Quyết định 58/QĐ-BCĐ

Quyết định 58/QĐ-BCĐ năm 2016 phê duyệt Đề án Thí điểm tái cơ cấu nông nghiệp cấp xã về sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại xã Yên Thái, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2017

Nội dung toàn văn Quyết định 58/QĐ-BCĐ tái cơ cấu nông nghiệp cấp xã sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn Ninh Bình 2016


UBND TỈNH NINH BÌNH
BAN CHỈ ĐẠO TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/QĐ-BCĐ

Ninh Bình, ngày 17 tháng 05 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM TÁI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP CẤP XÃ VỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TẠI XÃ YÊN THÁI, HUYỆN YÊN MÔ GIAI ĐOẠN 2016-2017

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP
TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2015-2020

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bn vững

Căn cứ Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về đy mạnh thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bn vững;

Căn cứ Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban chỉ đạo tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2020;

Xét đề nghị của SNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình s49/TTr-SNN ngày 18/3/2016 về việc đề nghị phê duyệt Đề án Thí điểm tái cơ cấu nông nghiệp cấp xã về sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại xã Yên Thái, huyện Yên Mô giai đoạn 2016-2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Thí điểm tái cơ cấu nông nghiệp cấp xã về sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại xã Yên Thái, huyện Yên Mô giai đoạn 2016-2017 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu của Đề án.

1.1. Mục tiêu chung:

- Trên cơ sở thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã, căn cứ vào quy hoạch phát triển sản xuất của xã đến năm 2020 đã được phê duyệt đđưa ra các các giải pháp về chính sách, giải pháp về kỹ thuật vào việc sản xuất các sản phẩm hiện có của địa phương đtạo ra các sản phẩm nông nghiệp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX nông nghiệp, thợp tác, nâng cao thu nhập và bảo vệ sức khỏe cho người nông dân, bảo vệ môi trường sinh thái nhm thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp trên địa bàn xã.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

*/ Năm 2016

+ Lĩnh vực trồng trọt: Xây dựng chứng nhận 04 vùng sản xuất trồng trọt đủ điều kiện an toàn. Trong đó: 02 vùng sản xuất lúa với diện tích 174,2 ha; 02 vùng sản xuất cây màu với diện tích 31,5 ha; 01 vùng sản xuất rau VietGAP với diện tích là 5 ha (sản phẩm chủ lực là hành lá).

+ Lĩnh vực chăn nuôi: Thực hiện các điều kiện về vệ sinh thú y cho gia súc, gia cm đ tiến hành công nhận cơ san toàn dịch bệnh đối với các bệnh: L mm long móng, dịch tả Lợn, tai xanh, cúm gia cầm; Đăng ký và tiến hành lập hồ đnghị thẩm định một số trang trại chăn nuôi an toàn sinh học và hướng tới công nhận chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.

+ Lĩnh vực nuôi trng thủy sản: Kho sát, xác định vùng sản xuất, hộ sản xuất, cách thức canh tác, dịch vụ sản xuất; xác định các tiêu chí an toàn, chỉ đạo chuyên môn cho các chủ hộ tham gia sản xuất thủy sản an toàn; Triển khai xây dựng mô hình điểm (mô hình chuyển đổi diện tích cấy lúa kém hiệu quả sang nuôi trng thủy sản);

*/ Năm 2017

- Hoàn thiện bộ tiêu chí đlàm cơ sở xác nhận xã sản xuất nông nghiệp đảm bo an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Lĩnh vực trng trọt: Toàn bộ diện tích sn xuất trồng trọt trên địa bàn xã Yên Thái đđiều kiện sản xuất các sn phẩm đảm bo an toàn vệ sinh thực phẩm.

+ Mrộng xây dựng, chứng nhận thêm 04 vùng sản xuất trồng trọt đảm bảo an toàn. Trong đó: 02 vùng sản xuất lúa với diện tích 254,3 ha; 02 vùng sản xuất cây màu với diện tích 14,7 ha;

- Lĩnh vực chăn nuôi: Công nhận xã Yên Thái là cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đối với các bệnh: Lở mồm long móng, dịch tả Lợn, tai xanh, cúm gia cầm.

- Lĩnh vực thủy sản: Đảm bảo xây dựng 100% vùng nuôi cá lúa đã chuyn đi trên địa bàn toàn xã đảm bo vệ sinh an toàn thực phẩm; 100% người nuôi hiu biết đúng và thực hành nuôi an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản.

2. Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2016 đến năm 2017.

3. Nội dung của Đề án

3.1. Nâng cao năng lực, nhận thức, thay đi tập quán sản xuất nông nghiệp theo hướng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

a. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền cho nông lâm về sản xuất nông nghiệp an toàn vệ sinh thực phẩm:

* Tập hun nâng cao kiến thức

- Trin khai 14 lớp tập huấn nâng cao kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm cho đi tượng là lãnh đạo xã, ban quản trị các HTX, các cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp trên địa bàn xã, các tổ chức chính quyn, đoàn thvà toàn thcác hộ nông dân sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.

- Tổ chức cho người dân ký cam kết sản xuất nông nghiệp đảm bảo vệ sinh thực phẩm làm cơ sở cho việc giám sát nội bộ trong quá trình sản xuất.

* Tuyên truyền

- Xây dựng chuyên mục phát thanh trên đài truyền thanh của xã với các nội dung chính: kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm, các quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn

- Thiết kế tờ rơi, tài liệu về sản xuất an toàn theo từng lĩnh vực đtuyên truyền đến tận tay người dân.

- Xây dựng bin hiệu vùng sản xuất an toàn 01 bin/01 vùng.

b. Học tập kinh nghiệm về sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn thực phẩm, ứng dụng công nghệ cao, các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiệu qu.

3.2. Xây dựng Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phù hợp với tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp của xã theo hướng ATTP. Trong đó, xác định các tiêu chí ATTP cho tng lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

3.3. Rà soát, nâng cao năng lực của hệ thống thủy li phục vụ sản xuất

- Tuyên truyền nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ và người dân trong việc vận hành sử dụng hệ thống thủy lợi, sử dụng nước tưới tiết kiệm.

- Phối hợp Công ty TNHH MTV KTCTTL tỉnh chỉ đạo Chi nhánh KTCTTL huyện Yên Mô, HTX nông nghiệp vận hành cống, trạm bơm, thực hiện quy trình đo mặn đđảm bảo lấy nước đạt chất lượng, không vượt quá độ mặn cho phép tưới cho cây trồng, con nuôi.

- Cập nhật bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi, các vùng sản xuất theo lựa chọn của các đơn vị trên địa bàn xã.

- Nạo vét kênh Ông Đa 475m, kênh Bà Trừ 570m, sửa chữa 05 cống lấy nước nội đồng (HTX nông nghiệp Đông Thôn) phục vụ mô hình SRI.

- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào công trình thủy lợi phục vụ nuôi trng thy sản ở vùng trũng.

- Triển khai mô hình tưới tiêu lúa theo phương pháp thâm canh cải tiến (SRI) trên địa bàn xã;

3.4. Đi mi hình thức tổ chức sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ của HTX

a. Rà soát, hoàn tất thủ tục, cấp giy chng nhận đủ điều kiện kinh doanh VTNN, thuốc BVTV cho các cơ sở kinh doanh VTNN, các HTX

b. Đào tạo cán bộ kỹ thuật

+ Thành lập tkỹ thuật của xã: 16 thành viên, trong đó: Tổ trưởng là cán bộ khuyến nông xã, mỗi HTX tổ chức thành 01 nhóm gồm 02-04 thành viên là những người làm kỹ thuật của HTX (cán bộ làm dự tính dự báo hiện có của HTX). Tcông tác rà soát đề nghị UBND xã ra quyết định thành lập tkỹ thuật, thời gian thực hiện trong tháng 3/2016.

+ Đào tạo tập huấn tkỹ thuật: Đảm bảo thực hiện được các nhiệm vụ: Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn HTX. Đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn quy trình kỹ thuật sản xuất các sản phẩm trồng trọt trên địa bàn xã. Điu tra dự tính, dự báo, xây dựng thông báo các biện pháp phòng trừ các đi tượng dịch hại trên đài truyền thanh 3 cấp và thông báo trực tiếp cho các đội trưởng sản xuất.

c. Thành lập, đào tạo t phun thuc thuê.

+ Thành lập tphun thuốc thuê: Thành lập 02 tổ phun thuốc thuê tại 02 HTX (HTX Đông Thôn và HTX Quảng Công) mi HTX thành lập 01 tdịch vụ, mỗi t gm 8 người, bao gm những người khỏe mạnh, hiện thường xuyên phun thuốc thuê cho các hộ khác trên địa bàn. Tham mưu cho Các HTX thành lập, đề nghị UBND xã giám sát hoạt động.

+ Đào tạo, hướng dẫn các thành viên t phun thuốc thuê kỹ thuật sử dụng máy động cơ phun thuốc và kỹ thuật phun thuốc đảm bảo an toàn, hiệu quả.

+ Chỉ đạo phun thuốc tập trung, đảm bo đúng kỹ thuật, hiệu quả. Trước mắt áp dụng cho vùng lúa và rau an toàn. Trên sở đó mở rộng hiệu quả hoạt động của tphun thuốc thuê

3.5. Chđạo, hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật cho nông dân.

- Ccán bộ công tác phụ trách các thôn, đội sản xuất, thường xuyên bám sát địa bàn, phối hợp với các ban, ngành địa phương, hướng dẫn kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học mới (theo bộ văn bn về quy trình sn xuất nông nghiệp theo hướng vệ sinh an toàn thực phẩm đã được soạn tho), hỗ trợ nông dân trong quá trình sản xuất;

- Phi hp với các đơn vị thường xuyên bám sát địa bàn, hướng dẫn hỗ trợ kỹ thuật cho các HTX nông nghiệp trong quá trình vận hành các công trình tưới tiêu trên địa bàn xã;

- Phi hợp với chính quyn địa phương (UBND cấp huyện, cấp xã, công an huyện, công an xã và các cơ quan chuyên môn, quản lý thị trường...) đquản lý địa bàn sản xuất, không đcác vật tư đu vào kém chất lượng hay hàng giả đưa vào tiêu thụ làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

3.6. Tổ chức kiểm tra, xác nhận.

- Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất, tổ chức kiểm tra các sản phẩm sản xuất theo hướng vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Vùng trng trọt, các cơ schăn nuôi đạt các tiêu chí an toàn vệ sinh; các sản phẩm nông nghiệp đáp ứng yêu cầu đạt an toàn vệ sinh thực phẩm được các tổ chức xác nhận, công bố chất lượng theo đúng quy trình.

3.7. Hỗ trcủa Nhà nước trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ nông sản:

a/ Hỗ trợ xây dựng, chứng nhận vùng sản xuất lúa, sản xuất cây màu; Chăn nuôi; Nuôi trng thủy sản đảm bảo an toàn: Khảo sát vùng đã chọn, trin khai và ly mẫu đất, nước phân tích đánh giá đủ điều kiện sản xuất an toàn, chi phí xét nghiệm hoàn chỉnh hồ sơ công nhận chất lượng sản phẩm.

b/ Tăng cường xúc tiến thương mại: Lựa chọn, giới thiệu một số đơn vị, công ty liên kết sn xuất thu mua sản phẩm: Trung tâm nghiên cứu và phát triển Đậu đỗ - Viện cây lương thực, cây thực phẩm; Công ty TNHH Thiên Nhiên xanh, Công ty Vietrap...

3.8. Chứng nhận xã đạt tiêu chuẩn xã sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm:

- Hoàn thiện bộ tiêu chí xã sản xuất nông nghiệp đảm bảo ATVSTP

- Hoàn thiện trình tự, thủ tục chứng nhận xã sản xuất nông nghiệp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đchứng nhận xã Yên Thái là xã sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm vào cuối năm 2017.

4. Giải pháp thực hiện Đề án:

4.1. Nhóm giải pháp về chế chính sách

- Chính sách hỗ trợ được áp dụng theo cơ chế, chính sách hiện hành của nhà nước và khả năng ngân sách của tỉnh;

- Hỗ trợ hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng, chính sách hỗ trợ trong việc áp dụng thực hiện các tiến bộ khoa học như tưới tiêu theo phương pháp thâm canh cải tiến (SRI) cho cây lúa và tưới tiêu tiết kiệm nước cho cây trồng cạn.

- Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã ban hành về đầu tư, tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp đảm bảo ATVSTP.

- Tạo điều kiện thuận lợi về chính sách đất đai đ các HTX, thợp tác và các hộ xã viên có th chuyn đổi cơ cấu cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển bn vững (chuyển đi đất 2 lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản).

4.2. Nhóm giải pháp về tổ chức lại sản xuất

- Kiện toàn, chuyển đổi các HTX theo luật HTX năm 2012.

- Thay đi tập quán và hình thức trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản: Xây dựng trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trng thủy sản theo hướng gia trại trang trại từng bước tiến tới thay thế hình thức trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hộ gia đình nhỏ lđảm bo kỹ thuật, áp dụng quy trình an toàn ATTP; hướng dẫn, khuyến khích các trang trại, gia trại những người chăn nuôi nhỏ lthành lập các t, đội sản xuất, hiệp hội chăn nuôi, Hợp tác xã chăn nuôi;

- Cải tạo ging: Đưa ging cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản đảm bảo phẩm cấp chất lượng con giống và hiệu quả kinh tế cao phù hợp với địa phương.

- Phòng chống dịch bệnh: Triển khai tiêm phòng các loại vắc xin theo quy định; Tăng cường công tác giám sát chủ động lấy mẫu xét nghiệm kiểm tra phát hiện dịch bệnh; Tăng cường các biện pháp kim dch;

- Kiện toàn lại tổ chức dịch vụ: Thông qua nguồn cung cấp giống, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và tiêu thụ sản phẩm: Xây dựng mi quan hệ liên kết cộng đồng giữa các t, đội sản xuất, Hiệp hội, Hợp tác xã chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản với các công ty, doanh nghiệp sản xuất giống, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, cơ sở kinh doanh chế biến, tiêu thụ sản phẩm (theo kiu liên kết Nhà quản lý, Nhà khoa học, Doanh nghiệp, Nhà nông) đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất và tiêu thụ sn phẩm; Sở Nông nghiệp và PTNT là cầu nối hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi giúp các tổ chức theo mối liên kết này hoạt động;

4.3. Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ

- Chuyn giao tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất: Công nghệ về giống mới, công nghệ chung trại trang thiết bị tiên tiến, công nghệ về xử lý môi trường và phòng chống dịch mới, kỹ thuật thực hiện tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, tưới cho cây công nghiệp, cây trồng cạn

- Tập hun chuyên sâu về kỹ thuật trng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho các chủ trang trại, gia trại, hộ gia đình về kỹ thuật sản xuất nông nghiệp an toàn vệ sinh thực phẩm đnâng cao giá trị sản xuất và thân thiện với môi trường, tập huấn cho tkỹ thuật của xã về: Phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất; Phương pháp điều tra, phát hiện, dự tính dự báo các đối tượng dịch hại và biện pháp phòng trừ; Các biện pháp thâm canh lúa cải tiến SRI; Những hiểu biết cơ bản về thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn hiệu qu.

- Các Hợp tác xã, thợp tác, các trang trại, gia trại được ưu tiên là nơi thực hiện các đề tài khoa học kỹ thuật phù hợp với việc sản xuất theo tiêu chun vệ sinh an toàn thực phẩm.

4.4. Nhóm giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật

- Nghiên cứu tình hình dịch bệnh, phân tích và xác định nhng nguy cơ xảy ra dịch bệnh, có biện pháp chủ động phòng bệnh đsản phẩm sản xuất nông nghiệp an toàn vệ sinh thực phẩm;

- Nghiên cứu và thực hiện các giải pháp cng cố và nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch bệnh động vật, nâng cao nhận thức của người chăn nuôi, xây dựng quy chế (quy định) để thực hiện tốt các nhiệm vụ giám sát dịch bệnh; quản lý việc xuất nhập, giết mđộng vật;

- B trí cán bộ kỹ thuật theo dõi, hướng dn các tiêu chí đánh giá vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn thực hiện làm chứng nhận sản phẩm an toàn và sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAHP.

4.5. Nhóm gii pháp về hỗ trsản xuất và xúc tiến thương mại

- Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của trang trại, gia trại, người chăn nuôi nhỏ lẻ được hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm chăn nuôi, xây dựng Website, tư vn cho việc lập hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm chăn nuôi tại sở khoa học công nghệ.

- Được hỗ trợ cung cấp thông tin thương mại, thị trường, kthuật, các chương trình xúc tiến thương mại, các chủ trang trại, gia trại được mời dự các hội thảo về thương mại, dự báo thị trường, dịch vụ khoa học kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi;

- Xây dựng thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp an toàn vệ sinh thực phẩm, quảng bá thương hiệu, kêu gọi các công ty, doanh nghiệp đầu tư.

- Xây dựng liên kết giữa các hộ, khu vực sản xuất đgiúp đỡ nhau trong quá trình sản xuất và bao tiêu sản phẩm.

- Xây dựng liên kết giữa khu vực sản xuất và khu vực phân phối, bán ltrong các chuỗi ngành hàng; tạo dựng lòng tin vào hệ thống tiêu chuẩn và chng nhận nông sản đảm bảo VSATTP;

- Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực sản xuất; tăng vai trò chủ đng của hiệp hội doanh nghiệp trong hoạt động đảm bảo VSATTP, xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm, thông tin VSATTP;

4.6. Nhóm giải pháp về t chc thực hiện.

- S Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho Ban chỉ đạo thành lập các t công tác đtriển khai tổ chức thực hiện đ án.

- UBND huyện Yên Mô thành lập ban chỉ đạo của huyện (bao gồm các ngành có liên quan, các tổ chức đoàn thể) tập chung chỉ đạo thực hiện các nội dung của đề án;

- UBND xã Yên Thái thành lập Ban chỉ đạo đtổ chức thực hiện và chỉ đạo các thôn, xóm thành lập các t, nhóm; các t, nhóm thôn, xóm thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo xã và các nội dung được xây dựng trong mô hình

5. Kinh phí thực hiện đề án

a. Năm 2016: Từ ngun kinh phí thực hiện Đề án Tái cấu ngành nông nghiệp đã bố trí trong dự toán ngân sách tại Quyết định số 1407/QĐ-UBND ngày 17/12/2015: 01 tỷ đồng;

- Các nguồn vốn lng ghép từ các Chương trình, dự án đã bố trí cho Sở Nông nghiệp trong dự toán ngân sách năm 2016.

b. Năm 2017: Giao Sở Nông nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch Đầu tư và các đơn vị có liên quan tham mưu bố trí kinh phí để thực hiện Đề án.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp cùng UBND huyện Yên Mô, UBND xã Yên Thái và các ngành, đoàn thcó liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Đề án.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị có liên quan tham mưu bố trí năm 2017, thẩm định, thông báo cấp phát kinh phí (phần kinh phí thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh) và hướng dẫn thanh quyết toán theo quy định hin hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Mô, Chủ tịch UBND xã Yên Thái; Thành viên Ban chỉ đạo Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2020 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CVP, PCVP Nguyễn Hải Riện;
- Lưu VT, VP.
QĐ.bh34

TRƯỞNG BAN




PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Đinh Chung Phụng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 58/QĐ-BCĐ

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu58/QĐ-BCĐ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/05/2016
Ngày hiệu lực17/05/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 58/QĐ-BCĐ

Lược đồ Quyết định 58/QĐ-BCĐ tái cơ cấu nông nghiệp cấp xã sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn Ninh Bình 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 58/QĐ-BCĐ tái cơ cấu nông nghiệp cấp xã sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn Ninh Bình 2016
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu58/QĐ-BCĐ
                Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Bình
                Người kýĐinh Chung Phụng
                Ngày ban hành17/05/2016
                Ngày hiệu lực17/05/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Quyết định 58/QĐ-BCĐ tái cơ cấu nông nghiệp cấp xã sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn Ninh Bình 2016

                      Lịch sử hiệu lực Quyết định 58/QĐ-BCĐ tái cơ cấu nông nghiệp cấp xã sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn Ninh Bình 2016

                      • 17/05/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 17/05/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực