Quyết định 58/2010/QĐ-UBND

Quyết định 58/2010/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương

Quyết định 58/2010/QĐ-UBND chức năng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản đã được thay thế bởi Quyết định 68/2015/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Sở Nông nghiệp Bình Dương và được áp dụng kể từ ngày 02/01/2016.

Nội dung toàn văn Quyết định 58/2010/QĐ-UBND chức năng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/2010/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 22 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 05/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 769/TTr-SNN-TCCB ngày 27/8/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 753/TTr-SNV ngày 15/12/2010,

QUYẾT ÐỊNH:

Ðiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương.

Ðiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Nam

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí

Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Chức năng

Chi cục có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản trong quá trình sản xuất đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Nhiệm vụ

Chi cục thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại địa phương.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.

4. Chủ trì, phối hợp với Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế, các cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức có liên quan trong công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình giám sát về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thu hoạch, đánh bắt, thu gom, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản, bán buôn, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu;

b) Tổ chức kiểm tra công nhận điều kiện đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, khai thác, thu hoạch, thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản, bán buôn, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu theo phân cấp;

c) Tổ chức kiểm tra chứng nhận chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản sản xuất tại các cơ sở trên địa bàn quản lý trước khi đưa ra thị trường ở địa phương theo phân cấp;

d) Tổ chức, hướng dẫn kiểm tra, truy xuất nguyên nhân sản phẩm nông lâm sản tiêu thụ trên địa bàn không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Kiến nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về trách nhiệm của các cơ quan quản lý chất lượng địa phương và đề xuất các giải pháp, biện pháp đảm bảo chất lượng nông, lâm, thủy sản.

5. Giám sát, kiến nghị các giải pháp, biện pháp thực hiện đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất sản phẩm nông, lâm, thủy sản không dùng làm thực phẩm (phi thực phẩm). Tổ chức chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản phi thực phẩm.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý việc đăng ký bản công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thuộc phạm vi quản lý.

7. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn, đánh giá đối với tổ chức đủ điều kiện để Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định tổ chức được quyền chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm hàng hoá và điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo quy định. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm hàng hoá và điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo quy định của pháp luật.

9. Quản lý tổ chức, hoạt động kiểm nghiệm và hỗ trợ các tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật; Chủ trì hoặc phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn và đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản trên địa bàn.

10. Tổ chức điều tra, thống kê và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản.

11. Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản, thủy sản trong phạm vi quản lý. Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch, dự án đầu tư có liên quan đến nội dung đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại địa phương.

12. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức của Chi cục thuộc thẩm quyền theo sự phân cấp quản lý của tỉnh và theo quy định của Nhà nước về công tác cán bộ.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Điều 4. Quyền hạn

1. Chi cục có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

2. Được ban hành các văn bản hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Được đề nghị hay quyết định theo thẩm quyền trong việc thực hiện chính sách chế độ đối với công chức viên chức thuộc quyền theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh và theo quy định của Nhà nước.

4. Được ban hành quy chế làm việc trong nội bộ cơ quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 5. Lãnh đạo Chi cục

1. Chi cục do Chi cục Trưởng điều hành, giúp việc Chi cục Trưởng có không quá 02 Phó Chi cục trưởng.

2. Chi cục Trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Chi cục Trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Phó Chi cục trưởng là người giúp việc Chi cục Trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được Chi cục Trưởng phân công. Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm.

Điều 6. Cơ cấu tổ chức

1. Các tổ chức giúp việc Chi cục Trưởng: gồm 03 phòng và tương đương:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp;

- Phòng Quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản;

- Thanh tra

Mỗi phòng có 01 Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Thanh tra có 01 Chánh thanh tra và 01 Phó Chánh thanh tra. Các chức vụ này do Chi cục Trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định phân cấp quản lý tổ chức, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng và thanh tra do Chi cục Trưởng quy định trên cơ sở Quy định này và quy định của pháp luật.

2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục:

Chi cục được thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc để thực hiện các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của Chi cục và cung ứng dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.

Việc thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

3. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn, Chi cục Trưởng có thể đề nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức của Chi cục cho phù hợp.

Điều 7. Biên chế

Biên chế của Chi cục thuộc biên chế hành chính sự nghiệp của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Chi cục Trưởng bố trí, sử dụng công chức, viên chức của Chi cục phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 8. Chế độ làm việc

1. Chi cục hoạt động theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và đột xuất được Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy định này.

2. Chi cục làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Chi cục Trưởng là người đứng đầu, quyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Chi cục. Khi có vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền, phải báo cáo với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin ý kiến chỉ đạo để thực hiện.

3. Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục Trưởng, được Chi cục Trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng về lĩnh vực công tác được phân công; đồng thời cùng Chi cục Trưởng liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc tham mưu, đề xuất của mình trong lĩnh vực được phân công.

Chi cục Trưởng có thể ủy quyền cho Phó Chi cục trưởng giải quyết các công việc cụ thể khác, nhưng Phó Chi cục trưởng không được ủy quyền lại cho cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền.

4. Các phòng và đơn vị trực thuộc Chi cục triển khai giải quyết công việc được Chi cục Trưởng phân công theo từng lĩnh vực chuyên môn và chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng về kết quả công việc được phân công.

5. Định kỳ hàng tuần, tháng, quý, Chi cục tổ chức họp với trưởng, phó các tổ chức, đơn vị thuộc Chi cục để nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ và chỉ đạo triển khai kế hoạch công tác trong thời gian tới.

Điều 9. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chi cục chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ và các mặt công tác của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Chi cục trưởng có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.

2. Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục Trưởng có trách nhiệm báo cáo theo quy định và tham mưu đề xuất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các lĩnh vực công tác do Chi cục phụ trách. Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương, công tác của các cơ quan thuộc Trung ương có liên quan đến chương trình, kế hoạch của tỉnh, Chi cục phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chi cục có mối quan hệ hợp tác, phối hợp, bình đẳng với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

4. Đối với Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế

Chi cục có mối quan hệ phối hợp với Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế để có sự phối hợp đồng bộ tạo điều kiện cho nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ .

5. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong tỉnh

Chi cục giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản. Ủy ban nhân dân huyện, thị có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt động của Chi cục trên địa bàn; thực hiện các quy định về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản đã ban hành; xây dựng mạng lưới cộng tác viên cơ sở và tổ chức chỉ đạo công tác quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại địa phương.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Trong quá trình thực hiện, việc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào trong Quy định này do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 58/2010/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu58/2010/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/12/2010
Ngày hiệu lực01/01/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 02/01/2016
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 58/2010/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 58/2010/QĐ-UBND chức năng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 58/2010/QĐ-UBND chức năng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu58/2010/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Dương
                Người kýTrần Văn Nam
                Ngày ban hành22/12/2010
                Ngày hiệu lực01/01/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 02/01/2016
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 58/2010/QĐ-UBND chức năng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 58/2010/QĐ-UBND chức năng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản