Quyết định 583/QĐ-UBND

Quyết định 583/QĐ-UBND năm 2014 ban hành quy chế phối hợp công tác thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế

Nội dung toàn văn Quyết định 583/QĐ-UBND 2014 phối hợp thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Thừa Thiên Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 583/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 26 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Xét đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND thành phố Huế, các thị xã và các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ LĐ-TB&XH;
- Bộ Y Tế;
- BHXH Việt Nam;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, XH, YT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Hòa

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 583/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức của nhà nước, chính quyền địa phương trong công tác thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp

1. Phát huy tối đa hiệu quả, hiệu lực của việc thực hiện các quy định pháp luật, các văn bản của Đảng, Nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN; đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, các ngành, các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội.

2. Việc phối hợp phải tuân thủ pháp luật, tạo sự thống nhất trong công tác quản lý nhà nước với tổ chức thực hiện quy định về BHXH, BHYT, BHTN giữa các ngành, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan. Giải quyết kịp thời những yêu cầu hợp pháp của tổ chức, công dân liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung của cấp ủy Đảng, sự quản lý điều hành thống nhất của chính quyền các cấp.

2. Xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan có trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định.

3. Việc phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định. Sự phối hợp phải chặt chẽ, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

4. Cùng phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trên cơ sở kinh nghiệm và nguồn lực của các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan.

5. Các ngành có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời theo yêu cầu của mỗi bên để phục vụ cho việc xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của từng ngành liên quan đến thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN tại địa phương.

Chương 2.

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHXH, BHTN theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHTN theo thẩm quyền.

3. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân cấp quản lý nhà nước về BHXH, giải quyết chế độ BHTN và thực hiện chế độ BHYT cho các nhóm đối tượng do ngành quản lý.

4. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng, triển khai chương trình phối hợp công tác hàng năm liên quan đến BHXH, BHTN.

Điều 5. Sở Y tế

1. Sở Y tế là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHYT.

2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức thực hiện BHYT.

3. Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền trong nội dung quản lý nhà nước về BHYT.

4. Chỉ đạo cơ sở khám chữa bệnh tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT theo đúng quy định. Chỉ đạo, thực hiện việc xây dựng bảng giá dịch vụ kỹ thuật, tổ chức cung ứng thuốc, vật tư y tế và quản lý giá thuốc, giá vật tư y tế theo đúng quy định.

5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHYT trên địa bàn tỉnh.

6. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng chương trình phối hợp công tác hàng năm và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong việc khám bệnh, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT.

7. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quy định của Luật BHYT và các văn bản quy phạm pháp luật về BHYT.

Điều 6. Bảo hiểm xã hội tỉnh

1. Bảo hiểm xã hội tỉnh là cơ quan chủ trì tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho các đối tượng quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

2. Tham mưu Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các chính sách, quy định về tổ chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành, triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án thực hiện BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh.

3. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành; chủ trì xây dựng, thực hiện kế hoạch kiểm tra liên ngành việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám chữa bệnh BHYT. Báo cáo, đề xuất các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của tổ chức, cá nhân; phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đề xuất việc khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chấp hành, thực hiện BHXH, BHYT, BHTN.

4. Thường xuyên kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm cơ sở vật chất, tăng cường rà soát cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện tốt nhiệm vụ tổ chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

5. Chủ động xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án thực hiện các nhiệm vụ BHXH, BHYT, BHTN được Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc cấp có thẩm quyền giao.

6. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng chế độ báo cáo, cơ chế trao đổi, cung cấp thông tin về đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH và người tham gia BHXH, BHTN; về cơ sở y tế thực hiện khám chữa bệnh BHYT và người tham gia BHYT.

Điều 7. UBND thành phố Huế, các thị xã và các huyện (gọi chung là UBND cấp huyện)

1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Thường xuyên chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN, đặc biệt là đối với các đơn vị để số tiền nợ lớn hoặc kéo dài làm ảnh hưởng đến việc giải quyết chế độ cho người lao động.

3. Ban hành kế hoạch, chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 - 2020; ban hành Quyết định thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân của địa phương phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế và theo đúng định hướng chỉ đạo của cơ quan cấp trên.

4. Thành lập, kiện toàn tổ chức tư vấn, Ban chỉ đạo thực hiện BHXH, BHYT và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập, kiện toàn tổ chức tư vấn, Ban chỉ đạo thực hiện BHYT ở cơ sở.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác trong quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Các cơ quan: Tài chính, Thuế, Kế hoạch và Đầu tư

1. Sở Tài chính:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, BHTN cho các nhóm đối tượng theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Thực hiện thanh quyết toán và chuyển kinh phí kịp thời, đầy đủ vào quỹ BHYT, quỹ BHTN cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, BHTN;

c) Hằng năm, cùng với thời gian quy định về lập dự toán ngân sách, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý đối tượng lập dự toán đóng BHXH, BHYT, hỗ trợ 1 lần mức đóng cho các đối tượng theo phân cấp.

2. Cục Thuế tỉnh:

a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hằng năm tạo điều kiện cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nắm số liệu các đơn vị sử dụng lao động có đăng ký mã số thuế (bao gồm tổng quỹ lương và số lao động hưởng tiền lương, tiền công của từng đơn vị quyết toán thuế) để quản lý mức đóng, số người đóng BHXH, BHYT, BHTN;

b) Yêu cầu các đơn vị sử dụng lao động chấp hành, thực hiện đúng chế độ BHXH, BHYT, BHTN trong quá trình thực hiện công tác quản lý, thu thuế.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Hằng quý cung cấp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh danh sách doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới và danh sách doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh tạm ngưng hoạt động, doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động kinh doanh trở lại, doanh nghiệp giải thể;

b) Phối hợp các cơ quan quản lý nhà nước và Bảo hiểm xã hội tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về BHXH, BHYT, BHTN vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

Điều 9. Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện công tác tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện BHYT học sinh hằng năm cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc.

2. Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội để chỉ đạo các đơn vị trực thuộc làm tốt công tác giáo dục vận động học sinh thực hiện nghiêm Luật BHYT; đảm bảo quyền lợi BHYT cho học sinh, thực hiện tốt công tác thu, nộp bảo hiểm, lập dự toán, quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu trong công tác y tế trường học, đảm bảo công tác quyết toán quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định.

3. Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Điều 10. Sở Nội vụ

1. Thống nhất với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, kiện toàn các tổ chức tư vấn, chỉ đạo về BHXH, BHYT.

2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh trong việc giải quyết chế độ BHXH đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh quản lý.

Điều 11. Các cơ quan: Thông tin và Truyền thông, Tư pháp

1. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Phối hợp, hỗ trợ nghiệp vụ cho Bảo hiểm xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan thực hiện công tác truyền thông chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN;

b) Chỉ đạo, định hướng các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

2. Sở Tư pháp:

a) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện tuyên truyền pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN (đối với các văn bản mới được ban hành) vào kế hoạch của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh;

b) Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nói chung và ưu tiên việc hỗ trợ pháp lý về BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 12. Các cơ quan: Thanh tra, Công an

1. Thanh tra tỉnh:

a) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN;

b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.

2. Công an tỉnh:

a) Chỉ đạo, phân công các đơn vị nghiệp vụ thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN;

b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện các nội dung phối hợp công tác theo Quy chế phối hợp giữa Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm và Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật góp phần bảo vệ trật tự quản lý kinh tế và đảm bảo trật tự an toàn xã hội tại các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Điều 13. Ban Dân tộc

1. Phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức liên quan thực hiện những nhiệm vụ được quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 và Quy định phân cấp quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ BHYT cho đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 10/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện công tác rà soát cấp phát thẻ BHYT cho người dân tộc thiểu số sống ở nơi khó khăn và đặc biệt khó khăn, tránh bị trùng lặp đối với các nhóm đối tượng khác đã được cấp thẻ theo quy định.

Điều 14. Ban Quản lý các Khu công nghiệp

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tư vấn và giải đáp các chế độ, chính sách của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN trong phạm vi quản lý.

2. Tổ chức phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp.

Điều 15. Liên đoàn Lao động tỉnh

1. Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong hệ thống Công đoàn và trong công chức, viên chức, công nhân, người lao động; tham gia quá trình triển khai, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT, BHTN và hoạt động kiểm tra, giám sát, đảm bảo quyền lợi chính đáng, hợp pháp cho người lao động.

2. Chỉ đạo Công đoàn các cấp tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN ở các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 16. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

1. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của chính sách an sinh xã hội và các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

2. Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân; kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc hoặc các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 17. Lập dự toán ngân sách đóng, hỗ trợ đóng BHYT, BHTN

Hằng năm, cùng thời gian quy định về lập dự toán ngân sách nhà nước:

1. Đơn vị sử dụng lao động được ngân sách địa phương bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên; cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan Bảo hiểm xã hội; Hội đồng nhân dân các cấp; Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán ngân sách đóng BHYT cho các nhóm đối tượng theo đúng quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 4, Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT.

2. Cơ quan Tài chính các cấp chủ trì phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội cùng cấp lập dự toán mức ngân sách hỗ trợ quỹ BHTN (theo phân cấp tại khoản 1, Điều 3, Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ BHTN) trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành về lập và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước.

Điều 18. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, sơ kết, tổng kết

Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm nhằm triển khai công tác quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết chuyên đề, giai đoạn thực hiện BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật hoặc chỉ đạo của các cơ quan Trung ương.

Điều 19. Rà soát, đối chiếu các văn bản pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ về BHXH, BHYT, BHTN

1. Căn cứ kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan Trung ương hoặc trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hoặc giao nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, đối chiếu, tham gia ý kiến sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

2. Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế hằng năm xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước và thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho các cơ quan, đơn vị liên quan; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lãnh đạo và người làm công tác BHXH, BHYT, BHTN trong các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám chữa bệnh BHYT.

Điều 20. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHXH, BHYT, BHTN

1. Khi nhận được đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân, theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình, cơ quan có liên quan tiếp nhận phải thụ lý để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đơn, thư đến cơ quan có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.

2. Đối với những trường hợp đơn, thư do cấp trên chuyển xuống, cơ quan được giao nhiệm vụ phải thụ lý, giải quyết và báo cáo kết quả giải quyết cho cơ quan cấp trên. Trường hợp nội dung giải quyết liên quan đến nhiều cơ quan thì cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để thống nhất hướng giải quyết; nếu yêu cầu giải quyết vượt thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan cấp trên có thẩm quyền giải quyết.

Điều 21. Tổ chức họp giao ban nhằm tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc, phát sinh

1. Căn cứ tình hình thực tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ hàng năm hoặc 6 tháng tổ chức họp giao ban với sự tham gia của đại diện các cơ quan, tổ chức liên quan nhằm giải quyết, tháo gỡ những vấn đề tồn tại, hạn chế lớn hoặc những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị để giải quyết những vấn đề lớn, có ý kiến khác nhau giữa các sở, ban, ngành, địa phương hoặc lấy ý kiến của các sở, ban, ngành, địa phương để quyết định nội dung chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về BHXH, BHYT, BHTN.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Kinh phí, nguồn nhân lực thực hiện hoạt động phối hợp

1. Kinh phí phục vụ công tác phối hợp thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN sử dụng từ nguồn ngân sách trong dự toán hằng năm được các cấp có thẩm quyền phân bổ cho từng đơn vị theo nhiệm vụ được phân công, phân cấp.

2. Các cơ quan được quy định trách nhiệm phối hợp giao nhiệm vụ cho thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, bộ phận chuyên môn và phân công công chức, viên chức thực hiện có hiệu quả những nội dung công tác quy định tại Quy chế này.

Điều 23. Chế độ báo cáo

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh:

a) Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Trên cơ sở Quy chế này xây dựng các Quy chế phối hợp liên ngành nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trong từng lĩnh vực cụ thể;

c) Chủ động phối hợp Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, báo cáo thường xuyên với Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình, triển khai thực hiện Kế hoạch.

2. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết./.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 583/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu583/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/03/2014
Ngày hiệu lực26/03/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế, Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước

Download Văn bản pháp luật 583/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 583/QĐ-UBND 2014 phối hợp thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Thừa Thiên Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 583/QĐ-UBND 2014 phối hợp thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Thừa Thiên Huế
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu583/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýNgô Hòa
                Ngày ban hành26/03/2014
                Ngày hiệu lực26/03/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế, Bảo hiểm
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Quyết định 583/QĐ-UBND 2014 phối hợp thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Thừa Thiên Huế

                  Lịch sử hiệu lực Quyết định 583/QĐ-UBND 2014 phối hợp thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp Thừa Thiên Huế

                  • 26/03/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 26/03/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực