Quyết định 579/QĐ-UBND

Quyết định 579/QĐ-UBND năm 2019 về thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Nội dung toàn văn Quyết định 579/QĐ-UBND 2019 thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám tỉnh Quảng Ngãi


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 579/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 7 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VIỄN THÁM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2040 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 01/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040;

Căn cứ Quyết định số 1170/QĐ-BTNMT ngày 10/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3237/TTr-STNMT ngày 18/7/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP(NL), NNTN, TH, CBTH;
- Lưu: VT, NN-TN (lnphong276)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VIỄN THÁM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2040 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số:579/UBND ngày 30 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích:

- Ứng dụng rộng rãi công nghệ viễn thám, sử dụng dữ liệu viễn thám trong các ngành, lĩnh vực; trọng tâm là điều tra cơ bản, nông nghiệp, lâm nghiệp, tài nguyên, môi trường, tìm kiếm cứu nạn cứu hộ, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu;

- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước đáp ứng các yêu cầu trong công tác quản lý, nghiên cứu ứng dụng về hoạt động viễn thám tại địa phương;

- Đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu viễn thám của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và người dân trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu:

- Ứng dụng viễn thám kèm theo đầu tư trang thiết bị, công nghệ phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

- Thông tin, dữ liệu sản phẩm viễn thám phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và được chia sẻ, sử dụng có hiệu quả trong các ngành, lĩnh vực của địa phương;

- Giai đoạn 2020-2022: Hoàn thiện các quy định về viễn thám, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực viễn thám có trình độ chuyên môn đáp ứng được nhu cầu quản lý, ứng dụng công nghệ viễn thám;

- Giai đoạn 2022-2025: Xây dựng và phê duyệt các đề án để ứng dụng viễn thám vào phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP:

1. Nhiệm vụ:

Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, nhằm đề xuất những nhiệm vụ và giải pháp cơ bản đã được xác định tại Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 01/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040, Kế hoạch tập trung vào thực hiện các nhóm nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về viễn thám, trong đó tập trung kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về viễn thám;

- Chủ động phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám địa phương;

- Xây dựng đề án ứng dụng viễn thám phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương;

- Đẩy mạnh sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám.

2. Giải pháp thực hiện:

a) Công tác chỉ đạo thực hiện:

- Xây dựng cơ chế, chính sách, nguồn lực để tổ chức triển khai thực hiện chiến lược phát triển viễn thám;

- Tuyên truyền phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về viễn thám trên các phương tiện thông tin, trong các hội nghị chuyên ngành hoặc trong các hội nghị triển khai các dự án ứng dụng công nghệ viễn thám trên địa bàn tỉnh.

b) Về kỹ thuật và công nghệ:

- Đầu tư phương tiện, cơ sở vật chất, nâng cao khả năng đáp ứng về mặt kỹ thuật - công nghệ cho các cơ quan quản lý, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;

- Tiếp nhận, sử dụng và lưu trữ dữ liệu viễn thám được tiếp nhận.

c) Về nguồn nhân lực:

- Phân công, cử cán bộ có trình độ chuyên môn làm đầu mối để đáp ứng nhiệm vụ được giao;

- Đào tạo nguồn nhân lực viễn thám có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được nhu cầu. Trong đó chú trọng nâng cao năng lực cán bộ làm công tác quản lý và cán bộ lưu trữ dữ liệu viễn thám;

- Đẩy mạnh xã hội hóa việc ứng dụng công nghệ viễn thám. Tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện được tham gia vào hoạt động viễn thám trên địa bàn tỉnh.

III. KINH PHÍ:

1. Ngân sách tỉnh ưu tiên cho tiếp nhận (mua) ảnh viễn thám, đầu tư trang thiết bị, công nghệ; xây dựng và thực hiện các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ viễn thám trong các lĩnh vực: Đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, quy hoạch và quản lý đô thị, giao thông vận tải.

2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong tỉnh đầu tư vào các hoạt động viễn thám theo quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố căn cứ vào nhiệm vụ phân công trong Kế hoạch để xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị mình, bảo đảm đạt được yêu cầu về chất lượng, tiến độ thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040.

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ trước ngày 25/12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình triển khai thực hiện của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;

- Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch; tiếp nhận và ứng dụng công nghệ viễn thám;

- Tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám trong phạm vi quản lý;

- Xây dựng nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

- Triển khai thực hiện việc thu nhận, lưu trữ dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;

- Quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám, lưu trữ và cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố trong tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định pháp luật của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

- Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch này.

2. Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tỉnh, cân đối, phân bổ nguồn kinh phí cho các hoạt động phát triển viễn thám trong kế hoạch dự toán ngân sách tỉnh được giao.

3. Sở Thông tin và Truyền thông:

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về Quyết định số 149/2019/QĐ-TTg ngày 01/02/2019 và tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh; các Sở, ban, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân liên quan.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm của tỉnh “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám phục vụ phát triển kinh tế xã hội và quốc phòng - an ninh” trên địa bàn tỉnh.

5. UBND các huyện, thành phố

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện Kế hoạch và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Chiến lược viễn thám phần liên quan đến địa phương mình./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 579/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu579/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/07/2019
Ngày hiệu lực30/07/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 579/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 579/QĐ-UBND 2019 thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám tỉnh Quảng Ngãi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 579/QĐ-UBND 2019 thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám tỉnh Quảng Ngãi
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu579/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
                Người kýTrần Ngọc Căng
                Ngày ban hành30/07/2019
                Ngày hiệu lực30/07/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 579/QĐ-UBND 2019 thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám tỉnh Quảng Ngãi

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 579/QĐ-UBND 2019 thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám tỉnh Quảng Ngãi

                        • 30/07/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 30/07/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực