Quyết định 569/QĐ-BXD

Quyết định 569/QĐ-BXD năm 2010 giải quyết khiếu nại của ông Trần Trung Phúc trú tại 415, C4, TT Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 569/QĐ-BXD giải quyết khiếu nại ông Trần Trung Phúc


BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 569/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CỦA ÔNG TRẦN TRUNG PHÚC TRÚ TẠI 415, C4, TT GIẢNG VÕ, PHƯỜNG GIẢNG VÕ, QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02/12/1998 và Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi, bổ sung số 26/2004/QH11 ngày 15/6/2004 và số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991 và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Xét đơn của ông Trần Trung Phúc khiếu nại Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 21/4/2009 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội.
Căn cứ hồ sơ:
Căn nhà số 111, 113, 115 phố Lò Đúc nguyên sở hữu của ông Trần Đông Thành và ông Trần Trung Phúc. Bà Trần Thị Tâm (mẹ của ông Trần Đông Thành và Trần Trung Phúc) được quyền hưởng hoa lợi.
Năm 1960, thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất, bà Trần Thị Tâm đã tham gia học tập và giao nhà số 111, 113, 115 phố Lò Đúc cho Nhà nước quản lý. Bà Tâm đi thuê nhà số 7 ngõ Yên Thế là nhà tư nhân để ở.
Ngày 10/8/1961, Uỷ ban hành chính Thành phố có Quyết định số 1166/QĐ chấp nhận đơn của bà Trần Thị Tâm xin giao nhà số 111, 113, 115 phố Lò Đúc cho Nhà Nước quản lý. Nhà Nước quản lý và sử dụng các ngôi nhà trên kể từ ngày 01/01/1961, bà Trần Thị Tâm được hưởng tỷ lệ 23% số tiền cho thuê nhà và được để lại diện tích 33m2 để ở. Sau đó Uỷ ban hành chính Thành phố đã ký hợp đồng cho một số hộ dân thuê để ở, đến nay có hộ đã được mua nhà theo Nghị định 61/CP.
Năm 1973, bà Trần Thị Tâm có đơn đề nghị cấp cho bà diện tích được để lại 33m2 theo Quyết định số 1166/QĐ-UB để ở. Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội đã xét và cấp cho bà Tâm 36m2 căn hộ số 415, C4 Giảng Võ. Ngày 25/10/1996, Sở Nhà đất Hà Nội đã có giấy chứng nhận diện tích được để lại sau cải tạo nhà cửa số 2689/CS chứng nhận căn hộ số 415, C4 Giảng Võ thuộc quyền sở hữu của bà Trần Thị Tâm.
Nay ông Trần Trung Phúc (con trai bà Tâm) có đơn xin lại căn nhà số 111, 113, 115 phố Lò Đúc.
Ngày 21/4/2009, Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 1859/QĐ-UBND bác đơn của ông Trần Trung Phúc.
Không đồng ý với Quyết định trên, ông Trần Trung Phúc tiếp tục khiếu nại đến Bộ Xây dựng.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ, Bộ Xây dựng nhận thấy: Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 21/4/2009 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội có nội dung bác đơn của ông Trần Trung Phúc là có cơ sở pháp luật, bởi lẽ: Căn nhà số 111, 113, 115 phố Lò Đúc đã được Nhà nước quản lý và đã bố trí sử dụng cho đến nay. Căn cứ Điều 1 của Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội: “Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà đất mà Nhà nước đã quản lý và bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991” thì việc ông Trần Trung Phúc đòi lại các căn nhà nói trên là không thể giải quyết được.

Từ những lý lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 21/4/2009 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Trung Phúc trú tại 415, C4, TT Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Điều 2. Đây là quyết định cuối cùng giải quyết khiếu nại của ông Trần Trung Phúc đòi lại căn nhà số 111, 113, 115 phố Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và ông Trần Trung Phúc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội (để biết)
-Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà Nước (để biết)
- Lưu VP, TTr, hồ sơ (huf8). 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trần Nam

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 569/QĐ-BXD

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu569/QĐ-BXD
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/05/2010
Ngày hiệu lực21/05/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 569/QĐ-BXD

Lược đồ Quyết định 569/QĐ-BXD giải quyết khiếu nại ông Trần Trung Phúc


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 569/QĐ-BXD giải quyết khiếu nại ông Trần Trung Phúc
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu569/QĐ-BXD
                Cơ quan ban hànhBộ Xây dựng
                Người kýNguyễn Trần Nam
                Ngày ban hành21/05/2010
                Ngày hiệu lực21/05/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 569/QĐ-BXD giải quyết khiếu nại ông Trần Trung Phúc

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 569/QĐ-BXD giải quyết khiếu nại ông Trần Trung Phúc

                        • 21/05/2010

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 21/05/2010

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực