Quyết định 596/2014/QĐ-UBND

Quyết định 596/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Quyết định 596/2014/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn cung cấp thông tin báo chí hành chính nhà nước Hải Phòng đã được thay thế bởi Quyết định 42/2017/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí Hải Phòng và được áp dụng kể từ ngày 30/12/2017.

Nội dung toàn văn Quyết định 596/2014/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn cung cấp thông tin báo chí hành chính nhà nước Hải Phòng


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 596/2014/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 14 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

Căn cứ Quyết định số 26/2002/QĐ-BVHTT ngày 26/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin về việc ban hành Quy chế phỏng vấn trên báo chí;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 03/TTr-STTT ngày 12/02/2014; ý kiến của của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 06/STP-VBQPPL ngày 22/01/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 799/2010/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Dương Anh Điền

 

QUY CHẾ

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 596/2014/QĐ-UBND ngày 14/3/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng (gọi chung là cơ quan hành chính nhà nước) theo các quy định của pháp luật về báo chí hiện hành.

Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước gồm:

a) Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước;

b) Người được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (sau đây gọi là Người phát ngôn);

Họ tên, cấp bậc, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của Người phát ngôn phải được công bố bằng văn bản cho các cơ quan báo chí, Sở Thông tin và Truyền thông và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước.

c) Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước có thể ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình phát ngôn (sau đây gọi chung là Người được ủy quyền phát ngôn) hoặc phối hợp cùng Người phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.

Người phát ngôn quy định tại Điểm b, Khoản 1 điều này nếu đi vắng, không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, phải báo cáo người đứng đầu cơ quan hành chính để ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Việc ủy quyền phát ngôn được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định. Khi thực hiện ủy quyền, họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của Người được ủy quyền phát ngôn, văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước trong thời hạn 12 giờ kể từ khi văn bản ủy quyền có hiệu lực.

2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn quy định tại Điểm b, Điểm c, Khoản 1 điều này không được ủy quyền cho người khác.

3. Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn theo Điểm b, Điểm c, Khoản 1 Điều này phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

a) Là cán bộ, công chức thuộc biên chế chính thức và đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước;

b) Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực, khách quan;

c) Có am hiểu sâu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chính nhà nước mà mình đang công tác; có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các quy định của pháp luật về báo chí;

d) Có năng lực phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí.

4. Các cá nhân của cơ quan hành chính nhà nước được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí nếu không được giao nhiệm vụ, hoặc ủy quyền phát ngôn; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.

Chương II

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ

1. Ủy ban nhân dân thành phố cung cấp thông tin cho báo chí 01 tháng một lần về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố tại cuộc giao ban báo chí hàng tháng do Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy và Hội Nhà báo thành phố tổ chức. Thông tin này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của thành phố.

03 tháng một lần, Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức họp báo về hoạt động, công tác chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, tình hình thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của thành phố. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp cung cấp thông tin khi Ủy ban nhân thành phố yêu cầu.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện 01 tháng một lần, cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động của ngành, tình hình kinh tế - xã hội của quận, huyện trên cổng thông tin điện tử thành phần của các sở, ngành, quận, huyện.

3. Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn cung cấp thông tin cho báo chí 03 tháng một lần trên cổng thông tin điện tử thành phần của phường, xã, thị trấn (nếu có) hoặc trên cổng thông tin điện tử thành phần của các quận, huyện liên quan.

4. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn xem xét, quyết định tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí hàng tháng do Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Thông tin và Truyền thông và Hội Nhà báo thành phố tổ chức hoặc gửi đăng tải trên cổng thông tin điện tử của thành phố.

5. Cổng thông tin điện tử của thành phố có trách nhiệm cập nhật thông tin theo các quy định hiện hành để cung cấp kịp thời, chính xác thông tin chính thức cho các cơ quan báo chí.

Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường

Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:

1. Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn đối với xã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận về quan điểm và cách xử lý của Ủy ban nhân dân thành phố, của các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan đối với các sự kiện, vấn đề liên quan.

Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu của cơ quan hành chính nhà nước Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra.

2. Khi cơ quan báo chí, Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Tuyên giáo Thành ủy hoặc Sở Thông tin và Truyền thông có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước nêu tại Khoản 1 điều này, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Thông tin và Truyền thông nêu rõ thời gian thực hiện việc phát ngôn hoặc cung cấp thông tin.

3. Khi có đủ căn cứ về việc báo chí đăng tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu bằng văn bản cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật, đồng thời gửi một bản cho Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, đôn đốc việc cải chính theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước là Người phát ngôn, có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quan mình phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1, Điều 2 Quy chế này.

2. Người đứng đầu chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính kể cả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Người đứng đầu cơ quan hành chính tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của cơ quan.

4. Người đứng đầu cơ quan hành chính xem xét hỗ trợ kinh phí cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan mình để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí với định mức cụ thể theo quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của từng đơn vị.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn

1. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn được nhân danh đại diện cơ quan hành chính nhà nước phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Chỉ những thông tin do người phát ngôn cung cấp mới được coi là thông tin chính thức của cơ quan hành chính nhà nước.

2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quan mình cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật.

Các đơn vị, cá nhân khi có yêu cầu của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn về việc cung cấp thông tin để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin.

3. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau:

a) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc quyền hạn phát ngôn;

b) Các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra có yêu cầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và đấu tranh phòng, chống tội phạm;

c) Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra; xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo; các tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền không được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định;

d) Dự thảo chính sách, đề án chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến theo quy định của pháp luật.

4. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo

Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm xuất trình thẻ nhà báo, giấy giới thiệu khi đến làm việc với Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn. Giấy giới thiệu phải ghi rõ những nội dung, mục đích đề nghị Người phát ngôn và Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp thông tin.

Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực, chính xác, đầy đủ nội dung phát ngôn và thông tin do Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp; đồng thời phải thông tin đầy đủ rõ họ tên và tên cơ quan hành chính nhà nước của Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn.

Trường hợp cơ quan báo chí đăng tải, phát thông tin đúng nội dung thông tin mà Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp thì không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.

Trường hợp phỏng vấn, người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn (là người phát ngôn) có quyền và nghĩa vụ thực hiện theo Quy chế phỏng vấn trên báo chí ban hành kèm theo Quyết định số 26/2002/QĐ-BVHTT ngày 26/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin.

Điều 8. Xử lý vi phạm.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định trong Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông

1. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác quản lý nhà nước về báo chí trên địa bàn; tổ chức kiểm tra việc cung cấp thông tin của các cơ quan hành chính nhà nước và việc đăng tải, phát thông tin của các cơ quan báo chí.

2. Đánh giá tình hình cung cấp, đăng, phát, tiếp thu và xử lý thông tin hàng quý, 6 tháng và hàng năm, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện Quy chế này.

3. Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp để nâng cao hiệu quả cung cấp, đăng, phát, tiếp thu và xử lý thông tin do báo chí phản ánh.

4. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức họp báo theo quy định của pháp luật; phục vụ họp báo do Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức.

5. Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố biểu dương, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các quy định trong Quy chế này vào đợt sơ kết, tổng kết đánh giá công tác hàng năm.

Điều 10. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

1. Thông báo bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông kết quả tiếp thu, phản hồi thông tin trên báo chí; đề xuất các kiến nghị đảm bảo việc xử lý thông tin trên báo chí có hiệu quả.

2. Chủ động theo dõi, nắm bắt thông tin báo chí phản ánh và thực hiện việc trả lời; trường hợp không đồng ý với thông tin do báo chí đăng, phát phải có phản hồi cụ thể bằng văn bản và thực hiện quyền yêu cầu cải chính theo quy định.

Điều 11. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để nghiên cứu, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 596/2014/QĐ-UBND

Loại văn bảnQuyết định
Số hiệu596/2014/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/03/2014
Ngày hiệu lực24/03/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/12/2017
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 596/2014/QĐ-UBND

Lược đồ Quyết định 596/2014/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn cung cấp thông tin báo chí hành chính nhà nước Hải Phòng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Quyết định 596/2014/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn cung cấp thông tin báo chí hành chính nhà nước Hải Phòng
              Loại văn bảnQuyết định
              Số hiệu596/2014/QĐ-UBND
              Cơ quan ban hànhThành phố Hải Phòng
              Người kýDương Anh Điền
              Ngày ban hành14/03/2014
              Ngày hiệu lực24/03/2014
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/12/2017
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Quyết định 596/2014/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn cung cấp thông tin báo chí hành chính nhà nước Hải Phòng

                    Lịch sử hiệu lực Quyết định 596/2014/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn cung cấp thông tin báo chí hành chính nhà nước Hải Phòng