Quyết định 5817/QĐ-UBND

Quyết định 5817/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch tổng thể ngành Lao động - Thương binh và Xã hội đến năm 2020 do thành phố Đà Nẵng ban hành

Nội dung toàn văn Quyết định 5817/QĐ-UBND 2010 quy hoạch ngành Lao động Thương binh Xã hội Đà Nẵng


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5817 /QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngaỳ 04 tháng 8 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 66/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004-2009, kỳ họp thứ 11 về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 với các nội dung như sau:

I. Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển

1. Quan điểm

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nghề và các công trình hạ tầng xã hội như nhà ở, trường học, cơ sở y tế, văn hoá, thể thao..., nhằm tạo điều kiện cải thiện đời sống cho người lao động, nhất là lao động khu vực nông thôn, lao động thuộc diện di dời, giải toả.

- Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực giảm nghèo bền vững, giảm bớt chênh lệch mức sống giữa các nhóm dân cư. Xem công tác đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm là nhiệm vụ then chốt của ngành để giải quyết tốt các vấn đề xã hội.

- Tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, không ngừng chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với người có công với đất nước.

- Đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố, trong đó xác định rõ vai trò của nhà nước, của cộng đồng, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và vai trò hợp tác quốc tế trong giải quyết các vấn đề xã hội.

- Xây dựng và phát triển ngành Lao động - Thương binh và Xã hội có tính chuyên nghiệp, hiện đại, từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với các hoạt động quản lý nhà nước về Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn.

2. Định hướng

- Ưu tiên phát triển đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của thành phố. Phát triển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn; vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất; con, em gia đình chính sách để có nhiều cơ hội việc làm, chuyển đổi cơ cấu lao động.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả mục tiêu “có việc làm” trong Chương trình “3 có” của thành phố, nhằm nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, coi đây là nhiệm vụ xuyên suốt đối với tất cả các chương trình phát triển KT-XH thành phố. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động, thông qua đào tạo để đưa lao động có tay nghề và chuyên gia xuất khẩu lao động là chủ yếu. Tập trung đầu tư, phát triển các hoạt động thông tin, dự báo thị trường lao động.

- Tiếp tục duy trì mục tiêu “không có hộ đói”, “không có hộ đặc biệt nghèo” theo nội dung Chương trình “thành phố 5 không” mới trên địa bàn. Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, đào tạo nghề, tạo việc làm. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tính tự lực của các hộ nghèo để vươn lên thoát nghèo, khá giả.

- Phát triển mạnh các hoạt động an sinh xã hội; thực hiện tốt các chính sách xã hội, vận động toàn dân tham gia các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”, chăm sóc người có công với đất nước, đảm bảo đời sống ngang bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình nơi cư trú; đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo để hỗ trợ những người yếu thế, nghèo khó trong xã hội, tạo thuận lợi cho họ tự vươn lên hoà nhập cộng đồng.

- Thực hiện các quyền trẻ em, đảm bảo cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc; tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện; ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em.

- Đẩy mạnh công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma tuý; đảm bảo người nghiện ma tuý được cai nghiện, gái mại dâm được giáo dục, chữa trị phục hồi sức khoẻ và hành vi nhân cách; chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm sau cai nghiện, chữa trị, giáo dục đối với các đối tượng này.

3. Mục tiêu phát triển

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị; tăng cường công tác xuất khẩu lao động và chuyên gia; xây dựng mối quan hệ hài hoà, tiến bộ giữa doanh nghiệp và người lao động; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân, lao động; nâng cao đời sống người có công với đất nước; giảm nghèo bền vững; mở rộng lưới an sinh xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; đẩy lùi các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma tuý, góp phần giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội, đáp ứng các nhiệm vụ phát triển KT-XH, phát triển thành phố Đà Nẵng thành đô thị văn minh, hiện đại.

II. Quy hoạch phát triển và giải pháp cho các lĩnh vực của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội đến năm 2020

1. Lao động, việc làm

a) Mục tiêu

Tạo nhiều việc làm bền vững, chất lượng và có thu nhập cao; giảm thất nghiệp; chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo hướng phát triển dịch vụ và công nghiệp công nghệ cao, giảm dần các ngành nghề không đòi hỏi cao về chuyên môn kỹ thuật; nâng cao khả năng cạnh tranh của lao động thành phố trên thị trường lao động trong nước, khu vực và quốc tế.

- Đến năm 2015: Giải quyết việc làm mới cho khoảng 3,2-3,4 vạn lao động/năm; hạ tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 4,0%. Cơ cấu lao động ngành nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ tương ứng là 5,12% - 40,32% - 54,56%.

- Giai đoạn 2016-2020: Giải quyết việc làm mới cho khoảng 3,3-3,5 vạn lao động/năm; hạ tỷ lệ thất nghiệp dưới 3,0%. Cơ cấu lao động ngành nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ tương ứng là 2,89% - 38,05% - 59,06%.

b) Giải pháp

- Tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm mới.

- Xây dựng chiến lược việc làm cho từng ngành, lĩnh vực kinh tế, từng quận, huyện gắn với chiến lược về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề, phát triển thị trường lao động cho từng thời kỳ phát triển của thành phố.

- Mở rộng và phát triển thị trường lao động ngoài nước. Thành lập Công ty chuyên doanh xuất khẩu lao động thành phố; xây dựng chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động và chuyên gia.

- Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động. Hình thành ngân hàng việc làm. Xây dựng và thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao động thành phố. Đẩy mạnh các hoạt động chợ việc làm, sàn giao dịch việc làm.

- Xây dựng chính sách việc làm riêng đối với thanh niên thuộc hộ nghèo; lao động di dời, giải toả; lao động mất việc do rủi ro của nền kinh tế thị trường, do quá trình đô thị hoá.

- Lập Quỹ việc làm và đào tạo nghề; đổi mới, mở rộng đối tượng được hỗ trợ vốn vay từ Quỹ việc làm do ngân sách thành phố uỷ thác. Có chính sách, giải pháp ngăn chặn nguy cơ sa thải công nhân hàng loạt tại các doanh nghiệp vì thiếu vốn.

- Xây dựng cơ chế đối thoại, thương lượng, thoả thuận giữa các bên trong quan hệ lao động; ký kết thoả ước lao động; hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội trong quá trình hội nhập.

2. Đào tạo nghề

a) Mục tiêu

Chuyển mạnh đào tạo nghề từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao động; mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng nguồn lao động có chất lượng cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; đảm bảo cân đối nguồn nhân lực theo cơ cấu hợp lý.

- Giai đoạn 2011-2015: Bình quân mỗi năm, đào tạo nghề cho 35.000 người; trong đó, cao đẳng nghề - 15%, trung cấp nghề - 25%, sơ cấp nghề - 60%. Đến năm 2015, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 65%; trong đó, tỷ lệ qua đào tạo nghề đạt 51%.

- Giai đoạn 2016-2020: Mỗi năm đào tạo nghề 50.000 người; trong đó, cao đẳng nghề - 20%, trung cấp nghề - 30%, sơ cấp nghề - 50%. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 60%.

b) Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề

- Đến năm 2015, trên địa bàn thành phố có khoảng 60 cơ sở đào tạo nghề, trong đó có ít nhất 4 trường cao đẳng nghề, 12 trường trung cấp nghề, 20 trung tâm đào tạo nghề. Phấn đấu có 01 trường nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN.

- Đến năm 2020, trên địa bàn thành phố có khoảng 75 cơ sở đào tạo nghề. Phấn đấu có 02 trường tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN và Châu Á.

b) Cơ cấu ngành nghề đào tạo

Trong lĩnh vực dịch vụ: Tập trung đào tạo các nghề dịch vụ du lịch, nhà hàng, nấu ăn, bán hàng, tư vấn; các nghề dịch vụ phục vụ kinh tế biển, cảng biển; dịch vụ giáo dục, y tế, tài chính; các nghề trong lĩnh vực dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, chăm sóc người già, vui chơi giải trí.

Trong ngành công nghiệp: Tập trung đào tạo các nghề công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông, cơ khí chính xác, cơ - điện tử, hoá chất; các nghề chế biến hàng xuất khẩu.

Đối với ngành nông nghiệp: Tập trung đào tạo các nghề chế biến thuỷ, hải sản, nghề cá, nghề trồng hoa, cây cảnh, trồng cây phi nông nghiệp; các nghề thuỷ thủ tàu biển...

c) Giải pháp

- Đổi mới cơ bản nhận thức về đào tạo nghề trong toàn xã hội. Chú trọng đặc biệt các hoạt động hướng nghiệp, phân luồng học sinh phổ thông; coi đây là giải pháp quan trọng trong công tác đào tạo nghề thời gian đến.

- Xây dựng Quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn thành phố đến năm 2020 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, theo hướng xã hội hoá, chuẩn hoá.

- Phát triển hoạt động đào tạo nghề theo hướng đa dạng, linh hoạt nhưng phải đạt chuẩn về trường, lớp, chương trình, giáo trình, về cán bộ, giáo viên, trang thiết bị đào tạo nghề, định mức chi cho đào tạo nghề.

- Phối hợp, liên kết với các cơ sở đào tạo Đại học trên địa bàn thành phố đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực, ngành công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, du lịch, kinh tế biển, thương mại, vận tải - kho bãi, tài chính - ngân hàng...

- Gắn phát triển nguồn nhân lực trong mọi quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án phát triển KT-XH thành phố với các ngành kinh tế cụ thể; hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động, nghề nghiệp.

- Đổi mới và xây dựng các chính sách: Chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý; chính sách thu hút học sinh vào học nghề, nhất là các nghề đột phá, mũi nhọn, có kỹ thuật, công nghệ cao, nặng nhọc độc hại; chính sách học phí; chính sách khuyến khích doanh nghiệp mở cơ sở đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, nhất là chính sách đất đai đối với cơ sở đào tạo nghề, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.

- Đẩy mạnh xã hội hoá, tăng cường nguồn lực tài chính cho hoạt động đào tạo nghề; lập quỹ việc làm và đào tạo nghề; tranh thủ nguồn lực quốc tế trong hoạt động đào tạo nghề.

- Tăng đầu tư cho hoạt động đào tạo nghề để đảm bảo quy mô và chất lượng đào tạo, bao gồm: Đầu tư xây dựng cơ bản; chi thường xuyên; biên soạn chương trình, giáo trình; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên.

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đào tạo nghề ở các cấp; đổi mới cơ chế tài chính, giao chỉ tiêu đào tạo nghề; chú trọng hình thức đào tạo nghề theo dự án, đơn đặt hàng; cải cách thủ tục hành chính trong quản lý hoạt động dạy nghề.

- Kiểm định chất lượng hoạt động đào tạo nghề; đánh giá, công nhận, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề cho người lao động.

3. Chính sách người có công

a) Mục tiêu

Nâng cao chất lượng cuộc sống của người có công phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đảm bảo không thấp hơn mức bình quân của xã hội.

- 100% người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú.

- 100% con em người có công có khả năng lao động được tạo điều kiện để học nghề và có việc làm phù hợp.

- Giải quyết dứt điểm những vấn đề tồn đọng sau chiến tranh, hoàn thành công tác xác nhận người có công trong các thời kỳ.

b) Giải pháp

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về người có công và con em của họ trên địa bàn thành phố.

- Tổ chức thực hiện tốt chính sách đối với người có công.

- Đẩy mạnh phong trào "Đền ơn đáp nghĩa", "Uống nước nhớ nguồn" nhằm huy động nguồn lực từ cộng đồng, góp phần chăm sóc và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người có công.

- Ưu tiên người có công và con em của họ trong quá trình hoạch định, thực hiện các chính sách phát triển KT-XH, các chương trình, dự án về đào tạo nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo và các chính sách xã hội khác.

- Tiếp tục thực hiện chương trình "có nhà ở" cho đối tượng người có công.

- Nâng cấp hệ thống nghĩa trang, mộ chí liệt sỹ hiện có.

- Đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới Trung tâm Phụng dưỡng người có công thành phố; chuyển đổi hình thức hoạt động của Trung tâm theo hướng dịch vụ công (mở rộng điều dưỡng đối tượng khác có nhu cầu, thu tiền dịch vụ).

- Xây dựng Đề án xã hội hoá công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng; phát huy sức mạnh tổng hợp toàn dân chăm sóc người có công.

- Đào tạo, bồi dưỡng, củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác thương binh, liệt sỹ và người có công từ cấp sở đến quận, huyện, xã, phường; phân cấp quản lý thực hiện chính sách người có công.

- Tăng cường thanh, kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với người có công.

4. Giảm nghèo

a) Mục tiêu

Giảm nghèo bền vững gắn với phát triển. Tiếp tục duy trì mục tiêu “Không có hộ đói”; thực hiện mục tiêu "không có hộ đặc biệt nghèo” theo hướng tạo điều kiện và cơ hội tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát triển và dịch vụ có chất lượng, hiệu quả.

- Đến năm 2015: Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 0,34% (theo chuẩn nghèo thành thị: 500.000đồng/người/tháng; nông thôn: 400.000đồng/người/tháng).

- Đến năm 2020: Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 0,5% (theo chuẩn nghèo chung 650.000đồng/người/tháng).

b) Giải pháp

- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người nghèo, chủ động phấn đấu vươn lên thoát nghèo, khắc phục được tâm lý ỷ lại, dựa dẫm vào cộng đồng.

- Điều chỉnh chuẩn nghèo của thành phố theo từng thời kỳ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, mức sống trung bình của nhân dân và tương thích với chuẩn nghèo quốc tế.

- Các chính sách giảm nghèo: Cung cấp tín dụng ưu đãi người nghèo; hỗ trợ giáo dục, đào tạo nghề, giải quyết việc làm; y tế; đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt; thông tin thị trường; kiến thức pháp lý cho người nghèo; dân số-kế hoạch hoá gia đình.

- Các dự án giảm nghèo: Tăng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã, phường, vùng khó khăn, miền núi; hướng dẫn người nghèo làm ăn; khuyến công, khuyến nông; đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm ở các cấp.

- Tổng kết rút kinh nghiệm, nhân rộng mô hình giảm nghèo có hiệu quả. Có chính sách khuyến khích các chủ thể chủ động nhân rộng mô hình.

5. Bảo trợ xã hội

a) Mục tiêu

Phát triển, hoàn thiện hệ thống trợ giúp xã hội; mở rộng độ bao phủ cả về đối tượng và nhu cầu của đối tượng. Nhà nước cùng cộng đồng xã hội có trách nhiệm hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội cải thiện cuộc sống, tự mình vươn lên hoà nhập cộng đồng.

- 100% người già neo đơn không nơi nương tựa được hưởng chính sách trợ cấp xã hội tại cộng đồng.

- 100% người già neo đơn không nơi nương tựa, không còn người thân thích, không có nguồn thu nhập được tiếp nhận vào các cơ sở bảo trợ xã hội thành phố.

- 100% người cao tuổi từ 85 tuổi trở lên, không có lương hưu được trợ cấp xã hội tại cộng đồng.

- 100% người tàn tật nặng thuộc diện hộ nghèo được trợ cấp xã hội tại cộng đồng.

- 100% đối tượng ngoài vùng cư trú gặp rủi ro trên địa bàn thành phố; 100% đối tượng không có nguồn thu nhập, gặp rủi ro đột xuất, được giải quyết hỗ trợ khó khăn đột xuất.

b) Giải pháp

- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, chia sẻ của toàn xã hội về công tác bảo trợ xã hội.

- Tổ chức thực hiện tốt pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật và pháp luật có liên quan về trợ giúp xã hội.

- Đổi mới cơ chế, chính sách theo hướng từng bước bao phủ toàn bộ đối tượng bảo trợ xã hội; rà soát, xây dựng lại tiêu chí xác định đối tượng trợ giúp, đối tượng trợ cấp xã hội.

- Nâng dần mức trợ cấp, trợ giúp theo từng thời kỳ phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và mức sống trung bình của cộng đồng dân cư để chính sách trợ giúp có sự tác động mạnh đến chất lượng cuộc sống của đối tượng bảo trợ xã hội.

- Quản lý đối tượng bảo trợ có hiệu quả: Tổng rà soát đối tượng trên toàn thành phố, lập hồ sơ quản lý đối tượng tại cộng đồng và hàng năm rà soát, cập nhật thường xuyên.

- Đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo trợ xã hội; tiếp tục vận động các tổ chức quốc tế tài trợ thực hiện các dự án hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp cho đối tượng bảo trợ xã hội; mở rộng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi và chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội.

6. Bảo hiểm xã hội

a) Mục tiêu

Tổ chức thực hiện tốt Luật Bảo hiểm xã hội. Mở rộng đối tượng, nâng tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội; tổ chức thực hiện tốt bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách bảo hiểm xã hội.

b) Giải pháp

- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức của người sử dụng lao động, người lao động và nhân dân về quyền và trách nhiệm trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, tác động mạnh hơn nữa đối với khu vực dân doanh.

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các đơn vị sử dụng lao động từ thành phố đến các địa phương, nắm chắc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Củng cố, kiện toàn công tác cán bộ, nhất là đội ngũ thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội từ thành phố đến cơ sở. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật Bảo hiểm xã hội.

7. Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

a) Mục tiêu

Thực hiện tốt Luật Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; các chương trình Quốc gia về trẻ em. Xây dựng hệ thống bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các cấp để đảm bảo trẻ em được thực hiện quyền trẻ em; quyền được chăm sóc và bảo vệ. Ưu tiên trợ giúp trẻ em đặc biệt khó khăn để hoà nhập cộng đồng.

- Đảm bảo 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế trên địa bàn.

- Tỷ suất chết trẻ dưới 1 tuổi dưới 10% số trẻ sống.

- Tiêm chủng cho trẻ em từ 8-10 loại văcxin đạt tỷ lệ 100%.

- Tỷ lệ trẻ sơ sinh có trọng lượng dưới 2,5 kg giảm xuống dưới 5%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 10%.

- 100% trẻ em có nguy cơ lang thang được trợ giúp.

- 100% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được trợ giúp và chăm sóc thay thế.

- 100% trẻ em khuyết tật được điều trị, phục hồi chức năng và chăm sóc.

- 100% trẻ em bị nhiễm chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS được bảo vệ, chăm sóc.

- 100% trẻ em bị xâm phạm tình dục được bảo vệ, chăm sóc và hòa nhập cộng đồng.

- 100% trẻ em làm trái pháp luật được quản lí, giáo dục ở cộng đồng hoặc tại trường giáo dưỡng.

- Phấn đấu đến năm 2020, 100% xã, phường phù hợp với trẻ em (theo chuẩn mới).

b) Giải pháp

- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng hệ thống cộng tác viên ở xã, phường; tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong hệ thống quản lý bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

- Tổ chức các hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em, xây dựng các mô hình tư vấn, hỗ trợ trẻ em để trẻ em tiếp cận được sự trợ giúp. Nâng cao chất lượng và đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế nhằm hỗ trợ và trị liệu tâm lí cho trẻ em.

- Xây dựng, nâng cao chất lượng thông tin và dữ liệu về trẻ em để hoạch định chiến lược về trẻ em.

- Tăng cường sự trợ giúp và ngăn ngừa trẻ em có nguy cơ lang thang và trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Giải quyết triệt để trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại, trẻ em lao động sớm, lao động trong môi trường độc hại.

- Tăng cường công tác thanh tra, xử lý các vụ việc xâm phạm quyền trẻ em.

- Xã hội hoá công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, xây dựng các khu vui chơi ở xã, phường, nhà thiếu nhi cấp quận để trẻ em có điều kiện vui chơi sinh hoạt.

8. Phòng chống tệ nạn xã hội

a) Mục tiêu

Hạn chế tốc độ gia tăng tệ nạn xã hội. 100% người nghiện ma túy, mại dâm có hồ sơ quản lý được cai nghiện, chữa bệnh; trong đó 60 – 70% được học nghề, giải quyết việc làm. Triệt phá các điểm nóng về tệ nạn xã hội. Phấn đấu đạt 70-80% xã, phường lành mạnh, không có tệ nạn xã hội.

b) Giải pháp

- Tuyên truyền mạnh về tác hại của tệ nạn xã hội, nhất là trong thanh thiếu niên.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Pháp lệnh Phòng chống mại dâm; Luật Phòng chống ma tuý (sửa đổi); mục tiêu “Không có người nghiện ma túy trong cộng đồng” trong Chương trình “thành phố 5 không”.

- Giữ vững và xây dựng mới xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội gắn chặt với phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá mới" và Đề án "Xây dựng nếp sống văn hoá văn minh đô thị".

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở cai nghiện và quản lý sau cai tại Bầu Bàng. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tập trung.

- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về người nghiện, người mại dâm.

- Tăng cường quản lý nhà nước trên từng địa bàn; kiên quyết lập kỷ cương, lành mạnh hoá các hoạt động kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn.

- Tăng cường hợp tác, liên kết với các tỉnh, thành trong cả nước, nhất là các địa phương lân cận như Quảng Nam, Thừa Thiên Huế trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội; ngăn chặn kịp thời các đường dây buôn bán ma tuý, buôn bán phụ nữ và trẻ em, các đường dây mại dâm xuyên quốc gia.

III. Một số giải pháp chủ yếu khác

1. Huy động nguồn vốn cho hoạt động của ngành

Dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư và hoạt động của ngành thời kỳ 2011-2020 là 6.038 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư 4.714 tỷ đồng. Giai đoạn 2011-2015 là 2.411 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư 1.788 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 3.627 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư 2.926 tỷ đồng.

2. Phát triển nguồn nhân lực quản lý các lĩnh vực của ngành và dạy nghề

Phát triển nguồn nhân lực quản lý ngành đảm bảo đủ năng lực; trình độ công chức có trình độ đại học, cao đẳng trở lên cấp thành phố đạt 100%; cấp quận, huyện đạt 80%.

Đội ngũ giáo viên dạy nghề đảm bảo đạt tỷ lệ 25 học sinh/giáo viên; trình độ chuẩn và trên chuẩn đạt tỷ lệ 100 %.

3. Tổ chức thực hiện quy hoạch

Sau khi quy hoạch tổng thể ngành Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 được phê duyệt, công khai hóa quy hoạch thông qua công tác tuyên truyền, triển lãm để cho nhân dân thành phố biết; giới thiệu rộng rãi định hướng phát triển, các điều kiện cơ hội đầu tư để cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước biết để đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển trên các lĩnh vực của ngành.

Cụ thể hóa các nội dung của quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế thành các kế hoạch 5 năm và hằng năm; xây dựng các chương trình, đề án triển khai phát triển các lĩnh vực theo từng thời kỳ theo định hướng quy hoạch; đồng thời, thường xuyên cập nhật, tổng kết đánh giá sự phù hợp và không phù hợp với thực tế để kịp trình UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với UBND các quận huyện, các sở, ngành có liên quan nghiên cứu xây dựng quy hoạch chi tiết mạng lưới dạy nghề trên địa bàn thành phố đến năm 2020; xây dựng các dự án đầu tư, các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để điều chỉnh và quản lý phát triển ngành theo định hướng đã đề ra.

2. Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn UBND các quận, huyện trong quá trình chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch của quận, huyện đảm bảo thống nhất với quy hoạch ngành Lao động – Thương binh và Xã hội.

3. Giao UBND các quận, huyện theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện quy hoạch và phối hợp, triển khai đồng bộ các chương trình, dự án của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội ở địa phương phù hợp và có hiệu quả.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Minh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 5817/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu5817/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/08/2010
Ngày hiệu lực04/08/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 5817/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 5817/QĐ-UBND 2010 quy hoạch ngành Lao động Thương binh Xã hội Đà Nẵng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 5817/QĐ-UBND 2010 quy hoạch ngành Lao động Thương binh Xã hội Đà Nẵng
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu5817/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Đà Nẵng
                Người kýTrần Văn Minh
                Ngày ban hành04/08/2010
                Ngày hiệu lực04/08/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 5817/QĐ-UBND 2010 quy hoạch ngành Lao động Thương binh Xã hội Đà Nẵng

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 5817/QĐ-UBND 2010 quy hoạch ngành Lao động Thương binh Xã hội Đà Nẵng

                  • 04/08/2010

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 04/08/2010

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực