Quyết định 570/2013/QĐ-UBND

Quyết định 570/2013/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2014

Quyết định 570/2013/QĐ-UBND giá đất Bắc Ninh 2014 đã được thay thế bởi Quyết định 552/2014/QĐ-UBND bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 05 năm 2015 2019 và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2015.

Nội dung toàn văn Quyết định 570/2013/QĐ-UBND giá đất Bắc Ninh 2014


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 570/2013/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 25 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2014

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị quyết số 107/NQ-HĐND17 ngày 10/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất và quy định giá các loại đất năm 2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Quyết định này quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2014, gồm: giá đất nông nghiệp; giá đất ở tại đô thị; giá đất ở tại nông thôn; giá đất ở ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Giá các loại đất quy định tại Điều 1 để làm căn cứ:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp khi xác định giá hoặc khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá được xác định hoặc mức trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định tại Quyết định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 3. Giá đất nông nghiệp

Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản; đất rừng sản xuất quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Giá đất ở

1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại Phụ lục số 02; giá đất ở ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện quy định tại Phụ lục số 03; giá đất ở tại nông thôn quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Xác định giá đất theo vị trí trong mỗi đường, phố:

- Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền).

- Vị trí 2: áp dụng đối với các vị trí tiếp sau vị trí 1 không ở liền cạnh đường phố và đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở thuộc khu dân cư cư có mặt cắt ≥ 5m, cách chỉ giới lưu không đường, phố chính 100m trở lại.

- Vị trí 3:

+ Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt ≥ 2m và < 5m.

+ Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt rộng ≥ 5m nhưng cách chỉ giới lưu không đường, phố trên 100m.

- Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các trường hợp trên.

- Trường hợp thửa đất có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.

- Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

- Các thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp từ 2 mặt đường, phố trở lên, giá đất xác định tăng 10% so với giá quy định.

3. Cách xác định giá đất ở thuộc khu đô thị, khu dân cư mới theo các loại mặt cắt đường:

Mặt cắt đường > 22,5m: hệ số K = 1;

Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m: hệ số K = 0,9;

Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m: hệ số K = 0,8;

Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m: hệ số K = 0,7;

Mặt cắt đường ≤ 10m: hệ số K = 0,6.

4. Xác định vị trí, khu vực đối với đất ở tại nông thôn:

- Khu vực 1: đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông chính (liên xã) nằm tại trung tâm (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế); tiếp giáp khu du lịch, khu công nghiệp.

- Khu vực 2: nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, ven khu vực trung tâm xã.

- Khu vực 3: là khu vực còn lại trên địa bàn xã.

- Vị trí đất: cách xác định như đối với đất ở tại đô thị.

5. Trường hợp bảng giá đất thuộc tuyến đường, phố chỉ quy định vị trí 1 thì xác định hệ số tỷ lệ như sau: vị trí 2 bằng 60% giá của vị trí 1; vị trí 3 bằng 39% giá của vị trí 1; vị trí 4 bằng 27,3% giá của vị trí 1.

6. Giá đất ở tại các Phụ lục số 02, 03, 04 nêu trên quy định đối với đất ở có hạ tầng kỹ thuật theo hiện trạng. Việc xác định giá đất ở để thu tiền sử dụng đất đối với các dự án giao đất theo hình thức định giá thực hiện theo quy định tại Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 và Quyết định số 105/2011/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (bao gồm cả chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng) thì giá thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước như sau:

- Đối với đất ở tại đô thị và ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ tối thiểu bằng 40% đối với các huyện Gia Bình, Lương Tài; bằng 50% đối với huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Thuận Thành; bằng 60% đối với thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du theo giá đất quy định tại bảng giá này.

- Đối với đất ở tại nông thôn tối thiểu bằng 20%, áp dụng chung cho các huyện, thị xã, thành phố theo giá đất quy định tại bảng giá này.

Trong trường hợp đặc biệt, đối với dự án chi phí đầu tư hạ tầng quá cao thì UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp.

Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì không áp dụng theo quy định này.

Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ngoài địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Phụ lục số 06 (không bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật) ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp khác

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật: căn cứ vào giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định để xác định mức giá cụ thể.

2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 6 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp): căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định để xác định mức giá cụ thể.

3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: căn cứ vào giá loại đất liền kề đã quyết định để xác định mức giá cụ thể.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích kết hợp nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định để quy định giá cụ thể.

5. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần xác định mức giá, căn cứ vào giá của các loại đất liền kề đã quyết định để quy định mức giá phù hợp. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng đã quy định để xác định mức giá đất cụ thể.

Điều 7. Quy định chia lớp đối với khu đất có kích thước, diện tích lớn được nhà nước giao đất, cho thuê đất

1. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 1:

Lớp 1: từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch đến 30m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 1.

Lớp 2: từ tiếp giáp lớp 1 đến 30m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 2.

Lớp 3: từ tiếp giáp lớp 2 đến 30m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

Lớp 4: diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

2. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 2:

Lớp 1: từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch đến 30m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 2.

Lớp 2: từ tiếp giáp lớp 1 đến 30m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

Lớp 3: diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

3. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 3:

Lớp 1: từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch đến 30m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

Lớp 2: diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

4. Không áp dụng việc chia lớp đối với khu đất thuộc vị trí 4, đất nông thôn, đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất nông nghiệp.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Trong quá trình thực hiện, trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất mà giá đất quy định của UBND tỉnh chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường được thực hiện theo sát giá thực tế như đã quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ: căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố lập hồ sơ gửi Hội đồng xác định giá đất tỉnh thẩm định trình UBND tỉnh quyết định mức giá cụ thể đối với trường hợp đã có trong bảng giá đất do UBND tỉnh quy định; trường hợp khu đất chưa có trong bảng giá đất mà phải bổ sung thì gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp sau khi đã xin ý kiến thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Căn cứ giá các loại đất do UBND tỉnh quy định, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án theo đề nghị của UBND các huyện, thị xã, thành phố và thông báo để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

4. Quy định đối với các dự án đang thực hiện.

a) Đối với dự án có phương án bồi thường theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền trước ngày quy định này có hiệu lực, nếu chưa tổ chức thực hiện việc chi trả bồi thường thì chủ đầu tư lập báo cáo đề nghị xem xét bổ sung phương án bồi thường theo giá đất tại quy định này; nếu việc bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường đã được phê duyệt;

b) Dự án giao đất ở đã được phê duyệt giá tính tiền sử dụng đất, nhưng đến ngày quy định này có hiệu lực, UBND các huyện, thị xã, thành phố chưa thực hiện việc xét giao đất ở cho các đối tượng được giao đất thì phải thực hiện giá thu tiền sử dụng đất theo quy định này. Trường hợp dự án đã được UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức xét và có thông báo giao đất cho các đối tượng đủ điều kiện trước ngày quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được phê duyệt.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc thi hành Quyết định này.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; được áp dụng thi hành từ ngày 01/01/2014; Quyết định này thay thế Quyết định số 140/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2013. Các quy định của UBND tỉnh trước đây về giá đất trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

2. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan và các đối tượng sử dụng đất căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tử Quỳnh

 

PHỤ LỤC SỐ 01:

BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 570/2013/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 của UBND tỉnh)

STT

Loại đất

Mức giá (đ/m2)

Vị trí 1

Vị trí 2

1

Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản

70

50

2

Đất rừng sản xuất

30

 

Ghi chú:

- Vị trí 1: Đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (trừ phần diện tích đất nông nghiệp thuộc vị trí 2)

- Vị trí 2: Đất nông nghiệp tại các khu vực ven sông ở ngoài đê, đất bãi bồi trên các sông: Sông Đuống, sông Thái Bình, sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê.

- Bảng giá đất này quy định áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh (bao gồm cả khu vực giáp ranh).

 

PHỤ LỤC SỐ 02:

GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 570/2013/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 của UBND tỉnh)

STT

Tên đường phố

Mức giá (1.000 đ/m2)

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

THÀNH PHỐ BẮC NINH

 

 

 

 

1

Đường Lý Thường Kiệt

 

 

 

 

 

- Từ đầu cầu Đáp Cầu đến Công ty may Đáp Cầu

6.538

3.923

2.550

1.785

 

- Từ ngã 3 Công ty may Đáp Cầu đến Trạm thuế Thị Cầu

7.920

4.752

3.089

2.162

2

Đường Ngô Gia Tự

 

 

 

 

 

- Từ Trạm thuế Thị Cầu đến điểm giao nhau với đường Kinh Dương Vương

12.924

7.754

5.040

3.528

 

- Từ điểm giao nhau với đường Kinh Dương Vương đến điểm giao nhau với đường Nguyễn Đăng Đạo

19.500

11.700

7.605

5.324

 

- Từ điểm giao nhau với đường Nguyễn Đăng Đạo đến Cổng Ô

23.400

14.040

9.126

6.388

3

Đường Nguyễn Văn Cừ

 

 

 

 

 

- Từ Cổng Ô đến UBND phường Võ Cường

17.280

10.368

6.739

4.717

 

- Từ UBND phường Võ Cường đến chân cầu vượt QL18

7.696

4.618

3.001

2.101

 

- Từ chân cầu vượt QL18 đến địa phận huyện Tiên Du

6.800

4.080

2.652

1.856

4

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

 

- Từ Cổng Ô đến hết địa phận phường Võ Cường

14.160

8.496

5.522

3.866

5

Đường Nguyễn Du

11.700

7.020

4.563

3.194

6

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

 

- Từ Km0 đến đường Hoàng Ngọc Phách

23.400

14.040

9.126

6.388

 

- Từ giao đường Hoàng Ngọc Phách đến hết địa phận phường Đại Phúc

16.250

9.750

6.338

4.436

7

Đường Nhà Chung

 

 

 

 

 

- Từ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến số nhà 41

19.500

11.700

7.605

5.324

 

- Từ số nhà 41 đến hết phố

7.260

4.356

2.831

1.982

8

Đường Hàng Mã

 

 

 

 

 

- Từ điểm giao đường Trần Hưng Đạo đến nhà số 2

15.637

9.382

6.098

4.269

 

- Từ điểm tiếp giáp nhà số 2 đến giao đường Nguyễn Cao

8.117

4.870

3.166

2.216

9

Đường Thiên Đức

 

 

 

 

 

- Từ cống 5 cửa (tiếp giáp xã Khúc Xuyên) đến dốc Đặng

5.184

3.110

2.022

1.415

 

- Từ tiếp giáp dốc Đặng đến điểm giao đường Hồ Ngọc Lân

8.600

5.160

3.354

2.348

 

- Từ điểm giao đường Hồ Ngọc Lân đến dốc Cầu Gỗ

11.530

6.918

4.497

3.148

10

Đường Hồ Ngọc Lân

 

 

 

 

 

- Từ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến ngã 3 đường Hoà Long - Kinh Bắc

12.960

7.776

5.054

3.538

 

- Từ ngã 3 đường Hoà Long - Kinh Bắc đến điểm giao đường Thiên Đức

9.072

5.443

3.538

2.477

 

- Đoạn vào dự án Vũ Ninh - Kinh Bắc

9.072

5.443

3.538

2.477

11

Đường Lê Phụng Hiểu

 

 

 

 

 

- Từ điểm giao đường Nguyễn Du đến cổng trường Nguyễn Văn Cừ

7.508

4.505

2.928

2.050

 

- Từ cổng trường Nguyễn Văn Cừ đến điểm giao đường Thiên Đức

5.154

3.092

2.010

1.407

12

Đường Thành Cổ

8.590

5.154

3.350

2.345

13

Đường Hoàng Quốc Việt

 

 

 

 

 

- Đoạn thuộc địa phận phường Đáp Cầu

6.000

3.600

2.340

1.638

 

- Đoạn thuộc địa phận phường Thị Cầu

7.500

4.500

2.925

2.048

14

Đường Nguyễn Đăng Đạo

 

 

 

 

 

- Từ đường Ngô Gia Tự đến ngã 6

17.160

10.296

6.692

4.685

 

- Từ ngã 6 đến giao đường Văn Miếu

14.300

8.580

5.577

3.904

 

- Đoạn còn lại (đến tiếp giáp QL1 mới đã XD trải nhựa)

7.800

4.680

3.042

2.129

 

- Từ cầu chui Cống hộp đến hết địa phận Đại Phúc

6.800

4.080

2.652

1.856

15

Đường Như Nguyệt

2.880

1.728

1.123

786

16

Đường Bà Chúa Kho

4.456

2.674

1.738

1.216

17

Đường Trần Lựu

7.017

4.210

2.737

1.916

18

Đường Đấu Mã

 

 

 

 

 

- Từ điểm giao đường Trần Hưng Đạo đến ngã 3 vào trường CNKT

8.010

4.806

3.124

2.187

 

- Từ ngã 3 vào trường CNKT đến ngã 3 vào trường Trung học Y tế

6.000

3.600

2.340

1.638

 

- Từ ngã 3 lối vào trường Trung học Y tế đến giao đường Hoàng Quốc Việt

6.500

3.900

2.535

1.775

19

Đường Rạp Hát

9.318

5.591

3.634

2.544

20

Đường Chợ Nhớn

15.552

9.331

6.065

4.246

21

Đường Thành Bắc

7.669

4.601

2.991

2.094

22

Đường Cổng Tiền

9.720

5.832

3.791

2.654

23

Đường Vũ Ninh

 

 

 

 

 

- Từ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến cổng Bệnh viện Đa khoa cũ

6.315

3.789

2.463

1.724

 

- Đoạn còn lại

3.946

2.368

1.539

1.077

24

Đường Cổ Mễ

2.592

1.555

1.011

708

25

Đường Bắc Sơn

2.419

1.451

943

660

26

Đường Nguyễn Gia Thiều

23.400

14.040

9.126

6.388

27

Đường Lý Thái Tổ

10.800

6.480

4.212

2.948

28

Đường Hai Bà Trưng

12.680

7.608

4.945

3.462

29

Đường Kinh Dương Vương

 

 

 

 

 

- Từ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến điểm giao đường Hàn Thuyên

17.280

10.368

6.739

4.717

 

- Từ điểm giao đường Hàn Thuyên đến đường Đấu Mã

9.600

5.760

3.744

2.621

 

- Qua đường sắt đến hết tuyến

7.560

4.536

2.948

2.064

30

Đường Phù Đổng Thiên Vương

10.800

6.480

4.212

2.948

31

Đường Lê Văn Thịnh

19.500

11.700

7.605

5.324

32

Đường Nguyên Phi Ỷ Lan

10.800

6.480

4.212

2.948

33

Đường Nguyễn Cao

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyễn Trãi

23.400

14.040

9.126

6.388

 

- Từ giao đường Nguyễn Trãi đến giao đường Lý Anh Tông

11.280

6.768

4.399

3.079

 

- Đoạn còn lại đã trải nhựa

6.000

3.600

2.340

1.638

34

Đường Nguyễn Đăng

6.912

 

 

 

35

Phố Nguyễn Quang Ca

6.912

 

 

 

36

Phố Phạm Văn Chất

6.912

 

 

 

37

Phố Nguyễn Giản Thanh

7.441

 

 

 

38

Phố Lý Chiêu Hoàng

9.582

 

 

 

39

Phố Ngô Gia Khảm

7.441

4.465

2.902

2.031

40

Phố Vương Văn Trà

9.982

5.989

3.893

2.725

41

Đường Mai Bang

8.368

5.021

3.264

2.284

42

Đường Nguyễn Chiêu Huấn

7.441

4.465

2.902

2.031

43

Đường Cao Lỗ Vương

6.912

4.147

2.696

1.887

44

Phố Ngô Miễn Thiệu

 

 

 

 

 

- Từ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến điểm giao đường Nguyễn Gia Thiều

15.000

9.000

5.850

4.095

 

- Đoạn còn lại

11.096

6.658

4.327

3.029

45

Phố Lê Quý Đôn

9.222

 

 

 

46

Phố Vũ Giới

7.441

 

 

 

47

Phố Vạn Hạnh

7.441

 

 

 

48

Phố Phúc Sơn

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường sắt

8.640

5.184

3.370

2.359

 

- Đoạn bên kia đường sắt

5.600

3.360

2.184

1.529

49

Đường Nguyễn Bỉnh Quân

7.441

 

 

 

50

Phố Vũ Kiệt

 

 

 

 

 

- Từ điểm giao đường Ngô Gia tự đến điểm giao đường Nguyễn Gia Thiều

14.000

8.400

5.460

3.822

 

- Đoạn còn lại

13.382

8.029

5.219

3.653

51

Đường Nguyễn Trọng Hiệu

5.644

3.386

2.201

1.541

52

Phố Nguyễn Hữu Nghiêm

5.644

 

 

 

53

Phố Nguyễn Xuân Chính

11.106

 

 

 

54

Phố Nguyễn Huy Tưởng

8.768

5.261

3.420

2.394

55

Đường Lý Anh Tông

 

 

 

 

 

Từ điểm giao đường Nguyễn Văn Cừ đến giao đường Lê Thái Tổ

10.800

6.480

4.212

2.948

56

Đường Hoàng Ngọc Phách

6.048

3.629

2.359

1.651

57

Đường Kinh Bắc - Hoà Long

 

 

 

 

 

Đường Kinh Bắc - Hoà Long (từ giao đường Hồ Ngọc Lân đến hết đường Kinh Bắc - Hoà Long)

8.392

5.035

3.273

2.291

58

Đường Huyền Quang

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến đường Nguyễn Cao

10.800

6.480

4.212

2.948

 

- Từ giao đường Nguyễn Cao đến giao đường Lý Thái Tổ

14.515

8.709

5.661

3.963

 

- Từ giao đường Lý Thái Tổ đến giao đường Bình Than

8.064

4.838

3.145

2.201

59

Đường Đỗ Trọng Vỹ

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Cao đến đường Lý Thái Tổ

12.096

7.258

4.717

3.302

60

Đường Lê Thái Tổ

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Trãi đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

12.096

7.258

4.717

3.302

61

Đường Hàn Thuyên

12.096

7.258

4.717

3.302

62

Đường Bình Than

10.513

6.308

4.100

2.870

63

Đường Văn Miếu

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Bình Than đến chân dốc khu 10

11.760

7.056

4.586

3.210

64

Đường Lý Đạo Thành

8.400

5.040

3.276

2.293

65

Đường Lửa Hồng

8.064

4.838

3.145

2.201

66

Đường Ngọc Hân Công Chúa

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lý Anh Tông đến giao đường Trần Hưng Đạo

11.062

6.637

4.314

3.020

67

Đường Nguyễn Quyền

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyễn Trãi

7.048

4.229

2.749

1.924

 

- Từ giao đường Nguyễn Trãi đến tiếp giáp cầu vượt QL18

6.480

3.888

2.527

1.769

68

Đường Lý Thái Tông

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Cao Lỗ Vương đến giao đường Kinh Dương Vương

15.120

9.072

5.897

4.128

69

Đường Trường Chinh

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Phù Đổng Thiên Vương

5.040

3.024

1.966

1.376

70

Đường Trần Quốc Toản

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Nguyễn Cao

8.064

4.838

3.145

 

 

 - Từ đường Nguyễn Cao đến khu dân cư cũ

6.800

4.080

2.652

 

71

Đường Lý Cao Tông

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lý Thái Tổ đến giao đường Nguyễn Cao

8.064

4.838

3.145

 

72

Đường Ngô Tất Tố

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

8.064

4.838

3.145

 

73

Đường Lý Nhân Tông

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

8.064

4.838

3.145

 

74

Đường Hoàng Hoa Thám

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

9.000

5.400

3.510

2.457

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Bình Than

8.064

4.838

3.145

2.201

75

Đường Luy Lâu

10.770

6.462

4.200

2.940

76

Đường Lý Thần Tông

8.064

4.838

3.145

2.201

77

Đường Nguyễn Thị Lưu

8.928

5.357

3.482

2.437

78

Đường từ cống 5 cửa đến điểm tiếp giáp xã Tam Đa

3.200

1.920

1.248

874

79

Đường QL38 từ giáp địa phận xã Khắc Niệm đến Km5 + 400

4.500

2.700

1.755

1.229

80

Đường QL38 từ địa phận xã Khắc Niệm đến Km5 + 400

6.000

3.600

2.340

1.638

81

Đường HL1 UBND phường Hạp Lĩnh (thửa 188, tờ 19) đến Hết Chợ Và (thửa 208, tờ 19)

3.200

1.920

1.248

874

82

Đường HL2 từ hết chợ Và (thửa 207 tờ 18) đến hết khu Trần (thửa 173 tờ 16)

2.800

1.680

1.092

764

83

Đường HL3 từ Đình thôn Trần (thửa 172 tờ 16) đến hết Khu Trần (thửa 203 tờ 16)

2.500

1.500

975

683

84

Đường QL18 (địa phận phường Vân Dương)

7.200

4.320

2.808

1.966

85

Đường VD1: từ giáp QL18 (thửa 37 tờ 16) đến (thửa 101 tờ 16)

4.320

2.592

1.685

1.179

86

Đường VD2: từ (thửa 101 tờ 16) đến hết khu Chu Mẫu (thửa 15 tờ 23)

3.200

1.920

1.248

874

87

Đường VD3: từ ngã ba bờ hồ (thửa 250 tờ 21) đến địa phận xã Nam Sơn (thửa 636 tờ 34)

2.500

1.500

975

683

88

Đường VD4: từ ngã ba bờ hồ (thửa 15 tờ 23) đến hết địa phận khu Hai Vân (thửa 13 tờ 21)

2.500

1.500

975

683

89

Đường VD5 giáp khu Hai Vân (thửa 13 tờ 21) đến hết địa phận khu Vân Trại)

2.500

1.500

975

683

90

Khu nhà ở Mần Non Hoa Sen - Phường Thị Cầu

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

4.714

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

5.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

6.286

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

7.071

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

7.857

 

 

 

91

Khu nhà ở Đồng Đìa - Phường Thị Cầu

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

3.497

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

4.080

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

4.663

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

5.246

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

5.829

 

 

 

92

Khu nhà ở Vũ Ninh - Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

5.572

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

6.500

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

7.429

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

8.357

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

9.286

 

 

 

93

Khu nhà ở An Huy

 

 

 

 

 

Mặt cắt đường ≤ 10m

5.572

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

6.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

7.429

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

8.357

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

9.286

 

 

 

94

Khu nhà ở Trường công nhân kỹ thuật

 

 

 

 

 

Mặt cắt đường ≤ 10m

5.572

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

6.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

7.429

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

8.357

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

9.286

 

 

 

95

Khu nhà ở Sáo Sậu

 

 

 

 

 

Mặt cắt đường ≤ 10m

5.572

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

6.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

7.429

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

8.357

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

9.286

 

 

 

96

Khu nhà ở Khả Lễ I

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

4.714

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

5.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

6.286

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

7.071

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

7.857

 

 

 

97

Khu nhà ở Hồ Ngọc Lân I

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

6.428

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

7.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

8.571

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

9.643

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

10.714

 

 

 

98

Khu nhà ở Hồ Ngọc Lân II

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

5.572

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

6.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

7.429

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

8.357

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

9.286

 

 

 

99

Khu nhà ở Hồ Ngọc Lân III

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

5.572

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

6.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

7.429

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

8.357

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

9.286

 

 

 

100

Khu nhà ở Hoà Long - Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

5.572

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

6.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

7.429

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

8.357

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

9.286

 

 

 

101

Khu nhà ở Việt Trang

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

7.714

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

9.000

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

10.286

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

11.571

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

12.857

 

 

 

102

Khu nhà ở Đồng Dải

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

6.428

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

7.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

8.571

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

9.643

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

10.714

 

 

 

103

Khu nhà ở Phúc Hưng

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

6.000

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

7.000

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

8.000

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

9.000

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

10.000

 

 

 

104

Khu nhà ở Chu Mẫu - Phường Vân Dương

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

3.428

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

4.000

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

4.571

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

5.143

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

5.714

 

 

 

105

Khu nhà ở Lãm Làng, Lãm Trại - Phường Vân Dương

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

2.143

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

2.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

2.857

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

3.214

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

3.571

 

 

 

106

Khu nhà ở số 9

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

6.428

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

7.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

8.571

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

9.643

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

10.714

 

 

 

107

Khu nhà ở Hoà Đình

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

6.428

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

7.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

8.571

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

9.643

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

10.714

 

 

 

108

Khu nhà ở Bồ Sơn

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

6.428

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

7.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

8.571

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

9.643

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

10.714

 

 

 

109

Khu nhà ở số 8

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

6.428

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

7.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

8.571

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

9.643

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

10.714

 

 

 

110

Khu nhà ở Ngọc Hân Công Chúa

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

6.428

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

7.500

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

8.571

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

9.643

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

10.714

 

 

 

111

Khu nhà ở số 6

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

5.572

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

6.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

7.429

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

8.357

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

9.286

 

 

 

112

Khu nhà ở Bờ Trạch

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

6.428

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

7.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

8.571

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

9.643

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

10.714

 

 

 

113

Khu dãn dân Đọ Xá cách đường Nguyễn Cao > 100m

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

6.428

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

7.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

8.571

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

9.643

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

10.714

 

 

 

114

Khu giãn dân Đọ Xá cách đường Nguyễn Cao <= 100m

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

12.857

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

15.000

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

17.143

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

19.286

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

21.429

 

 

 

115

Khu nhà ở Hà Nội cách đường Nguyễn Cao >100m

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

6.428

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

7.500

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

8.571

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

9.643

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

10.714

 

 

 

116

Khu giãn dân Hà Nội cách đường Nguyễn Cao <=100m

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

12.857

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

15.000

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

17.143

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

19.286

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

21.429

 

 

 

117

Khu nhà ở Bình Than

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

7.200

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

8.400

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

9.600

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

10.800

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

12.000

 

 

 

118

Khu nhà ở Đại Hoàng Long

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 10m

6.000

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 10m đến ≤ 14m

7.000

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 14m đến ≤ 17m

8.000

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17m đến ≤ 22,5m

9.000

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m

10.000

 

 

 

119

Đường trong Khu Thượng Đồng - Phường Vạn An

3.000

1.800

1.170

819

120

QL1A đoạn thuộc phường Võ Cường và Đại Phúc

3.600

2.160

1.404

983

121

Đường lên nhà khách UBND tỉnh cũ (từ giáp đường Lý Thường Kiệt đến cổng nhà khách cũ)

3.210

1.926

1.252

876

122

Khu nhà ở Đồng Quán (dự án DCDV Khả Lễ)

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.286

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

5.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

5.714

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

6.429

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

7.143

 

 

 

123

Khu nhà ở chợ Bồ Sơn (công ty Cao Nguyên)

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

5.572

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

6.500

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

7.429

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

8.357

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

9.286

 

 

 

124

Khu nhà ở Xuân Ổ A

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.286

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

5.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

5.714

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

6.429

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

7.143

 

 

 

125

Khu nhà ở DCDV khu Thị Chung, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

5.572

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

6.500

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

7.429

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

8.357

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

9.286

 

 

 

126

Khu nhà ở đường Huyền Quang (Công ty CP tập đoàn DABACO VN)

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

5.572

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

6.500

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

7.429

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

8.357

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

9.286

 

 

 

127

Khu nhà ở khu Tiên Xá, phường Hạp Lĩnh

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

2.520

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

2.940

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

3.360

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

3.780

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

4.200

 

 

 

128

Khu nhà ở Phúc Sơn, phường Vũ Ninh

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.200

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

4.900

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

5.600

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

6.300

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

7.000

 

 

 

129

Khu nhà ở Khả Lễ II (Công ty nhà Bắc Ninh)

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

3.900

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

4.550

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

5.200

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

5.850

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

6.500

 

 

 

130

Khu nhà ở HUDLAND

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.500

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

5.250

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

6.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

6.750

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

7.500

 

 

 

131

Khu nhà ở Nam Võ Cường

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

3.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

3.500

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

4.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

4.500

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

5.000

 

 

 

132

Khu nhà ở Đại Dương

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.200

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

4.900

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

5.600

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

6.300

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

7.000

 

 

 

133

Khu nhà ở Đồng Soi

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

2.700

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

3.150

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

3.600

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

4.050

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

4.500

 

 

 

134

Khu nhà ở DCDV Y Na - phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

5.572

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

6.500

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

7.429

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

8.357

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

9.286

 

 

 

135

Khu nhà ở Hồ Ngọc Lân IV

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.800

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

5.600

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

6.400

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

7.200

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

8.000

 

 

 

136

Khu nhà ở K15

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

6.221

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

7.258

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

8.294

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

9.331

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

10.368

 

 

 

137

Khu nhà ở Hoà Đình 1

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.500

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

5.250

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

6.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

6.750

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

7.500

 

 

 

138

Khu nhà ở Hoà Đình 2

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

3.300

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

3.850

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

4.400

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

4.950

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

5.500

 

 

 

139

Khu nhà ở Hoà Đình 3

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.500

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

5.250

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

6.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

6.750

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

7.500

 

 

 

140

Khu nhà ở tái định cư Nguyễn Đăng Đạo

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

5.520

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

6.440

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

7.360

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

8.280

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

9.200

 

 

 

141

Khu nhà ở Bồ Sơn 1,2

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

5.100

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

5.950

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

6.800

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

7.650

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

8.500

 

 

 

142

Khu nhà ở Xuân ổ B

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

3.600

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

4.200

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

4.800

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

5.400

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

6.000

 

 

 

143

Khu nhà ở Lò Ngói

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

3.600

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

4.200

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

4.800

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

5.400

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

6.000

 

 

 

144

Khu nhà ở số 1 (Dân cư dịch vụ khu 10, phường Đại Phúc)

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

6.900

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

8.050

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

9.200

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

10.350

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

11.500

 

 

 

145

Khu nhà ở số 1 (Dân cư dịch vụ khu 2,3,4 phường Đại Phúc)

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.800

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

5.600

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

6.400

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

7.200

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

8.000

 

 

 

II

THỊ XÃ TỪ SƠN

 

 

 

 

 

Phường Đông Ngàn

 

 

 

 

1

Đường Minh Khai

14.000

8.400

5.460

3.822

 

- Từ điểm tiếp giáp 295B đến cổng nhà máy quy chế Từ Sơn

7.000

4.200

2.730

1.911

 

- Đoạn từ tiếp giáp 295B đến chùa Xuân Thụ

2.400

1.440

936

655

 

- Đoạn từ cổng khu phố Xuân Thụ đến ao Xuân Thụ

2.400

1.440

936

655

2

 Đường Trần Phú

16.000

9.600

6.240

4.368

 

- Đoạn từ cổng chính Nhà máy quy chế đến sau Chi cục thuế cũ

2.880

1.728

1.123

786

3

Phố Chợ Gạo (từ đường Trần Phú đến đường Lê Quang Đạo)

5.320

3.192

2.075

1.452

4

Phố Nhân Thọ (từ đường Trần Phú đến trường Tiểu học Tân Hồng)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Trần Phú đến TT nhà máy Quy chế

5.320

3.192

2.075

1.452

 

- Đoạn từ ngã ba tập thể NM quy chế đến trường tiểu học Tân Hồng

2.200

1.320

858

601

5

Phố Chợ Tre (Ngõ 6 kéo dài đến phố Phù Lưu)

5.320

3.192

2.075

1.452

6

Phố Chợ Giầu (từ đường Trần Phú đến phố Phù Lưu)

 

 

 

 

 

 - Phố Chợ Giầu (tiếp giáp đường Trần Phú đến cổng chính chợ Từ Sơn)

16.000

9.600

6.240

4.368

 

 - Phố Chợ Giầu (từ cổng chính chợ Từ Sơn đến phố Phù Lưu)

8.010

4.806

3.124

2.187

7

Đường Ngô Gia Tự (Đoạn từ điểm tiếp giáp đường 295B đến đường sắt)

10.680

6.408

4.165

2.916

8

Đường Nguyễn Văn Cừ (Đoạn tiếp giáp TL295B đến đường sắt)

13.350

8.010

5.207

3.645

9

Đường Lý Thái Tổ (từ giáp TL295B đến giao đường Lê Phụng Hiểu)

10.680

6.408

4.165

2.916

10

 Nguyễn Công Hãng (NH8)

5.320

3.192

2.075

1.452

11

 Lý Đạo Thành (NH1)

5.320

3.192

2.075

1.452

12

 Đường Lê Quang Đạo (NH2 cũ)

8.010

4.806

3.124

2.187

13

Đường Lê Phụng Hiểu (NH4 cũ từ tiếp giáp đường Tô Hiến Thành đến cuối khu phố Phù Lưu)

5.320

3.192

2.075

1.452

14

Đường Tô Hiến Thành (NH5 cũ)

5.320

3.192

2.075

1.452

15

Từ phố Chợ Giầu đến phố Nhân Thọ

5.320

3.192

2.075

1.452

16

Phố Phù Lưu (từ phố Nhân Thọ đến đường Lê Phụng Hiểu)

3.000

1.800

1.170

819

 

- Ngõ nghè (từ đình Phù Lưu đến cây đa ao Đền)

2.220

1.332

866

606

17

Phố Ngoại Thương (từ đường Trần Phú ngã 3 Ngoại thương đến Cổng Đền Phù Lưu)

6.000

3.600

2.340

1.638

18

Đường Lý Tự Trọng (từ khu phố Yên Lã - Tân Hồng qua thôn Xuân Thụ đến TL295B)

5.740

3.444

2.239

1.567

 

Đoạn từ chùa Xuân Thụ đến đường Lý Tự Trọng

2.400

1.440

936

655

 

Phố Hoàng Quốc Việt

2.200

1.320

858

601

19

Đường Lý Thánh Tông

9.240

5.544

3.604

2.523

20

Phố Diệu Tiên (đường Lý Thánh Tông đến lối rẽ vào chùa Thụ)

4.200

2.520

1.638

1.147

 

Phường Đình Bảng

 

 

 

 

1

Đường Trần Phú (từ đường Tô Hiến Thành đến hết phường Đình Bảng)

13.350

8.010

5.207

3.645

 

- Đoạn từ điểm tiếp giáp đường Trần Phú đến hết Nhà máy gạch kiềm tính

3.000

1.800

1.170

819

2

Phố Nguyễn Văn Trỗi

 

 

 

 

 

- Đoạn từ điểm tiếp giáp đường Trần Phú đến hết chợ Thọ Môn

5.000

3.000

1.950

1.365

 

- Đoạn từ tiếp giáp chợ Thọ Môn đến cổng Đình Bảng

3.800

2.280

1.482

1.037

3

Phố Cổ Pháp (cổng Đền Đô đến cổng đình Đình Bảng)

3.800

2.280

1.482

1.037

4

Phố Lý Khánh Văn

 

 

 

 

 

- Đoạn từ điểm tiếp giáp đường Trần Phú đến chùa Kim Đài

6.000

3.600

2.340

1.638

 

- Đoạn từ Chùa Kim Đài đến phố Nguyến Văn Trỗi (đường từ UBND phường Đình Bảng cũ đến khu đất mới Xuân Đài)

3.000

1.800

1.170

819

 

- Đoạn từ phố Lý Khánh Văn đến khu phố Long Vỹ

3.000

1.800

1.170

819

 

- Đoạn trục chính khu Trầm

2.400

1.440

936

655

 

- Đoạn từ Nhà máy gạch kiềm tính đến khu Ba Gia (khu phố Long Vỹ)

3.390

2.034

1.322

925

5

Phố Bà La (từ chợ Bờ Ngang phố Cổ pháp đến hết khu phố Ao Sen)

2.400

1.440

936

655

6

Phố Trung Hòa (từ cổng đình phố Nguyễn Văn Trỗi đến hết phố Cao Lâm)

2.400

1.440

936

655

7

Đường Tô Hiến Thành (NH5 cũ)

5.320

3.192

2.075

1.452

8

Đường Lý Thái Tổ (từ giáp đường Lê Phụng Hiểu) đến hết phường Đình Bảng

10.680

6.408

4.165

2.916

9

Đường Lê Phụng Hiểu (NH4 cũ từ tiếp giáp đường Tô Hiến Thành đến đường Lý Thái Tổ)

5.320

3.192

2.075

1.452

10

Phố Vạn Hạnh (đoạn từ UBND phường Đình Bảng mới đến đường Tô Hiến Thành)

5.320

3.192

2.075

1.452

11

Phố Kim Đài (từ chùa Kim Đài đến kênh Nam)

5.000

3.000

1.950

1.365

12

Đường Lê Quang Đạo

8.010

4.806

3.124

2.187

13

Đường Lý Thường Kiệt (đoạn từ điểm tiếp giáp đường 295B đến địa phận phường Châu Khê)

9.600

5.760

3.744

2.621

14

Khu nhà ở Ba Gia

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.114

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

4.800

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

5.486

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

6.171

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

6.857

 

 

 

15

Khu dân cư dịch vụ Đền Đô

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

5.143

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

6.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

6.857

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

7.714

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

8.571

 

 

 

16

Khu đô thị Đình Bảng (Phú Điền, Nam Hồng)

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

5.143

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

6.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

6.857

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

7.714

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

8.571

 

 

 

17

Khu Mả Mực

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.714

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

5.500

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

6.286

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

7.071

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

7.857

 

 

 

18

Khu đô thị Đền Đô

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

6.171

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

7.200

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

8.229

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

9.257

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

10.286

 

 

 

19

Khu đô thị Viglacera

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.286

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

5.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

5.714

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

6.429

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

7.143

 

 

 

20

Khu dân cư dịch vụ Long Vỹ, khu đấu giá tạo vốn phường Đình Bảng

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.114

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

4.800

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

5.486

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

6.171

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

6.857

 

 

 

 

Phường Đồng Nguyên

 

 

 

 

1

 - Đường Minh Khai (đoạn từ đường Lý Thánh Tông đến hết phường Đồng Nguyên)

9.240

5.544

3.604

2.523

 

 - Đoạn từ dốc xóm Đạo đến ngã 3 khu phố 4

2.300

1.380

897

628

 

 - Đoạn từ dốc Nguyễn qua ngã tư cổng Đình khu phố 3 đến nhà văn hóa khu phố 3

2.300

1.380

897

628

 

 - Đoạn từ đường sắt đến hết khu phố Vĩnh Kiều bé

2.300

1.380

897

628

 

 - Đoạn từ đường sắt đến giáp thôn Tiêu Long xã Tương Giang

2.300

1.380

897

628

 

 - Đoạn từ Đường Minh Khai qua trường Tiểu học Đồng Nguyên 2 đến đường Minh Khai (đường bao sau khu phố Vính Kiều lớn)

2.300

1.380

897

628

2

 - Đoạn từ cổng Đình khu phố 3 đến ngã tư khu phố 1 Cẩm Giang

2.300

1.380

897

628

3

Đường Nguyễn Quán Quang

4.290

2.574

1.673

1.171

4

Đường Lý Thánh Tông

9.240

5.544

3.604

2.523

5

Đường Ngô Gia Tự (TL295 từ đường sắt đến giáp xã Tam Sơn)

7.500

4.500

2.925

2.048

 

 - Đoạn từ đường Ngô Gia Tự qua cổng chùa đến lò vôi

2.200

1.320

858

601

 

 - Đoạn từ ao cổng Dinh đến ngã ba ao Cừ

2.200

1.320

858

601

 

 - Đoạn từ Ngô Gia Tự qua cổng Trịnh đến cổng Mạch

2.200

1.320

858

601

6

Phố Lư Vĩnh Xuyên (từ Chợ Viềng đến đường khu công nghiệp Tiên Sơn)

2.300

1.380

897

628

7

Phố Hoa Lư (từ tiếp giáp đường Minh Khai đến đình Tam Lư)

4.290

2.574

1.673

1.171

 

- Đường giữa khu phố Tam Lư lớn

2.200

1.320

858

601

 

- Đường trung tâm khu phố Tam Lư bé

2.200

1.320

858

601

8

Phố Sậy (từ đường Nguyễn Quán Quang đến phố Vĩnh Kiều bé)

2.200

1.320

858

601

9

Đường Hoàng Quốc Việt (từ đường Ngô Gia Tự đến đường Minh Khai)

4.288

2.573

1.672

1.171

 

- Đoạn từ tiếp giáp đường từ dốc Đạo đến Hoàng Quốc Việt đến ngã 3 cổng Sơn

2.200

1.320

858

601

 

 Đoạn từ dốc Đạo đến đường Hoàng Quốc Việt

4.288

2.573

1.672

1.171

10

Khu đô thị Phú Điền - Đồng Nguyên

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

6.172

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

7.200

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

8.229

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

9.257

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

10.286

 

 

 

11

Khu đô thị Bắc Từ Sơn

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.286

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

5.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

5.714

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

6.429

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

7.143

 

 

 

12

Khu dân cư dịch vụ Tam Lư

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.286

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

5.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

5.714

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

6.429

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

7.143

 

 

 

 

Phường Trang Hạ

 

 

 

 

1

Đường Nguyễn Văn Cừ

13.350

8.010

5.207

3.645

2

Từ điểm tiếp giáp đường Nguyễn Văn Cừ đến hội trường khu phố Trang Liệt

3.600

2.160

1.404

983

3

Từ hội trường khu phố Trang Liệt đến cổng làng phía Tây khu phố Trang Liệt

2.200

1.320

858

601

4

Từ đường sắt qua khu phố Bính Hạ đến xóm đá khu phố Trang Liệt

2.500

1.500

975

683

5

Từ khu nhà ở Phố Mới Trang Hạ (Trường TDTT) qua xóm Dọc đến đường qua hội trường phố Trang Liệt

2.300

1.380

897

628

6

Khu dân cư dịch vụ Trang Hạ (đối diện Trường TDTT)

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

4.286

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

5.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

5.714

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m

6.429

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 22,5 m

7.143

 

 

 

7

Khu dân cư dịch vụ Bính Hạ

 

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường ≤ 10 m

3.429

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m

4.000

 

 

 

 

 - Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m

4.571