Quyết định 58/2003/QĐ-UB

Quyết định 58/2003/QĐ-UB về Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất để tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Quyết định 58/2003/QĐ-UB Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất đã được thay thế bởi Quyết định 23/2006/QĐ-UBND Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất và được áp dụng kể từ ngày 13/03/2006.

Nội dung toàn văn Quyết định 58/2003/QĐ-UB Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/2003/QĐ-UB

Bình Phước, ngày 26 tháng 06 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT ĐỂ TẠO VỐN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ về thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28/9/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ.
Căn cứ Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày 18/02/2003 của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 443/TCVG ngày 23/5/2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất để tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2: Đối với các dự án trong tổ chức thực hiện dỡ dang thì thực hiện theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt. Đối với các dự án chưa triển khai thực hiện thì thực hiện theo Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 này kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về đấu giá sử dụng đất đai trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Tư Pháp, Cục Thuế Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị và thủ trưởng các ngành, cá nhân và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tuấn Hưng

 

QUY CHẾ

BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT ĐỂ TẠO VỐN
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2003/QĐ-UB ngày 26/6/2003 của UBND tỉnh Bình Phước )

Điều 1: Phạm vi ứng dụng và giải thích từ ngữ

1. Phạm vi ứng dụng

Quy chế này được áp dụng cho các trường hợp sử dụng quỹ đất và tài sản trên đất nhằm tạo nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh. Quỹ đất tạo vốn gồm:

a) Đất xây dựng trụ sở làm việc không sử dụng, do dôi ra sau khi sắp xếp bố trí theo quy hoạch được duyệt.

b) Quỹ đất công do UBND các huyện, thị đang trực tiếp quản lý.

c) Quỹ đất được hình thành theo quy hoạch chi tiết được UBND tỉnh phê duyệt và đã được Nhà nước giải tỏa bồi thường.

2. Giải thích từ ngữ:

Các từ ngữ trong quy định này được hiểu như sau:

a) Người tham gia đấu giá: Là tổ chức kinh tế trong nước hoặc cá nhân trong nước đã được đóng lệ phí đấu giá để mua bộ hồ sơ xin tham gia đấu giá và đóng tiền ký quỹ.

b) Người trúng đấu giá: Là người tham gia đấu giá đã phát mức giá cao nhất được chấp nhận trong phiên đấu giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

c) Giá khởi điểm (giá chuẩn tối thiểu): Là giá ban đầu thấp nhất của gói đấu giá do UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất.

d) Lệ phí tham giá đấu giá là khoản tiền mua hồ sơ cho mỗi gói thầu được đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất, được dùng để chi phí cho việc tổ chức đấu giá. Khoản thu này không hoàn trả cho người tham gia đấu giá.

e) Tiền ký quỹ: Là khoản tiền bảo lãnh (đặt trước, đặt cọc) bằng tiền do người đủ điều kiện tham giá đấu giá nộp cho Hội đồng định giá và đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất trước khi tổ chức đấu giá để bảo đảm năng lực tài chính tham gia đấu giá và thực hiện hợp đồng triển khai dự án.

f) Người điều hành bán đấu giá là: Chủ tịch Hội đồng định giá và đấu giá quyền sử dụng đất, bao gồm cả cha, mẹ, vợ, chồng và con những người đó.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức kinh tế trong nước (sau đây gọi chung là tổ chức, nhà đầu tư) có đăng ký hoạt động kinh doanh bất động sản, có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án đầu tư; nếu trúng giá quyền sử dụng đất được Nhà nước giao đất thuộc dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.

2. Cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là cá nhân) có đầy đủ năng lực, hành vi dân sự.

Điều 3: Cơ chế tài chính áp dụng.

1. Thực hiện bán đấu giá theo hình thức công khai cho các tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 2 Quy chế này.

2. Giá đất để đấu giá phải tính theo mục đích sử dụng mới của khu đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo vị trí khu đất, điều kiện Kết cấu hạ tầng. Tuỳ theo từng dự án, Hội đồng định giá và đấu giá quyền sử dụng đất của tỉnh hoặc UBND huyện, thị gửi Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt giá đất, tài sản trên đất và phương án bán đấu giá quyền sử dụng đất cụ thể để tổ chức đấu giá.

3. Toàn bộ tiền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thu được qua đấu giá phải nộp hết vào ngân sách Nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Điều 4: Người bán đấu giá

Là Hội đồng định giá và bán đấu giá quyền sử dụng đất của tỉnh được thành lập theo Quyết định của UBND tỉnh. Thành phần Hội đồng gồm Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá làm Chủ tịch Hội đồng, ngành Xây dựng, Địa chính đồng làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm các ngành Tư pháp, Cục Thuế, Văn phòng UBND tỉnh và cơ quan chuyên môn khác có liên quan.

Đối với các huyện, thị, thành lập Hội đồng đấu giá và bán đấu giá quyền sử dụng đất cũng bao gồm các ngành như Hội đồng ở tỉnh và do Chủ tịch UBND huyện, thị quyết định thành lập.

Điều 5: Thông báo, tổ chức đấu giá đất.

1. Thông báo tổ chức đấu giá: Trước phiến đấu giá 30 ngày, Hội đồng định giá và bán đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thông báo công khai lô (thửa đất) đưa ra đấu giá ít nhất 2 lần trong thời gian 2 tuần trên phương tiện thông tin đại chúng như Đài truyền hình, truyền thanh địa phương, báo địa phương và có thể trên các phương tiện thông tin đại chúng khác và được niêm yếu tại địa điểm tổ chức đấu giá đất. Nội dung thông báo bao gồm:

Giới thiệu về lô đất: Diện tích, kích thước, vị trí, sơ đồ bản vẽ mặt bằng khu đất, sơ đồ mặt bằng nhà, công trình hiện hữu trên khu đất (nếu có), địa điểm lô đất; mục đích sử dụng đất hiện tại, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; mật độ xây dựng, chiều cao công trình, thời gian thực hiện dự ám,… và các thông tin khác có liên quan

Thời gian, thủ tục đăng ký tham gia đấu giá và ngày tổ chức phiên đấu giá

2. Tổ chức đấu giá theo nguyên tắc đấu giá trực tiếp và công khai, bằng hình thức trả bằng miệng hoặc bỏ phiếu kín do Hội đồng bán đấu giá quyết định.

Điều 6: Hồ sơ, tổ chức đăng ký tham gia đất đất.

1. Hồ sơ và điều kiện lựa chọn người tham gia đấu giá:

a) Hồ sơ của người tham gia đấu giá gồm:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh các ngành nghề phù hợp với dự án đầu tư, bản tự giới thiệu kèm theo tài liệu chứng minh về khả năng chuyên môn, tài chính, kỹ thuật, kinh nghiệm thực hiện dự án.

Phương án triển khai thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, dự án sử dụng quỹ đất được giao.

Văn bản đề nghị được tham gia đấu giá.

Riêng hồ sơ của cá nhân tham gia đấu giá chỉ bao gồm văn bản đề nghị được tham gia đấu giá và dự kiến sử dụng quỹ đất được giao có xác nhận của địa phương.

b) Điều kiện lựa chọn tổ chức kinh tế, cá nhân tham gia đấu giá đất.

Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp với việc thực hiện dự án đầu tư.

Có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

Có phương án triển khai thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, dự án sử dụng quỹ đất được giao.

Có văn bản đề nghị được tham gia đấu giá.

Một tổ chức chỉ được tham gia một đơn vị dự thầu trong một gói thầu. Trường hợp Tổng Công ty (Công ty) đứng tên tham gia dự thầu thì các đơn vị thành viên, đối với trực thuộc không được phép tham gia với tư cách nhà thầu độc lập.

2. Các đối tượng tham gia đấu giá được lựa chọn theo Điều 2 Quy chế này được đăng ký và hoàn tất thủ tục đăng ký chậm nhất trước 02 ngày tổ chức đấu giá.

3. Các đối tượng tham gia đấu giá được Hội đồng chấp thuận, lựa cọn tại Khoản 2 Điều này phải nộp:

a) Nộp tiền ký quỹ bằng 5% (năm phần trăm) trên giá trị tài sản đăng ký mua đấu giá. Mức nộp tối thiểu 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

b) Nộp tiền mua 01 bộ hồ sơ mời thầu tham gia đấu giá, được dùng chi phí tổ chức bán đấu giá. Mức thu cụ thể như sau:

Đất và tài sản đăng ký mua đấu giá có giá trị dưới 100 triệu đồng: Mức thu 200.000 đồng/hồ sơ.

Đất và tài sản đăng ký mua đấu giá có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên: Mức thu 500.000 đồng/hồ sơ.

Điều 7: Tiến hành tổ chức phiên đấu giá đất.

1. Thủ tục mở phiên đấu giá:

Trước khi thực hiện mở thầu hồ sơ đấu giá, người điều hành bán đấu giá (hoặc người điều hành được ủy quyền) thực hiện các công việc và nội dung sau:

Giới thiệu bản thân, thành viên Hội đồng và người giúp việc (nếu có).

Điểm danh người đã đăng ký tham gia dự thầu đấu giá (người có đủ điều kiện tham gia đấu giá, hoặc người được ủy quyền).

Giới thiệu từng tài sản bán đấu giá và các thông tin liên quan đến tài sản bán đấu giá (vị trí, đặc điểm, diện tích đất… ), nhắc lại giá khởi điểm và giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá (nếu có) và hoàn tất các thủ tục cần thiết khác.

2. Hình thức và trình tự đấu giá:

a) Hình thức đấu giá:

Đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín trực tiếp trên phiếu do Hội đồng phát ra hoặc trả giá trực tiếp bằng miệng.

b) Trình tự đấu giá:

Đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín trực tiếp:

Bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng một.

Kết thúc vòng đấu giá thứ nhất. Hội đồng công bố giá trả khởi điểm. Giá trả khởi điểm được xác định là giá trả cao nhất của vòng đấu giá thứ nhất.

Thực hiện đấu giá từng vòng, lieê tục. Vòng đấu cuối cùng là vòng đấu mà sau khi Hội đồng công bố mức giá trả cao nhất nhưng không có người yêu cầu đấu giá tiếp nữa và người có mức giá trả cao nhất của vòng này là người trúng đấu giá. Thời gian quy định để bỏ phiếu cho mỗi vòng tối đa là 03 phút.

Đấu giá trực tiếp bằng miệng: Đấu giá công khai, phát bằng miệng và tổ chức làm nhiều vòng. Thời gian tham gia phát giá đấu cho mỗi vòng không quá 5 (năm) phút. Tùy theo tính chất và quy mô của gói đấu giá, thời gian phát giá sẽ được xác định cụ thể và công bố trước khi tiến hành đấu giá chính thức.

Người điều hành nhắc lại giá khởi điểm của gói đấu giá trước khi đấu giá, mức chênh lệch cho mỗi lần phát giá và mời những người tham gia đấu giá bắt đấu phát giá.

Người tham gia đấu giá trước khi phát giá phải đưa cao số thứ tự và phát giá mình muốn mua bằng miệng.

Người điều hành nhắc lại số thứ tự của người tham gia đấu giá và mức giá của người vừa phát giá.

Nấc giá tối thiểu mỗi lần phát ở mức 0,1% đến 1% (một phần trăm) giá khởi điểm của gói đấu giá và sẽ được xác định cụ thể trong hồ sơ đấu giá.

Người tham gia đấu giá phải tham gia phát giá ngay từ vòng đầu. Trường hợp bỏ 01 vòng (không tham gia phát giá) thì xem như bỏ cuộc và mất quyền tham gia phát giá ở các vòng tiếp theo.

Trường hợp nếu ngay ở vòng đầu tiên, sau 05 phút nếu không có người phát giá thì khoản tiền đặt trước của các người tham gia đấu giá sẽ bị tịch thu vì người tham gia đấu giá đã được thông báo mức giá khởi điểm của gói đấu giá và đã chấp nhận tham gia phát giá ở vòng đầu. Nếu không có người phát giá, phiên đấu giá xem như không thành và Hội đồng đấu giá sẽ xem xét tổ chức đấu giá lại ở một thời điểm khác.

Nếu ở những giây phút cuối cùng của một vòng đấu giá, có nhiều người phát giá cùng một lúc, người điều hành phiên đấu giá sẽ ghi nhận tất cả và lần lượt mời từng người phát giá dù có quá thời gian quy định.

Trường hợp ở vòng đấu cuối cùng hai người phát giá, người điều hành phiên đấu giá sẽ công bố tên người trúng đấu giá, nếu sau 03 lần nhắc lại giá người đã phát cao nhất, mỗi lần cách nhau 30 giây, người thứ hai (đang giữ mức giá thấp hơn) không tiếp tục phát giá: người này không có quyền khiếu nại về việc không trúng đấu giá.

Trường hợp trúng mua đấu giá thì khoản tiền ký được trừ vào giá mua. Nếu không mua được tài sản thì khoản tiền ký quỹ được trả lại cho người nộp ngay khi cuộc bán đấu giá kết thúc.

3. Trường hợp tài sản bán đấu giá không có ai đăng ký mua hoặc có 01 (một) người đăng ký thì được xử lý như sau:

a) Trường hợp không có ai tham gia đăng ký mua tài sản thì tài sản này được tiến hành tổ chức bán đấu giá lần sau. Nhưng trong thời gian chuẩn bị tổ chức bán lần sau nếu có người đăng ký mua bằng vơớ giá sàn hoặc cao hơn giá sàn thì Chủ tịch Hội đồng định giá được sự thống nhất của các thành viên trong Hội đồng lập Tờ trình trình UBND tỉnh (hoặc UBND huyện, thị) xem xét quyết định bán trực tiếp.

b) Trường hợp có 01 người tham gia đăng ký mua tài sản thì Chủ tịch Hội đồng định giá hoặc người được uỷ quyền điều hành bán đấu giá thương thảo giá bán với người đăng ký mua và đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ định bán (Giá trị tài sản dưới 200 triệu đồng thì Hội đồng bán đấu giá có quyền quyết định, từ 200 triệu đồng trở lên thì UBND tỉnh (hoặc UBND huyện, thị) quyết định).

4. Trường hợp tạm dừng phiên đấu giá và lập biên bản xử lý khi:

a) Người tham gia đấu giá có ý định cản trở, ngăn cản phiên đấu giá.

b) Người tham gia đấu giá có hành vi mua chuộc nhằm loại trừ người khác tham gia tiếp tục đấu giá hoặc dìm giá.

c) Phát hiện có hiện tượng cấu kết giữa người tham gia đấu giá, thành viên Hội đồng định giá và bán đấu giá để dìm giá trong phiên đấu giá.

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá.

1. Thời gian ký hợp đồng, thanh toán, phương thức thanh toán:

a) Thời hạn ký hợp đồng:

Sau 7 ngày (không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định) kể từ ngày công bố người trúng đấu giá, người trúng đấu giá phải tiến hành ký hợp đồng, thanh toán cho người bán số tiền mua tài sản theo giá trúng mua đấu giá. Quá thời hạn trên người trúng đấu giá không ký hợp đồng với Hội đồng định giá và bán đấu giá thì coi như người trúng mua tài sản đấu giá từ chối mua.

b) Thời hạn thanh toán tiền trúng mua đấu giá:

Sau khi ký hod, trong thời hạn 15 ngày (không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định), người trúng mua đấu giá phải thanh toán hết tiền trúng mua đấu giá cho Hội đồng định giá và bán đấu giá. Quá thời hạn trên mà không có lý do chính đáng thì coi như người trúng đấu giá từ chối mua hoặc huỷ bỏ hợp đồng.

c) Phương thức thanh toán tiền mua tài sản do người bán đấu giá và người trúng đấu giá thỏa thuận.

2. Quyền lợi và nghĩa vụ của người trúng đấu giá đất và tài sản trên đất:

Người trúng mua được tài sản bán đấu giá có nghĩa vụ nộp tiền trúng mua tài sản đấu giá, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính khi đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất … theo quy định của pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đăng ký quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất tại UBND xã (phường) nơi được giao đất.

