Quyết định 585/QĐ-UBND

Quyết định 585/QĐ-UBND năm 2013 ban hành Quy định thu bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nội dung toàn văn Quyết định 585/QĐ-UBND 2013 thu bảo hiểm thất nghiệp Bến Tre


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 585/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 16 tháng 4 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 96/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 20 tháng 05 năm 2009 quy định việc hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ Bảo hiểm thất nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý số bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;

Xét đề nghị của Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre tại Tờ trình số 384/TTr-BHXH ngày 04 tháng 4 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu Bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Giao các sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính và Bảo hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính và Bảo hiểm xã hội tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

QUY ĐỊNH

THU BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 585/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối với đơn vị sử dụng lao động là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên:

1. Người sử dụng lao động bảo đảm nguồn kinh phí đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của đơn vị sử dụng lao động theo mức quy định (1%) và bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Khoản kinh phí đóng BHTN của đơn vị sử dụng lao động được hạch toán, quyết toán vào Chương, Loại, Khoản, Mục và tiểu mục theo quy định của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 2. Đối với đơn vị sử dụng lao động là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt đông thường xuyên; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; Doanh nghiệp; Liên hiệp hợp tác xã; tổ hợp tác; hộ kinh doanh cá thể; trang trại; cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt đông trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao đông là người Việt Nam:

1. Đơn vị sử dụng lao động tự bảo đảm nguồn kinh phí đóng BHTN theo đúng quy định.

2. Khoản kinh phí đóng BHTN của đơn vị sử dụng lao động được hạch toán vào chi phí dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách thực hiện chính sách BHTN theo mức quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP thực hiện theo phân cấp quản lý Ngân sách nhà nước như sau:

1. Ngân sách địa phương bảo đảm nguồn kinh phí hỗ trợ quỹ BHTN theo mức bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHTN của những lao động tham gia BHTN.

2. Trong các đơn vị sử dụng lao động quy định tại Điều 1 chương I, hỗ trợ quỹ BHTN mức 1% từ nguồn ngân sách địa phương.

Điều 4. Hằng năm, cùng thời gian quy định về lập dự toán Ngân sách Nhà nước, cơ quan tài chính các cấp chủ trì phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội cùng cấp lập dự toán mức ngân sách hỗ trợ quỹ BHTN theo phân cấp nêu trên trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành về lập và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước.

Điều 5. Phương thức chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào quỹ BHTN như sau:

- Vào quý III hằng năm, căn cứ dự toán ngân sách hỗ trợ quỹ BHTN được cấp có thẩm quyền giao, Sở Tài chính chuyển một lần từ ngân sách địa phương vào quỹ BHTN do Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh quản lý theo hình thức lệnh chi tiền.

- Kết thúc năm tài chính, Sở Tài chính căn cứ báo cáo quyết toán thu BHTN do Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh lập gửi đến thực hiện thẩm định để xác định cụ thể số kinh phí ngân sách địa phương hỗ trợ quỹ BHTN theo quy định tại điều 1 của chương này.

- Trường hợp số kinh phí Sở Tài chính đã cấp lớn hơn mức hỗ trợ theo quy định thì được chuyển nguồn sang năm sau sử dụng và giảm trừ vào dự toán ngân sách hỗ trợ quỹ BHTN năm sau. Trường hợp thiếu kinh phí thì Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cấp bổ sung vào dự toán ngân sách hỗ trợ quỹ BHTN năm sau.

Riêng năm 2012 trên cơ sở tổng hợp của cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Tài chính sẽ chuyển tiếp phần ngân sách hỗ trợ 1% đóng BHTN của quý III, IV năm 2012 trong quý II /2013 cho cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Đối với các cơ quan cấp tỉnh.

1. Sở Tài chính:

a. Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hướng dẫn phòng TC-KH phối hợp BHXH các huyện, thành phố lập dự toán nguồn kinh phí đóng BHTN phần thuộc các đơn vị sử dụng lao động theo quy định, tổng hợp trên địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định.

b. Kết thúc năm tài chính, căn cứ vào báo cáo quyết toán thu BHTN (mẫu 01) do BHXH tỉnh gửi đến, thực hiện thẩm định quyết toán để xác định cụ thể số kinh phí ngân sách địa phương hỗ trợ quỹ BHTN theo quy định tại điểm a khoản 3 điều 3 của Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20/05/2009 của Bộ Tài chính.

c. Phối hợp với BHXH tỉnh và các ngành có liên quan giải quyết những vướng mắc trong quá trình quản lý, thực hiện Luật BHXH về BHTN thuộc trách nhiệm của ngành mình quản lý.

2. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

a. Tổ chức tuyên truyền Luật BHXH về BHTN, hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký đóng BHTN, tiếp nhận danh sách lao động đăng ký đóng BHTN đối với những đơn vị sử dụng lao động do tỉnh trực tiếp thu và thực hiện quản lý thu theo quy định của pháp luật.

b. Chỉ đạo BHXH các huyện, thành phố đôn đốc các đơn vị sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN đăng ký tham gia BHTN cho người lao động đúng quy định.

c. Tổng hợp danh sách và quỹ lương của các đơn vị tham gia BHTN (chi tiết đến sự nghiệp theo ngành kinh tế) gửi đến Sở Tài chính vào quý 3 hằng năm làm căn cứ chuyển 1% hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước theo quy định.

d. Phối hợp chặt chẽ với các Sở: Tài chính, Nội vụ, Giáo dục- đào tạo, Y tế, Lao động Thương binh và Xã hội và các ngành có liên quan kiểm tra, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách BHTN trên địa bàn thuộc trách nhiệm ngành mình quản lý.

e. Hằng năm báo cáo quyết toán thu BHTN (Mẫu 01) gửi đến Sở Tài chính để quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 3 của Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20/05/2009 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Trách nhiệm của cấp huyện, thành phố.

1. Hằng năm, cùng với thời gian quy đinh về lập dự toán ngân sách Nhà nước, chỉ đạo phòng TC-KH phối hợp với BHXH các huyện, thành phố hướng dẫn các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn lập dự toán nguồn kinh phí đóng BHTN và nguồn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc các đơn vị sử dụng lao động mà kinh phí hoạt động từ ngân sách địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện BHTN cho người lao động theo quy định.

2. Chỉ đạo các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn thuộc đối tượng tham gia BHTN theo quy định tại Điều 3 Nghị định 127/2008/NĐ-CP của Chính phủ đăng ký tham gia BHTN cho người lao động đầy đủ, kịp thời.

3. Giao cho BHXH các huyện, thành phố chủ trì phối hợp với các phòng TC-KH, Nội vụ, LĐTBXH, GD&ĐT, Y tế và các phòng ban co liên quan triển khai Luật BHXH về BHTN cho người lao động trên địa bàn đúng quy định, giải quyết những vướng mắc trong quá trình quản lý và thực hiện Luật BHXH về BHTN thuộc trách nhiệm địa phương mình quản lý.

Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Bảo hiểm xã hội tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 585/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu585/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/04/2013
Ngày hiệu lực16/04/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Lao động - Tiền lương, Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 585/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 585/QĐ-UBND 2013 thu bảo hiểm thất nghiệp Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quyết định 585/QĐ-UBND 2013 thu bảo hiểm thất nghiệp Bến Tre
                Loại văn bảnQuyết định
                Số hiệu585/QĐ-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýCao Văn Trọng
                Ngày ban hành16/04/2013
                Ngày hiệu lực16/04/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Lao động - Tiền lương, Bảo hiểm
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Quyết định 585/QĐ-UBND 2013 thu bảo hiểm thất nghiệp Bến Tre

                        Lịch sử hiệu lực Quyết định 585/QĐ-UBND 2013 thu bảo hiểm thất nghiệp Bến Tre

                        • 16/04/2013

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 16/04/2013

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực