Quyết định 56/2019/QĐ-UBND

Quyết định 56/2019/QĐ-UBND quy định về quy trình thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo do tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 56/2019/QĐ-UBND thu phí sử dụng công trình với phương tiện ra vào Cửa khẩu Hà Tĩnh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2019/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH THU PHÍ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỐI VI PHƯƠNG TIỆN RA, VÀO CỬA KHẨU QUỐC TẾ CẦU TREO

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn c Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hưng dẫn thi hành một số điều của Luật phílệ phí;

Căn cứ Thông tư s 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hưng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư s 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính về việc hưng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết s 26/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định v mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Nghị quyết s 148/2019/NQ-HĐND sửa đi Điều 5, Điều 6 Nghị quyết s 26/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tnh trên địa bàn tnh Hà Tĩnh;

Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tại Tờ trình số 116/TTr-KKT ngày 11/10/2019; kèm theo Báo cáo thẩm định s 519/BC-STP ngày 10/10/2019 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào Cửa khu Quốc tế Cầu Treo.

Điều 2. Quyết đnh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 04/9/2015; Quyết định sửa đi, bổ sung số 18/2018/QĐ-UBND ngày 18/5/2018 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy chế phối hợp thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo.

Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Trưởng ban Ban Qun lý Khu kinh tế tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Công an tỉnh, Cục Hải quan tnh, Cục Thuế tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan, tchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục Kiểm
tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND t
nh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm TT-CB-TH;

- Lưu: VT, GT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Tất Thắng

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUY TRÌNH THU PHÍ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN RA, VÀO CỬA KHU QUỐC TẾ CẦU TREO
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 56/2019/QĐ-UBND ngày 17/10/2019 của Ủy ban nhân dân tnh Hà Tĩnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm Ban Quản lý Khu kinh tế tnh Hà Tĩnh (Ban Quản lý), Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh (Hải quan), Công an tnh Hà Tĩnh (Công an), Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tnh Hà Tĩnh (Bộ đội Biên phòng) và các cơ quan có liên quan trong công tác thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa ra, vào Cửa khu Quốc tế Cầu Treo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy trình này áp dng đối với cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan: Ban Quản lý, Hải quan, Công an, Bộ đội Biên phòng, các cơ quan có liên quan hoạt động tại khu vực Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa ra, vào khu vực Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo (sau đây gọi chung là đối tượng nộp phí).

Điều 3. Trách nhiệm của các bên liên quan

Ban Quản lý chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tng đi với phương tiện ra, vào Cửa khu Quc tế Cầu Treo; các cơ quan: Hải quan, Công an, Bộ đội Biên phòng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Ban Quản lý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào Ca khu Quốc tế cầu Treo.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Biên lai thu phí

Biên lai thu phí được in sẵn, có mệnh giá; nội dung Biên lai thực hiện theo Thông tư s303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.

Điều 5. Quy đnh về biểu mẫu Tờ khai nộp phí

1. Tờ khai nộp phí được thể hiện bằng tiếng Việt Nam và thể hiện các nội dung như sau:

Trang 01:

a) Tên tổ chức, cá nhân kê khai.

b) Địa chỉ.

c) Tờ khai Hải quan: Số, ngày, tháng, năm.

d) Loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu.

đ) Tải trọng xe, biển kiểm soát xe.

e) Số tiền phí phải nộp.

g) Các thành phần ký xác nhận và ghi rõ họ tên vào Tờ khai nộp phí.

Trang 02:

a) Tên tổ chức, cá nhân kê khai.

b) Số lượng xe.

c) Biển kiểm soát.

d) Loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu.

đ) Cán bộ Hải quan ký xác nhận và ghi rõ họ tên.

(Có mẫu 01 kèm theo)

2. Tờ khai nộp phí là chứng từ làm căn cứ để thực hiện quy trình thu phí và để kiểm tra, đi chiếu của các cơ quan chức năng theo định kỳ và khi có yêu cu. Việc quản lý và quyết toán phí được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 6. Quy trình thu phí

1. Khi phương tiện thuộc đối tượng chịu phí vào khu vực Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, trình tự thực hiện như sau:

1.1. Các tchức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí được cán bộ Ban Quản lý phát Tờ khai nộp phí theo mẫu 01 in sẵn và thực hiện kê khai thông tin lô hàng theo các nội dung yêu cu của Tờ khai và ký tên xác nhận. Sau đó, cán bộ Ban quản lý chuyển Tờ khai thu phí cho cán bộ Hải quan xác nhận thông tin.

1.2. Cán bộ Hải quan thực hiện nhiệm vụ chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu Tờ khai nộp phí nếu đúng với đối tượng nộp phí, số lượng xe, biển kiểm soát, loại hình hàng hóa xut, nhập khẩu, tải trọng phương tiện, ký xác nhận vào Tờ khai nộp phí (trang 2). Trường hợp phương tiện vận tải chưa kê khai nộp phí hoặc nội dung kê khai không đúng thì cán bộ Hải quan phối hợp với cán bộ Ban Quản lý yêu cầu đối tượng nộp phí phải kê khai lại đúng theo quy định, ký xác nhận vào Tờ khai nộp phí (trang 2). Tờ khai được chuyển lại cho đối tượng nộp phí đthực hiện nộp phí theo quy định.

1.3. Cán bộ Bạn Quản lý nhận lại Tờ khai từ đối tượng nộp phí, kiểm tra nội dung, xác định stiền phí phải nộp, ký xác nhận vào Tờ khai và tiến hành thu phí. Sau khi nộp đủ tiền phí đối tượng nộp phí được cấp biên lai thu phí kèm theo Tờ khai nộp phí. Biên lai thu phí lập thành 2 liên: Liên 1 lưu Ban Quản lý và liên 2 giao đi tượng nộp phí. Đối với các tổ chức thực hiện việc thông quan lô hàng hóa có nhiều phương tiện vận chuyển, yêu cầu cử người đại diện thực hiện việc nộp phí cho toàn bộ phương tiện của lô hàng đó.

Cán bộ Hải quan có trách nhiệm nhắc nhở, yêu cầu đối tượng nộp phí thực hiện việc nộp phí sử dụng hạ tầng theo đúng quy định.

2. Khi phương tiện thuộc đối tượng nộp phí chuẩn bị ra khỏi Cửa khẩu phải xuất trình Tờ khai nộp phí (có xác nhận của cán bộ Hải quan và Ban Quản lý) và biên lai thu phí cho Bộ đội Biên phòng kiểm tra tại Cửa khẩu; Bộ đội Biên phòng thu lại Tờ khai nộp phí và cho phép phương tiện di chuyển ra khỏi Cửa khẩu. Trường hợp phương tiện thuộc đi tượng phải nộp phí nhưng chưa nộp thì yêu cầu quay lại nộp phí theo quy định lúc đó mới cho phương tiện ra khỏi Cửa khẩu. Cuối ngày, Bộ đội Biên phòng bàn giao lại Tờ khai thu phí cho Ban quản lý và ký xác nhận vào Biên bản giao nhận Tờ khai.

Trường hợp Tờ khai nộp phí cho lô hàng có nhiều phương tiện vận chuyển và vận chuyn trong nhiều ngày thì khi kết thúc chuyến hàng cuối cùng của lô hàng, Bộ đội Biên phòng tại Cửa khu và cán bộ thu phí thực hiện giao nhận Tờ khai và ký xác nhận biên bản bàn giao.

3. Trường hợp các phương tiện thuộc đi tượng chịu phí tụ tập chống đối số lượng lớn, gây ách tắc tại Cửa khẩu, cần thiết phải giải tỏa khu vực Cửa khẩu, để đảm bảo lưu thông ngưi, hàng hóa, phương tiện thì Ban quản lý thống nhất với lực lượng Biên phòng, Hải quan cho các phương tiện đó xuất cảnh, nhập cảnh. Đồng thời cán bộ Hải quan, cán bộ Bộ đội Biên phòng cung cấp thông tin về phương tiện, loại hình hàng hóa và cùng cán bộ thu phí tổng hợp, tiến hành lập biên bản xác nhận (theo mẫu số 02 kèm theo), cán bộ thu phí tổng hợp thông tin gửi cho lực lượng Công an đxử lý:

a) Trưng hợp đối tượng chưa thực hiện việc nộp phí vận chuyển hàng hóa nhập khẩu thì khi phương tiện vận chuyển hàng hóa đó vào nội địa, lực lượng Công an tchức kiểm tra biên lai thu phí, yêu cu đi tượng nộp phí quay lại khu vực Cửa khẩu nộp phí theo quy định; xử lý các vi phạm về hàng hóa, phương tiện theo quy định.

b) Trường hợp đối tượng chưa thực hin việc nộp phí vận chuyển hàng hóa xuất khẩu thì cán bộ thu phí, cán bộ Hải quan, cán bộ Bộ đội Biên phòng tổng hợp lại và theo dõi. Khi các phương tiện đó nhập cảnh vào Việt Nam qua Cửa khu Quốc tế Cầu Treo, cán bộ thu phí thông tin kịp thời cho lực lượng Công an kèm theo biên bản xác nhận không nộp phí của phương tiện này khi vận chuyển hàng hóa xuất khẩu. Lực lượng Công an tổ chức kiểm tra biên lai thu phí, yêu cầu đối tượng nộp phí quay lại khu vực Cửa khẩu nộp phí đầy đủ theo quy định và xử lý các vi phạm về hàng hóa, phương tiện theo quy định.

Sau khi nộp phí, đối tượng nộp phí quay lại trình Biên lai thu phí cho Công an để Công an xử lý các bước tiếp theo, trước khi cho phương tiện tiếp tục vn chuyển hàng hóa lưu thông.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG

Điều 7. Ban Qun lý Khu kinh tế tỉnh

1. Chủ trì tổ chức điều hành, phối hợp các lực lượng chức năng tại Cửa khẩu để thực hiện nghiêm túc việc thu phí hạ tầng Cửa khẩu Quốc tế cầu Treo theo Quy định. Định kỳ (hoặc đột xuất) tổ chức giao ban, hội ý với các đơn vị để thống nht, giải quyết kịp thời các vướng mắc trong công tác phối hợp thu phí. Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo, kiến nghị các cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc thu phí.

2. Chđạo, kiểm tra Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Cung ứng dịch vụ Khu kinh tế tnh phối hợp với các đơn vị liên quan tchức thực hiện thu phí, quản lý chặt chẽ các phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào khu vực Cửa khẩu đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định hiện hành. Xử lý cán bộ thu phí vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu phí.

Điều 8. Trung tâm xúc tiến đầu tư và cung ứng dịch vụ Khu kinh tế tỉnh

1. Thực hiện việc thông báo phát hành, in ấn, sử dụng Biên lai, tổ chức thu phí, nộp ngân sách theo đúng quy định của Pháp luật.

2. Tổ chức, phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ thu phí căn cứ vào Tờ khai đã có xác nhận của cơ quan Hải quan để xác định tổng số tiền phí theo kê khai của đi tượng nộp phí; thực hiện thu phí, ký xác nhận vào Tờ khai thu phí, cấp biên lai đúng mệnh giá cho đối tượng nộp phí.

3. Trực tiếp tổ chức triển khai và phối hp với các đơn vị thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quy định này. Thường xuyên chđạo, kiểm tra việc thực hiện của cán bộ thu phí, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm Quy định.

4. Chủ trì, phối hp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền việc nộp phí theo quy định. Tiếp nhận những phản ánh, kiến nghị của các đi tượng nộp phí, báo cáo kịp thời các vấn đề khó khăn vướng mắc về Ban quản lý và các cấp có thẩm quyn để giải quyết kịp thời.

5. Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định và khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.

Điều 9. Cục Hải quan tỉnh

Chỉ đạo, kiểm tra Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế cầu Treo thực hiện nghiêm túc các nội dung liên quan tại Quy định này:

1. Bố trí cán bộ kiểm tra, xác nhận, loại hình hàng hóa, phương tiện qua Cửa khẩu, đối tượng nộp phí..., theo quy trình thu phí, làm cơ sở cho việc tính toán, áp mức thu phí. Chđạo cán bộ Hải quan thực hiện nghiêm túc Khoản 1, Điều 6 Quy định này. Nhắc nh, xử lý đối với cán bộ Hải quan vi phạm Quy định.

2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành tuyên truyền, hướng dẫn các tchức, cá nhân có phương tiện vận tải chở hàng hóa đi qua Cửa khẩu thực hiện nộp phí đúng quy định và giải quyết các kiến nghị của các tổ chức, cá nhân có phương tiện qua Cửa khẩu liên quan đến việc thực hiện thu phí.

3. Phối hợp vi cán bộ thu phí, Biên phòng thực hiện việc theo dõi, tổng hợp, lập biên bản xác nhận phương tiện, loại hình hóa hàng xuất, nhập khẩu (mẫu s02 kèm theo) đối với các đối tượng không chấp hành việc nộp phí khi vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu qua khẩu Quốc tế cầu Treo để làm cơ sở cho cán bộ thu phí gửi thông tin cho lực lượng Công an xử lý.

Điều 10. Bộ Chỉ huy B đội Biên phòng tỉnh

Chđạo, kiểm tra Đồn Biên phòng Cửa khẩu Quốc tế cầu Treo, Trạm Kiểm soát Biên phòng Cửa khẩu Quc tế cầu Treo thực hiện nghiêm túc các nội dung liên quan tại Quy định này:

1. Phân công cán bộ kiểm soát, xác nhận phương tiện vận chuyển hàng hóa thuộc đối tượng nộp phí theo đúng quy định trước khi cho phương tiện nhập, xuất qua Cửa khẩu. Nhắc nhở, xử lý đối với cán bộ Biên phòng vi phạm quy định.

2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành tuyên truyền, hưng dẫn các tchức, cá nhân có phương tiện vận tải chở hàng hóa đi qua Cửa khẩu thực hiện nộp phí đúng quy định. Cập nhật theo dõi tình hình phương tiện và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho đơn vị thu phí và các cơ quan liên quan trong quá trình kim tra, giám sát việc thực hiện thu phí đối với các phương tiện vận chuyn hàng hóa thuộc đối tượng nộp phí ra, vào Cửa khẩu Quốc tế Cu Treo.

3. Chủ trì phối hợp với các lực lượng có liên quan sắp xếp, phân luồng phương tiện dừng, đỗ đúng nơi quy định trước khi thực hiện các thủ tục kiểm soát thông quan, đảm bảo gọn gàng, thông thoáng. Có phương án sắp xếp, xử lý các phương tiện, lái xe chưa đóng phí hạ tầng, tránh ách tắc, mất trật tự tại khu vực Cửa khẩu.

Điều 11. Công an tỉnh

Chỉ đạo, kiểm tra Phòng Cảnh sát Giao thông tỉnh Hà Tĩnh thực hiện nghiêm túc các nội dung liên quan tại Quy định này:

1. Cung cấp đầu mối, phối hợp với Ban quản lý đề cập nhật, trao đổi thông tin các trường hợp vi phạm nộp phí.

2. Bố trí lực lượng trên tuyến đường Quốc lộ 8A tiến hành kiểm tra, yêu cu các trường hợp vi phạm phải thực hiện việc nộp phí sử dụng hạ tầng Cửa khẩu theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quy định này. Tchức xử lý các đối tượng vi phạm việc nộp phí các vi phạm khác về hàng hóa, phương tiện theo quy định.

Điều 12. Cục Thuế tỉnh

Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra đơn vị trực tiếp thu phí về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Biên lai thu phí và tiền phí thu được theo đúng quy định ca Nhà nước.

Điều 13. S Tài chính

Hướng dẫn Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh lập dự toán chi phí, thực hiện cân đi giao dự toán hàng năm; kiểm tra và quyết toán kinh phí phục vụ cho công tác trin khai thu phí theo đúng chế độ quy định.

Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo

Trước ngày 05 của tháng sau, Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Cung ứng dịch vụ Khu kinh tế tỉnh tổng hợp tổng số Tờ khai, Biên lai, phương tiện vận tải nộp phí, số tiền phí phải nộp, stiền phí đã nộp vào ngân sách nhà nước, báo cáo các cơ quan chức theo quy định.

Đối với trường hợp nộp phí theo khoản 3 Điều 6 thì định kỳ thứ 2 hàng tuần Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Cung ứng dịch vụ Khu kinh tế phối hợp với Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tnh tổ chức đi chiếu, tổng hợp kết quả xử lý của tuần trước đó; báo cáo kết quả cho các cơ quan có thẩm quyn liên quan theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Tổ chức thc hin

1. Ban Quản lý Khu kinh tế tnh chủ trì, phối hợp với Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh, Bộ Chhuy Bộ đội Biên phòng tnh Hà Tĩnh, Công an tnh Hà Tĩnh và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Những quy định khác liên quan đến hoạt động thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tng đối phương tiện ra, vào Cửa khẩu Quốc tế cầu Treo không được, quy định trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 16. Sửa đổi, b sung

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Ban Quản lý Khu kinh tế tnh tập hợp, trao đổi thống nhất với các cơ quan chức năng có liên quan trình UBND tnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hp./.

 

Mu s 01

BQL KHU KINH TẾ
TỈNH HÀ TĨNH
TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ CUNG ỨNG DỊCH VỤ KHU KINH TẾ TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI NỘP PHÍ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TNG ĐI VI PHƯƠNG TIỆN RA VÀO CỬA KHU QUỐC TẾ CU TREO

Số: ………….

Tên tổ chc, cá nhân kê khai: ......................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................

TT

T khai Hi quan

Loại hình hàng hóa

Biển kiểm soát phương tiện

Ti trọng phương tiện

S tiền phí phải nộp (VNĐ)

S

Ngày/tháng/ năm

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

11

 

 

 

 

 

 

12

 

 

 

 

 

 

13

 

 

 

 

 

 

14

 

 

 

 

 

 

15

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………..

 

Ngày  /  /
Người nộp phí

(Ký ghi rõ họ tên)

Ngày  /  /
Cán bộ thu phí
(K
ý ghi rõ họ tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN

- Tên cá nhân, tổ chức kê khai: ....................................................................................

- Số lượng xe: ............................................................................................................

- Biển kiểm soát: .........................................................................................................

- Loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu:.............................................................................

 

 

Ngày / /
Cán bộ Hải quan
(Ký ghi rõ họ tên)

 

Mu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN XÁC NHẬN

Phương tiện không nộp phí sử dng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra và Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo

Hôm nay, vào hồi  giờ, ngày  tháng  năm  tại Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo. Chúng tôi gồm:

I. Đại diện Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo

1. Ông/bà: ……………………………………………………..- Chức vụ: ……………………….

2. Ông/bà: ……………………………………………………..- Chức vụ: ……………………….

II. Đại diện Trạm kiểm soát Biên phòng Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo

1. Ông/bà: ……………………………………………………..- Chức vụ: ……………………….

2. Ông/bà: ……………………………………………………..- Chức vụ: ……………………….

III. Đại diện Trung tâm xúc tiến đầu tư và Cung ứng dịch vụ Khu kinh tế

1. Ông/bà: ……………………………………………………..- Chức vụ: ……………………….

2. Ông/bà: ……………………………………………………..- Chức vụ: ……………………….

Thực hiện Quy định về quy trình thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào Cửa khu Quốc tế Cầu Treo, chúng tôi lập biên bản xác nhận các đối tượng không chấp hành nộp phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra và Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, gồm các phương tiện sau:

TT

Tờ khai

Biển kiểm soát phương tiện

Loại hình hàng hóa xuất, nhập khẩu

Số tiền phí phải nộp (VNĐ)

Ghi chú

Số

Ngày/ tháng/năm

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

11

 

 

 

 

 

 

Biên bản lập xong vào hồi ….h……. phút cùng ngày, được lập thành 04 bản. Các thành phần tham gia lập biên bản mỗi bên giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản gửi cơ quan Công an để làm căn cứ tiến hành kiểm tra, xử lý theo nội dung của Quy định về quy trình thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo. Biên bản đã được đọc lại cho mọi người nghe nhất trí nội dung và ký tên./.

Các bên xác nhận:

Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Cung ứng dịch vụ
(k
ý, ghi rõ họ tên)

Trạm kiểm soát Biên phòng Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo
(ký, ghi rõ họ tên)

Chi cục Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo
(ký, ghi rõ họ tên)

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 56/2019/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu56/2019/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/10/2019
Ngày hiệu lực01/11/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtHôm qua
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 56/2019/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 56/2019/QĐ-UBND thu phí sử dụng công trình với phương tiện ra vào Cửa khẩu Hà Tĩnh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 56/2019/QĐ-UBND thu phí sử dụng công trình với phương tiện ra vào Cửa khẩu Hà Tĩnh
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu56/2019/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Tĩnh
              Người kýDương Tất Thắng
              Ngày ban hành17/10/2019
              Ngày hiệu lực01/11/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhậtHôm qua

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 56/2019/QĐ-UBND thu phí sử dụng công trình với phương tiện ra vào Cửa khẩu Hà Tĩnh

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 56/2019/QĐ-UBND thu phí sử dụng công trình với phương tiện ra vào Cửa khẩu Hà Tĩnh

                      • 17/10/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 01/11/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực