào học phí) đối với cán bộ, công chức, viên chức có khoảng cách từ nơi làm việc đến cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trên 20 km:

+ Tiền ăn: 50.000 đồng/ngày/người.

+ Tiền thuê phòng ngủ:

- Đi học trong tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày-đêm.

- Đi học ngoài tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày-đêm.

+ Tiền đi lại:

- Đi học trong tỉnh:

. Có thời gian học từ 01 tháng trở lên: 60.000 đồng/người/tháng.

. Có thời gian học từ 10 ngày đến dưới 01 tháng: 50.000 đồng/người/khóa.

. Có thời gian học từ 05 đến 10 ngày: 40.000 đồng/người/khóa.

. Có thời gian học dưới 05 ngày: 20.000 đồng/người/khóa.

- Đi học ngoài tỉnh:

. Đối với các trường hợp học các lớp đào tạo, mỗi đợt tập trung dưới 01 tháng được hỗ trợ mỗi đợt 01 lần (gồm lượt đi và về) bằng phương tiện tàu, xe theo loại và giá cước thông thường do nhà nước quy định.

. Đối với các trường hợp học các lớp đào tạo, mỗi đợt tập trung từ 01 tháng trở lên được hỗ trợ mỗi đợt 02 lần (mỗi lần gồm lượt đi và về) bằng phương tiện tàu, xe theo loại và giá cước thông thường do nhà nước quy định.

- Đối với các trường hợp học các lớp bồi dưỡng: mỗi khóa được hỗ trợ 01 lần (gồm lượt đi và về) bằng phương tiện tàu, xe theo loại và giá cước thông thường do nhà nước quy định.

Riêng đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý hoặc cán bộ, công chức, viên chức đang hưởng lương từ bậc 5 trở lên của ngạch chuyên viên chính và tương đương, đang hưởng lương ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương được hỗ trợ chi phí đi lại bằng phương tiện máy bay hoặc xe do cơ quan bố trí.

b) Hỗ trợ trong thời gian tập trung học, ôn thi, thi đầu vào, ôn thi và thi nâng ngạch (nếu chưa tính vào phí) đối với cán bộ, công chức, viên chức có khoảng cách từ nơi làm việc đến cơ sở đào tạo, bồi dưỡng từ 20 km trở xuống: 10.000 đồng/ngày/người.

5. Các khoản hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức công tác tại huyện Côn Đảo đi học ở ngoài địa bàn huyện Côn Đảo.

Ngoài các nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ được hưởng nêu trên, cán bộ, công chức, viên chức công tác tại huyện Côn Đảo đi học ở ngoài địa bàn huyện Côn Đảo được hỗ trợ thêm như sau:

. Có thời gian học từ 01 tháng trở lên: 100.000 đồng/người/tháng.

. Có thời gian học từ 10 ngày đến dưới 01 tháng: 80.000 đồng/người/khóa.

. Có thời gian học từ 05 - 10 ngày: 50.000 đồng/người/khóa.

. Có thời gian học dưới 05 ngày: 25.000 đồng/người/khóa.

. Được hỗ trợ 01 lần (gồm lượt đi và về)/người/khóa bằng phương tiện tàu biển theo giá cước thông thường do nhà nước quy định.

6. Hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức nữ.

Ngoài các nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ được hưởng nêu trên, cán bộ, công chức, viên chức nữ trong thời gian đi đào tạo, bồi dưỡng được hỗ trợ thêm 5.000 đồng/ngày/người (chi cho những ngày thực học).

Điều 8. Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài

Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được hỗ trợ theo quy định tại văn bản khác của tỉnh.

Điều 9. Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo các chương trình dự án tài trợ của Bộ, Ngành, Trung ương hoặc chương trình, dự án do phía Việt Nam phối hợp với tổ chức nước ngoài hoặc do nước ngoài tổ chức

Ngoài phần kinh phí đã được chương trình, dự án tài trợ, cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ thêm những khoản còn lại chưa được hỗ trợ hoặc mức hỗ trợ thấp hơn.

Điều 10. Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức tự đào tạo sau Đại học

Cán bộ, công chức, viên chức tự đào tạo sau đại học có chuyên môn phù hợp với công tác đang đảm nhận được hỗ trợ (sau khi có Bằng tốt nghiệp sau Đại học) như sau:

1. Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa I: 5.000.000 đồng/người/khóa.

2. Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II: 10.000.000 đồng/người/khóa.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị

1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương quy trình, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Quy định này đến các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.

Điều 12. Thời điểm áp dụng

Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2009.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 56/2008/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu56/2008/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/08/2008
Ngày hiệu lực01/01/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 28/12/2012
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 56/2008/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 56/2008/QĐ-UBND chính sách chế độ đào tạo bồi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 56/2008/QĐ-UBND chính sách chế độ đào tạo bồi
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu56/2008/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
              Người kýTrần Minh Sanh
              Ngày ban hành26/08/2008
              Ngày hiệu lực01/01/2009
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 28/12/2012
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 56/2008/QĐ-UBND chính sách chế độ đào tạo bồi

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 56/2008/QĐ-UBND chính sách chế độ đào tạo bồi