Người truúg đấu giá được giao đất phải sử dụng đất đúng theo mục đích và theo quy hoạch trong dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt về môi trường, đầu tư, thời gian, không gian, kiến trúc xây dựng … Trường hợp đặc bịet sẽ do UBND tỉnh (hoặc UBND huyện, thị) quy định và được thông báo trong hồ sơ đấu giá trước khi tổ chức bán đấu giá. Nếu vi phạm sẽ bị thu hồi đất theo quy địnhc ủa pháp luật về đất đai và chỉ được hoàn trả 50% (năm mươi phần trăm) số tiền trúng mua đấu giá đã nộp.

Được hưởng đầy đủ các quyền lợi hợp pháp có liên quan tới thửa đất trúng đấu giá và các quyền lợi hợp pháp khác theo các quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 9: Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong quá trình tổ chức thực hiện bán đấu giá.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh:

Thành lập Hội đồng định giá và đấu giá quyền sử dụng đất tỉnh, thực hiện đối với các dự án trên địa bàn nội ô thị xã Đồng Xoài, các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh và các dự án trên địa bàn huyện có giá trị trên 3 tỷ đồng.

Ban hày quy chế bán đấu giá từ quỹ đất tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và chỉ đạo tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất.

Quyết định giá chuẩn tối thiểu về tài sản, quyền sử dụng đất để tổ chức bán đấu giá và phê duyệt kết quả đấu giá đất.

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế bán đấu giá và cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo Quyết định này.

2. Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với các ngành liên quan:

Theo dõi kịp thời sự hình thành và biến động của giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế tại địa phương làm cơ sở xác định giá khởi điểm để đấu giá trình UBND tỉnh phê duyệt (bao gồm cả giá thu tiền sử dụng đất giao cho tổ chức trúng đấu giá thực hiện dự án).

Trình UBND tỉnh phê duyệt theo kết quả đấu giá đất của Hội đồng định giá và đấu giá quyền sử dụng đất.

Lập dự toán Ngân sách và quyết toán ngân sách về việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về Ngân sách Nhà nước.

Phối hợp cùng các Sở Xây dựng, Địa chính bàn giao tài sản, đất đai trúng đấu giá cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá sau khi đã thanh toán hết số tiền trúng mua tài sản đấu giá theo thời hạn quy định tại Mục B, Khoản 1, Điều 8 quy định này.

Giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện quyết định này.

3. Sở Xây dựng:

Phối hợp Sở Địa chính lập quy hoạch sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng sử dụng đất thông qua UBND tỉnh kế hoạch thực hiện hàng năm.

Hướng dẫn tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và triển khai thực hiện theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.

4. Sở Địa chính:

Tham mưu UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các dự án được sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và kế hoạch sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh.

Tham mưu UBND tỉnh ra quyết định giao đất cho các tổ chức, cá nhân trúng thầu mua đấu giá sau khi đã nộp đủ tiền vào ngân sách Nhà nước.

Sau khi có quyết định giao đất, tuỳ theo đối tượng mà Sở Địa chính hoặc Phòng Nông nghiệp - Địa chính tham mưu cho UBND cùng cấp cấp Giấy chứng nhần quyền sử dụng đất theo quy định. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 30 ngày kể từ ngày người trúng mua đấu giá đã nộp đủ tiền vào ngân sách Nhà nước.

Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất theo đúng quy hoạch của dự án đã được duyệt.

5. Cục thuế tỉnh:

Có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn người trúng đấu giá nộp các khoản tiền theo quy định vào ngân sách Nhà nước.

Phối hợp cùng Sở Tài chính - Vật giá tham mưu UBND tỉnh quyết định giá chuẩn tối thiểu đấu giá quyền sử dụng đất.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị:

Thành lập Hội đồng định giá, đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất trên địa bàn và chỉ đạo Hội đồng định giá huyện, thị tổ chức xác định giá đất của dự án, tham mưu gửi Sở Tài chính - Vật giá thẩm định triìh UBND tỉnh phê duyệt phương án bán đấu giá quyền sử dụng đất.

Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất đối với các dự án đầu tư đổi đất lấy cơ sở hạ tầng có giá trị dưới 3 tỷ đồng.

Phê duyệt kết quả đấu giá đất do Hội đồng định giá, đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất huyện, thị thực hiện tổ chức bán đấu giá.

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế bán đấu giá và cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo quyết định này trên phạm vi địa bàn quản lý.

Điều 10: Xử lý vi phạm

1. Đối với người tham gia đấu giá:

a) Đối với người tham gia đấu giá có hành vi cản trơ, ngăn cản phiên đấu giá, hoặc có hành vi mua chuộc những người cùng tham gia đấu giá hoặc các thành viên Hội đồng nhằm loại trừ người khác, dìm giá … được quy định tại Khoản 4, Điều 7 sẽ không được tiếp tục tham gia đấu giá. Tuỳ từng mức độ vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

b) Người tham dự đấu giá vi phạm về thụ tục trả giá: Sẽ không được tham dự đấu giá tiếp tục ở các vòng sau:

2. Đối với người trúng đấu giá:

a) Không thực hiện ký hợp đồng trúng mua đấu giá hoặc không tiếp tục thực hiện hợp đồng: Số tiền ký quỹ hoặc số tiền sử dụng đất đã nộp để thực hiện hợp đồng sẽ bị sung quỹ Nhà nước.

b) Không thực hiện sử dụng đất đúng theo mục đích và theo quy hoạch trong dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt về môi trường, đầu tư, thời gian, không gian, kiến trúc xây dựng, đầu tư xây dựng và khai thác dự án thì tùy mức độ vi phạm xử lý theo Khoản 2 Điều 8 bản quy định này, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Trả giá và xử lý không tham dự, trả giá không theo quy định:

a) Trả giá: Giá trả đấu giá theo nguyên tắcko thấp hơn giá sàn do Hội đồng thông báo tham dự đấu giá và công bố giá sàn của từng vòng đấu giá.

b) Xử lý không tham dự, trả giá không theo quy định:

Cá nhân, tổ chức đã nộp hồ sơ, tiền ký quỹ mà không tham gia đấu giá hoặc trả giá thấp hơn giá sàn, trả giá xong rút lại giá đã trả thì bị loại. Nếu cuộc đấu giá không thành phải chịu toàn bộ chi phí cho phên đấu giá, số tiền này được trích từ tiền ký quỹ.

Trường hợp người trúng đấu giá mà không ký hợp đồng, không mua tài sản thì số tiền ký quỹ được sung vào công quỹ Nhà nước, sau khi trừ đi chi phí bán đấu giá.

4. Đối với hợp đồng định giá và bán đấu giá:

Cán bộ công chức không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái các quy định về đấu giá gây thiệt hại cho Nhà nước và các bên có liên quan, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứuu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

5. Xử lý tranh chấp khiếu nại:

Trong trường hợp các bên tham gia đấu giá có tranh chấp, khiếu nại thì xử lý theo Luật khiếu nại - tố cáo đúng trình tự pháp luật quy định. Trong trường hợp tiếp tục tranh chấp sau khi xử lý theo Luật Khiếu nại - Tố cáo thì chuyển qua Tòa án giải quyết (Tòa Kinh tế hoặc Tòa hành chính),

Điều 11: Điều khoản thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về đấu giá quyền sử dụng đất trái với quy định này đều bãi bỏ.

Đối với các dự án được duyệt nhưng chưa tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và các dự án đang thực hiện dở dang được thực hiện theo Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt.

Đối với các dự án mới sẽ thực hiện theo quy định này.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 58/2003/QĐ-UB

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu58/2003/QĐ-UB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/06/2003
Ngày hiệu lực11/07/2003
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBất động sản
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 13/03/2006
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 58/2003/QĐ-UB

Lược đồ Quyết định 58/2003/QĐ-UB Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 58/2003/QĐ-UB Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu58/2003/QĐ-UB
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Phước
                Người kýNguyễn Tuấn Hưng
                Ngày ban hành26/06/2003
                Ngày hiệu lực11/07/2003
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBất động sản
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 13/03/2006
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 58/2003/QĐ-UB Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 58/2003/QĐ-UB Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất